Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾN VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC LỚP 5 HỌC KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:09' 21-04-2024
Dung lượng: 139.6 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
CHỦ ĐIỂM 7: NHÌN RA THẾ GIỚI.
TUẦN 19: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 10: SẮC ĐỎ.
( Tiết 1+ 2 – Tr 48, 49)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Sắc đỏ (đọc đúng các tiếng khó, các tiếng
dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ phù hợp, đọc diễn cảm những câu thể hiện cảm xúc của
cô bé trước vẻ đẹp, sắc đỏ của các loài hoa và lá bang; Câu thoại của cây gạo và các loại
cây khác.
- Đọc hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự thay đội của một số loài cây cối trong thiên
nhiên qua các mùa trong năm.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được sự việc, chi tiết và diễn biến
của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: từ đồng nghĩa, quan hệ từ.
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày cảm xúc của mình trước vẻ đẹp và sự thay
đổi của cây cối trong thiên nhiên qua các mùa trong năm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên và yêu quê hương đất nước.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh.
- HS quan sát và nói nội dung tranh.
- GV kết nối các nội dung HS chia sẻ, giới thiệu - HS chia sẻ, giới thiệu chủ điểm Thiên
chủ điểm Thiên nhiên tươi đẹp và kì thú. Cho HS nhiên tươi đẹp và kì thú.
xem tranh ảnh hoa gạo, hoa phượng, hoa son, cây - HS trình bày.
bang mùa đông đã chuẩn bị và nói lên các loại cây,
hoa này.
- GVNX
- HS nghe
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ
bài đọc.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
- HS quan sát và nói nội dung tranh minh
- Ghi đầu bài lên bảng.
họa bài đọc.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)

- GV gọi HS đọc bài và xác định những từ khó
trong bài.
- HS đọc thầm bài đọc (cá nhân) và xác định
những từ khó đọc có trong bài.
- HDHS đọc bài theo nhóm 3 và chia sẻ những từ
khó đọc
- HDHS luyện đọc các từ khó phát âm
- HDHS giải nghĩa các từ khó trong bài và những
từ chưa hiểu.
- HDHS luyện đọc câu dài.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
- GV cho HS lớp nhận xét cách đọc.
Sau khi hs lớp nhận xét, những HS đọc chưa tốt
có thể đọc lại.
- HDHS đọc luyện đọc câu dài.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- Gọi 2 hs đọc diễn cảm lại toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét hoạt động luyện đọc trước lớp - TD
2. Đọc hiểu (10P)
- Cho HS đọc những từ khó và lời giải nghĩa.
- Tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4 để thảo luận
các câu hỏi trong bài.
- GV cho HS đọc lước đoạn văn ứng với mỗi câu
hỏi để trả lời và khuyến khích các em trả lời theo
suy nghĩ của các em.
- Mời dại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
GV nhận xét – Chốt đáp án.

- 1HS đọc HS đọc bài và xác định những từ
khó trong bài.
-HS đọc bài theo nhóm luyện đọc và chia
sẻ những từ khó đọc
- HS luyện đọc các từ khó phát âm
-HS giải nghĩa các từ khó trong bài và
những từ chưa hiểu.
- HS luyện đọc câu dài.
- HS đọc bài trước lớp.
- HS lớp nhận xét cách đọc, ngữ điệu.
- HS đọc chưa tốt có thể đọc lại.
- Thi đọc giữa các nhóm
- 2 hs đọc.

- HS đọc những từ khó và lời giải nghĩa.
- Hs làm việc nhóm 4 để thảo luận các câu
hỏi trong bài.
- HS đọc lước đoạn văn ứng với mỗi câu hỏi
để trả lời và khuyến khích các em trả lời
theo suy nghĩ của các em.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
+ HS trao đổi với bạn bên cạnh.
+ HS trao đổi đáp án trước lớp.
+ HS chốt đáp án
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
+ Câu 1.Nhìn những bông hoa gạo đỏ rực bé ước - HS trả lời: Bé ước lúc nào cũng được
điều gì?
thấy hoa rực rỡ như thế.
+ Cho HS trả lời.
- HS lớp lắng nghe nhận xét.
+ GV giúp HS hiểu được bé muốn lúc nào cũng
được thấy loại hoa đỏ đẹp như hoa gạo.
+ GV chốt đáp án
+ Câu 2. Cây gạo đã làm cách nào để thực hiện - HS trả lời: Cây gạo đã tìm cách và các
điều ước của bé?
loài hoa nhất trí với hoa gạo: để hoa gạo nở
+ HD Cho HS trả lời.
suốt mùa xuân , rồi màu đỏ ấy cũng được
+ GV chốt đáp án
chuyển sang cho các loài hoa khác vào mùa
he, mùa thu...
- HS lớp lắng nghe nhận xét.
+ Câu 3. Vào mùa đông, khi nghĩ đến mong ước
- HS trả lời: Cây bàng nghĩ đến mong ước
của be, cây bang đã làm gì?
của bé, nhưng hoa bàng đã nở hết vào mùa

+ HD Cho HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ
cá nhân của mình.
+ GV chốt đáp án
Câu 4. Bé đã phát hiện ra điều kì lạ?
+ HD Cho HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ
cá nhân của mình.
+ GV chốt đáp án

thu nên nó đã nghĩ ra cách tự đót cháy thân
mình để tạo ra những chiếc lá đỏ để lưu
luyến sắc đỏ suốt cả mùa đông.
- HS lớp lắng nghe nhận xét.
- Học sinh trả lời: Bé phát hiện ra những
bông hoa màu đỏ mà bé thấy hóa ra là lá
bàng.
- HS lớp lắng nghe nhận xét.

Câu 5. Qua bài đọc, em hiểu them điều gì về các
loài cây trong thiên nhiên?
- HD học sinh trả lời.
- HS trả lời: Qua bài đọc có thể biết them về
- GVNX - TD
vẻ đẹp của cây cối theo từng mùa và mùa
- YC hs nhắc lại ND bài
nào cũng có những loài cây và hoa đẹp.
- HS đọc các đáp án, thảo luận tìm câu trả
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
lời
* Câu 1. Tìm trong bài các từ đồng nghĩa với từ - HS đọc yêu cầu bài tập
đỏ?
- hs thảo luận nhóm đôi.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS trả lời: Các từ đồng nghĩa với từ đỏ:
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
đỏ rực, đỏ tươi, đỏ chót, đỏ thẫm...
- Cho Đại diện nhóm báo cáo
- hs làm vào vở
- GVNX
* Câu 2. Trong câu: “ Cây bàng cũng đã nghĩ đến
điều mong ước của bé nhưng hoa bàng đã nở hết - HS đọc yc BT.
để đem về cho bọn trẻ những trái vàng thơm vào - HS làm vào vở
mùa thu mất rồi.” Có mấy quan hệ từ? đó là - Đáp án: 4 quan hệ từ, đó là các từ: của,
nhưng, để, vào.
những từ nào?
- HS nêu
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu
- GVNX
III. Luyện tập – thực hành.
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- Cho HS luyện đọc nhóm.
- Cho HS luyện đọc nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét bình chọn đánh giá,...
- HD HS nhận xét bình chọn đánh giá.
- HS nghe
- GV nhận xét – TD
IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
- Cho HS tìm đọc bài văn, câu chuyện, bài thơ về - HS tìm đọc bài văn, câu chuyện, bài thơ
về cảnh đẹp thiên nhiên.
cảnh đẹp thiên nhiên.
- Cho HS Viết một đoạn văn nêu, tình cảm, cảm - HS Viết một đoạn văn nêu, tình cảm, cảm
xúc của em về văn bản đọc.
xúc của em về văn bản đọc.
- GVNX

V. Củng cố - Nối tiếp (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

- HS nghe

===========================
Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 20: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 10: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 50, 51)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết đúng từ ngữ chứa tiếng x hoặc s; tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã;
- Viết được bài văn tả một cảnh đẹp.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh họa bài đọc.
- Trả lời đúng rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày cảm xúc của mình trước vẻ đẹp và sự thay
đổi của cây cối trong thiên nhiên qua các mùa trong năm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên và yêu quê hương đất nước.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (30')
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV tổ chức cho HS trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
- Cho HS Chia xẻ đoạn văn nêu cảm xúc của em về
- HS Chia xẻ đoạn văn nêu cảm xúc của
văn bản đã đọc với các bạn.
em về văn bản đã đọc với các bạn.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ luyện tập, thực hành
1. Viết đúng chính tả (30P)
*Bài 1. Chọn s hoặc x thay cho ô vuông.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
- Cho HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm trong nhóm.
đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
*Bài 2. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập .

- HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao nhóm, đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1. Em thích hình ảnh nào trong các tranh dưới
đây.
- Cho HS quan sát các bức tranh, nêu yêu cầu của bài
tập.
.- GV hướng dẫn HS mà việc cá nhân làm việc nhóm
- Cho HS làm việc. GV quan sát, hổ trợ những HS gặp
khó khăn. GV lưu ý HS viết câu mở đoạn (hình ảnh
yêu thích là gì); các câu tiếp theo nêu đặt điểm nổi bật
của hình ảnh, điều ấn tượng nhất, các câu nêu tình
cảm, cảm xúc trước hình ảnh đó; câu kết nêu cảm nghĩ
mong ước của mình.
- Gọi HS đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyện dương.
* Bài 2.Viết bài văn tả một cảnh đẹp của nơi em ở
hoặc một cảnh đẹp em đã được đến thăm.
.- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm.
- HD HS dựa vào dàn bài gợi ý trong SHS, HS viết
nháp từng phần vào giấy nháp.
- thảo luận để thực hiện theo yêu cầu bài tập.
- GV theo dõi, hổ trợ HS gặp khó khăn, lúng túng khi
nêu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
GV nhận xét và cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
- HDHS sửa chữa, hoàn thành bài văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một cảnh đẹp.

- HS làm bài cá nhân sau đó đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.

- HS quan sát các bức tranh, nêu yêu cầu
của bài tập.
- HS dựa vào gợi ý trong sách, HS viết
đoạn văn vào vở.
- HS đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- HS đọc đoạn văn, bổ sung, sửa lỗi các
bạn đã nêu.
- HS lăng nghe.

.- Hs đọc yêu cầu bài tập.
- HS dựa vào dàn bài gợi ý trong SHS,
HS viết nháp từng phần vào giấy nháp..
- HS đại diện trình bày bài văn trước lớp.
- HS soát lại và bổ sung các ý còn thiếu ;
kiểm tra sự liên kết giữa các câu văn,
đoạn văn với nhau.Chép lại bài văn vào
vở.
- Lớp nhận xét bổ sung.

- HDHS sửa chữa, hoàn thành bài văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một cảnh
đẹp.
- HDHS hỏi người thân về một số cảnh đẹp của địa - HDHS hỏi người thân về một số cảnh
phương, của đất nước ta và thề giới.
đẹp của địa phương, của đất nước ta và
V. Nhận xét - dặn dò (2P)
thề giới.
- GV cho HS nhận xét giờ học, nói điều các em thích
- HS nhận xét giờ học, nói điều các em
và không thích, GV nêu ý kiến nhận xét của HS.
thích và không thích.
- GV dặn HS sửa chữa, hoàn thành bài lập kế hoạch,
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
===========================

Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 21: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 11: ĐỌC: ĐẢO TIÊN NỮ - NƠI ĐÓN ÁNH BÌNH MINH ĐẦU TIÊN
(Tiết 1 +2 Trang 52)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài đọc Đảo tiên nư nơi đón ánh bình minh đầu tiên;
(đọc đúng các tiếng khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số thong tin về đảo Tiên Nữ; có hiểu
biết về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam.
- Đọc hiểu hình thức (VB thông tin): Nắm được các thong tin cuả văn bản.
- Ôn luyện kiến thức Tiếng Việt: Tác dụng của dấu gạch ngang (Đánh dấu phần
chú thích giải, thích).
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày về cảm xúc của mình trước vẻ đẹp của biển
đảo Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Yêu cảnh đẹp của biển đảo Việt Nam và có ý thức bảo vệ chủ quyền của đất
nước.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, sgk
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV bắt nhịp HS hát bài hát nói về biển đảo.
- HS hát và vận động theo nhạc.
+ Trong bài hát nói về gì?
+ HS trả lời.
- GV giới thiệu bài học.
- HS lắng nghe.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến một giờ đồng hồ
+ Đ2: tiếp theo đến đảo Tiên Nữ
+ Đ3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1.
- 4HS đọc nối tiếp, kết hợp đọc từ khó.
- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc, kết hợp đọc phần giải nghĩa
từ.
- YC hs đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc nhóm 4

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm .
- GV nhận xét - TD.
- Gọi 2 hs lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài và thảo luận câu
hỏi theo nhóm .
- YC hs đọc từng câu hỏi thảo luận để xác định ND
trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo KQ.
Câu 1: Đảo Tiên Nữ nằm ở đâu?
Câu 2: Đảo Tiên Nữ có đặc điểm gì đặc biệt?
Câu 3: Vì sao đảo lại có tên là Tiên Nữ?
Câu 4: nếu được ra thăm đảo Tiên Nữ, em muốn
được làm được những việc gì ở đây?
Câu 5: Hãy nói nhwungx điều em biết về biển đảo
của đất nước ta?
+ GVNX - ĐG
- Theo em bài có nội dung gì?
3. Luyện tập Tiếng Việt: (5P)
Câu 1. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong tên
bài và câu: “ Xung quanh đảo có nhiều loài tôm, cá
quý hiếm như: Cá ngừ, cá mú, cá tráp, tôm hùm,…
- những hải sản mà các đảo chìm khác ít thấy.”
GV gợi ý HS nêu - GVNX
Câu 2: HS đặc câu phân biệt nghĩa của từ đảo.
a) Đảo có nghĩa là khoảng đất lớn có nước bao
quanh ở sông, hồ, biển.
GV gợi ý HS nêu – GVNX
b) Đảo có nghĩa “ đổi vị trí trên, dưới, hoặc trước
sau”.
GV gợi ý HS nêu - GVNX
III. HĐ luyện tập, thực hành
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài trước lớp.
- GV nhận xét.
IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
- HS tìm đọc các bài văn, câu chuyện, bài thơ về
biển đảo của đất nước.
- Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của
mình về văn bản dã đọc.
- GVNX - TD
V. Củng cố - nối tiếp (2P)

- HS thi đọc
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:

- Đại diện nhóm báo cáo KQ.

- HS nhắc lại ND bài
- HS đọc.
- HS nêu: đánh dấu phần chú thích, giải
thích.

- HS nêu.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- HS khác nhận xét.

- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

===========================
Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 22: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 11: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 10,11)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viêt đùng chính tả; Viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Viết được văn bản báo cáo đơn giản về thực hiện một hoạt động theo gợi ý.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ của bài đọc. 
- Trả lời đúng, rõ rang các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc. 
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày về cảm xúc của mình trước vẻ đẹp của biển
đảo Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Yêu cảnh đẹp của biển đảo Việt Nam và có ý thức bảo vệ chủ quyền của đất
nước.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV cho HS hát bài “Ở trường cô dạy thế
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV giới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. HĐ luyện tập, thực hành
1. Viết đúng chính tả (30P)
* Bài 1: Chép lại các tên riêng có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm việt cá nhân. Đọc toàn bài tìm và chép lại - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
các tên riêng có trong bài vào vở ( viết hoa đúng )
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi với bạn
trong nhóm.
bên cạnh.
- HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
Tiên Nữ, Trường Sa, Việt Nam.
- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2: Sửa lại cho đúng tên người, tên địa lí Việt
Nam trong mỗi đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi với bạn
bên cạnh.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1. Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu.
- Gọi hs đọc yc BT:
Câu a. Bản báo cáo trên gồm có những phần nào?
.- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyện dương.
Câu b. Mỗi phần gồm những thông tin gì?
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyện dương.

* Bài 2. Dựa vào bản mẫu ở bài tập 1, viết báo cáo
việc thực hiện một chủ điểm tháng của lớp.
.- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS làm việc nhóm, đọc lại yêu cầu và phần
gợi ý trong sách học sinh, trao đổi về các nội dung
theo gợi ý.
- HS làm việc cá nhân, chọn chủ điểm tháng của
lớp, viết báo cáo về việc thực hiện chủ điểm đó
theo gợi ý và các nội dung đã trao đổi trong nhóm.
- HS lẩn lượt đọc chủ điểm tháng lớp.
- GV theo dõi, hổ trợ HS gặp khó khăn, lúng túng
khi viết. GV nhận xét và cả lớp nhận xét.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- HS làm việc nhóm.
-HS trả lời:
Bản báo cáo trên gồm có:
+ Thời gian thực hiện.
+ Thành phần tham gia.
+ Nội dung các hoạt .động.
+Kết quả đạt được
+ Đánh giá
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
+ Thời gian thực hiện: Tuần đầu tháng 5
+ Thành phần tham gia: Tất cả HS lớp 5
A
+ Nội dung các hoạt .động: Nêu nội dung
các hoạt động.
+Kết quả đạt được: Nêu kết quả cụ thể đã
đạt được của hoạt động.
+ Đánh giá: Nêu những nhận xét, đánh
giá về ý thức, trách nhiệm của lớp khi
tham gia hoạt động.

- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý.
- HS lắng nghe.
- HS viết báo cáo vào vở.
- HS trình bày trước lớp.
- Lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS báo cáo KQ.
- HS lăng nghe.

* Bài 3: Đọc lại, sửa lỗi và bổ sung các nội dung
còn thiếu.
- Hướng dẫn HS đọc bài, xác định lỗi và sửa; bổ
sung ý còn thiếu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại nội dung.
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Cho HS sửa chữa, hoàn thành báo cáo
- Cho HS hỏi người than về một số vùng biển, hòn
đảo của đất nước.
V. Nhận xét - dặn dò (2P)
- GV nêu ý kiến về những nhận xét của HS.
- GV dặn HS sửa chữa, hoàn thành báo cáo; trao
đổi với người thân để biết thêm về biển đảo của đất
nước
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

- HS đọc bài, xác định lỗi và sửa; bổ sung
ý còn thiếu.

- HS lăng nghe.
- HS sửa chữa, hoàn thành báo cáo

- HS nêu nhận xét về giờ học, nói điều mà
các em thích và không thích;

===========================
Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 23: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 12: CHÚ HƯƠU SAO SAO.
( Tiết 1+ 2 – Tr 56, 57)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Chú hươu Sao Sao (đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ hợp lí, biết đọc diễn cảm các câu nói về sự thay
đổi và vẻ đẹp của chú hươu vào độ trưởng thành.
- Đọc hiểu nội dung: Sự phát triển, trưởng thành của một loại hưu trong rừng;
hiểu thêm những loài động vật trong thiên nhiên.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Tác dụng của dấu ngoặc kép ( trích dẫn lời nói
trực tiếp của nhân vật); Cách nối các vế câu ghép (Bằng dấu câu bằng quan hệ từ).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê' tình
cảm và trách nhiệm với gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất

Có ý thức bảo vệ động vật và thiên nhiên tươi đẹp.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh.
- HS chia sẻ
- GVNX
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ - HS quan sát
bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
- HS nghe
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- HDHS luyện đọc các từ khó phát âm
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến hai chiếc gạc mới
+ Đ2: tiếp theo đến cặp gạc thứ nhất ra đời.
+ Đ3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- 3 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc từ ngữ
trong SGK.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
từ ngữ.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV nhận xét - TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
- Thi đọc giữa các nhóm
2. Đọc hiểu (10P)
Cho HS đọc các từ ngữ và lời giải nghĩa theo cặp. - 2 hs đọc.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1. Đàn hươu cảm thấy thế nào khi mùa mưa - HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu hỏi:
bắt đầu?
- HS trả lời: Khi mùa mưa bắt đầu, con
hươu nào cũng sung sướng vì cây cối mơn
mởn những lá mới khiến chúng không còn
bị đói nữa.
Câu 2. Riêng chú hươu Sao Sao cảm thấy như thế - HS trả lời: Riêng chú hươu Sao Sao cảm
nào? Vì sao?
thấy không vui vì có hai vật gì trồi lên trên
đầu làm nó lên những cơn sốt, long của nó
rụng đi từng mãng vì chú bắt đầu mọc cặp
gạc mới.
Câu 3. Trong quá trình mọc cặp gạc mới của
hươu Sao Sao Diễn ra như thế nào?
- HS trả lời.

Câu 4. Soi mình xuống dòng nước trên con suối - HS lớp lắng nghe nhận xét.
đầu làng, hươu Sao Sao thấy gì?
Câu 5. Cuộc nói chuyện giữa hươu Sao Sao và
Nai Bông ở doạn cuối câu chuyện cho em hiểu
điều gì?
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
* Câu 1. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong
câu sau:
- HS đọc yêu cầu bài tập
Hươu mẹ bảo: “Cặp nhung Sao Sao đấy ạ! Cơn - hs thảo luận nhóm đôi.
sốt sẽ qua đi và con sẽ có hai chiếc gạc mới.”
- HS trả lời:
- Gọi hs đọc yc BT.
- Trích lời dân lời nói trực tiếp của nhân vật.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GVNX
* Câu 2. Các vế trong những câu ghép được nối với
- HS đọc yêu cầu bài tập
nhau bằng dấu câu hay quan hệ từ?
- hs thảo luận nhóm đôi.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS trả lời:
- HD hs làm vào vở
- Các vế trong những câu ghép được nối với
- Gọi hs nêu
nhau bằng dấu câu ( dấu hai chấm và dấu
- GVNX
phẩy)
III. Luyện tập, thực hành.
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- HS đọc
- HD hs đọc
- HS luyện đọc diễn cảm 3 đoạn trong
- Cho HS luyện đọc diễn cảm 3 đoạn trong nhóm.
nhóm.
- Tổ chức thi đọc 2 HS đọc diễn cảm 3 đoạn trước
lớp.
- HS nghe
- GV nhận xét - TD
IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
HS tìm đọc các bài văn, câu chuyện, bài
- Cho HS tìm đọc các bài văn, câu chuyện, bài
thơ,.. về các loài vật thường sống trong
thơ,.. về các loài vật thường sống trong rừng.
rừng.
- Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của
- Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
mình về hình ảnh chư hươu Sao Sao đứng soi
của mình về hình ảnh chư hươu Sao Sao
mình xuống dòng suối.
đứng soi mình xuống dòng suối.
- GVNX
V. Củng cố - Nối tiếp (2P)
- HS nghe
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================

Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 24: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 12: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 23)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết hoa đúng tên người, tên địa lí nước ngoài..
- Quan sát và lập được dàn ý tả người; hiểu được cấu tạo ba phần của bài văn tả
người; vieetys được đoạn văn tả người.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê' tình
cảm và trách nhiệm với gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức bảo vệ động vật và thiên nhiên tươi đẹp.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV cho HS hát bài “Ở trường cô dạy thế
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV giới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. HĐ luyện tập, thực hành
1. Viết đúng chính tả (30P)
* a. Sửa lại cho đúng các tên riêng có trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
HS đọc đoạn 1: Tên địa lí nước ngoài; đoạn 2: Tên địa - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
lí nước ngoài.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
- HS làm việc nhóm. Xác định tên địa lí, tên người
trong nhóm.
nước ngoài có trong mỗi đoạn văn, các tên riêng đó đã - HS báo cáo kết quả.
viết hoa đúng chưa.
- HS làm việc cá nhân: Viết lại đoạn văn sau khi đã
viết hoa đúng các tên riêng ( tên địa lí, tên người nước
ngoài)
- HS đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi với bạn bên - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
cạnh.
trong nhóm.

- GV gọi HS nêu kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1. Đọc đoạn văn và tìm những từ ngữ miêu tả
chị Gia-mi-li- a theo gợi ý.
- Gọi hs đọc yc BT:
.- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm Đọc đoạn văn và
tìm những từ ngữ miêu tả chị Gia-mi-li- a theo gợi ý.
- HS đọc bài, xác định lỗi và sửa; bổ
.- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm thống nhất ý kiến. sung ý còn thiếu.
- Gọi HS đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyện dương.
* Bài 2.Qua đoạn văn em học được điều gì về cách
quan sát của giả?.
.- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS nêu những điều đã học được của tác giả về
cách quan sát.
- GV theo dõi, hổ trợ HS gặp khó khăn, lúng túng khi
nêu. GV nhận xét và cả lớp nhận xét.
* Bài 3: Từ kết quả ở bài tập 2, lập dàn ý tả một người
mà em yêu thích.
- Hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu và gợi ý của bài tập
trong sách.
- HD HS làm việc nhóm trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm:
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại nội dung.

- HS lăng nghe.

HS nêu những điều đã học được của tác
giả về cách quan sát.
- lớp nhận xét.
-

HS đọc kĩ yêu cầu và gợi ý của bài tập
trong sách.
- HS làm việc nhóm trình bày kết quả
thảo luận trong nhóm:
+ Cá nhân lựa chọn người mình định tả
(đã quan sát).
+ Từng cá nhân ghi chép những điều đã
quan sát được ra nháp.
+ Một HS nêu ý kiến đã ghi chép; crả
IV. Vận dụng, trải nghiệm
nhóm nhận xét; cá nhân tự đối chiếu với
- Hỏi người thân về cuộc sống của một số loaì vật phần ghi chép của mình để bổ sung.
trong rừng.
- Cho HS cho HS sửa chữa hoàn thành đoạn văn t một
người mà em thích.
V. Nhận xét - dặn dò (2P)
- GV nêu ý kiến về những nhận xét của HS.
- HS nêu nhận xét về giờ học, nói điều
- GV dặn HS sửa chữa, hoàn thành đoạn văn; trao đổi mà các em thích và không thích;
với người thân để biết thêm về cuộc sống của các loài
vật ở trong rừng
- GV nhận xét tiết học.
===========================
-

Thứ , ngày tháng
năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
CHỦ ĐIỂM 6. ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI VIỆT NAM
TUẦN 25: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 13: NGƯỜI CON ĐỠ ĐẦU CỦA BÁC HỒ.
( Tiết 1+ 2 – Tr 61, 62)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Người con đỡ đầu của Bác Hồ (đọc đúng
các tiếng khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, giọng đọc
trìu mến, vui tươi.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi Bác Hồ - một con người vĩ đại, lãnh tụ của đất
nước, dù bận tram công ngàn việc vẫn luôn dành tình cảm yêu thương, triều mến cho
các em thiếu nhi thế giới.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: dấu hai chấm, từ ghép.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân
về Bác Hồ và đất nước, con người Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào về đất nước – con người Việt Nam.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh.
- HS quan sát
- HS chia sẻ trình bày những suy nghĩ của bản
thân về Bác Hồ kính yêu.
- HS chia sẻ
- GVNX
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ - HS nghe
bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- 1HS đọc.
- HDHS luyện đọc các từ khó phát âm

- HDHS giải nghĩa các từ khó trong bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS nghe
- Bài chia 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến trên bãi cỏ trong vườn.
+ Đ2: tiếp theo đến nhận đỡ đầu cháu bé.
+ Đ3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
trong SGK.
- Sau mối nhóm đọc GV cho HS lớp nhận xét cách - 3 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa
đọc. Sauk hi lớp nhận xét, những HS đọc chưa tốt từ ngữ.
có thể đọc lại.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- Gọi 2 hs đọc diễn cảm lại toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét - TD
2. Đọc hiểu (10P)
Cho HS đọc các từ ngữ và lời giải nghĩa theo cặp.
- GV tổ chức cho hS làm việc nhóm 4 để thảo luận
các câu hỏi trong bài.
GV nhận xét – Chốt đáp án.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1. Bác Hồ đến ở nhà của ông Ô-brắc khi
nào?

- Thi đọc giữa các nhóm
- 2 hs đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp

- HS trả lời: Bác Hồ đến ở nhà của ông Ôbrắc vào cuối tháng 5 năm 1946. Khi đó,
Bác sang Pháp với tư cách là một thượng
khách của Chính phủ Pháp .
+ Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy Bác Hồ rất - HS trả lời: Nhận được tin vui của ông bà
yêu quý và trân trọng gia đình ông bà Ô-brắc...
No_avatar

Hỗ trợ giúp mình giáo án Toán lớp 5 Bình Mịnh với ạ. 

 
Gửi ý kiến