Đại số tuần 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 07h:54' 06-04-2024
Dung lượng: 273.2 KB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 07h:54' 06-04-2024
Dung lượng: 273.2 KB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
1 người
(Trần Xuân Yêng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Tuần 32
TIẾT 69: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày soạn: 01/04/2024
- Củng cố cách xác định hệ số góc và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
y ax+b (a 0)
- Rèn kỹ năng sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được
sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số
bài toán thực tiễn liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hàm số bậc nhất, xác
định hệ số. Nhận biết được các đường thẳng song song, cắt nhau.
- Năng lực tính toán: Tính được giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và
ngược lại.
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các dạng toán.
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng thành thạo
thước thẳng để vẽ đồ thị hàm số. Biết sử dụng một số phần mềm vẽ hình đơn giản.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội lời giải bài toán khoa học, logic, vẽ đồ thị hàm
số đẹp, chính xác
3. Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức là việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản của bài 27, 28, 29; gợi động cơ tìm hiểu vào
bài
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất và đồ thị; vị trí
tương đối của hai đường thẳng, hệ số góc của đường thẳng.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức cơ bản bài 27, 28, 29.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt
kiến thức cơ bản về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến
vào bảng nhóm hoặc có thể trình chiếu trên máy chiếu. thức cơ bản của bài 27,
- Hs nhận nhiệm vụ
28, 29
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện công việc theo nhóm do giáo viên
phân công.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên bảng, hoặc
các nhóm trình chiếu sơ đồ.
- Các nhóm cử đại diện HS báo cáo.
Hs các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm và chính
xác hóa kết quả.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy lên máy chiếu nếu cần.
GV tổng hợp, chốt vấn đề
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua một điểm.
Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 7.36; 7.37 SGK/55, 56.bài tập bổ xung.
c) Sản phẩm: Lời giải VD1, bài tập 7.36, 7.37 SGK trang 56; bài tập bổ xung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 trang
55 SGK
- GV chiếu đề bài trên máy chiếu
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
- HS làm xong sớm hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm được (khuyến HS
giúp đỡ lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm A khi nào?
? Thay x 1, y 3 hàm số y ax+5 từ đó
tìm hệ số a
? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất?
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1
SGK
- 1 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của
HS làm trên bảng
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần
học tập đồng thời động viên sự cố
gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng
bài.
*Giao nhiệm vụ
-GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài
tập 7.36 SGK/56.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm được (khuyến HS
giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho đại diện một cặp đôi lên bảng
trình bày lời giải
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Lời giải ví dụ 1(sgk/55)
Bài 7.36 SGK/56
a) Vẽ đồ thị hàm số
* Xét hàm số y 2x-1 .
Cho x 0 thì y -1 ta được giao điểm
của đồ thị với trục Oy là C (0; 1)
1
2 ta được giao điểm
Cho y 0 thì
1
D( ;0)
2
của đồ thị với trục Ox là
Vậy đồ
x
thị hàm số y 2x-1 là đường thẳng CD
* Xét hàm số y x+2 .
Cho x 0 thì y 2 ta được giao điểm
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
của đồ thị với trục Oy là C (0;2)
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Cho y 0 thì x 2 ta được giao điểm
*Đánh giá kết quả
B (2;0) Vậy đồ
- GV nhận xét chung và đánh giá mức của đồ thị với trục Ox là
độ hoàn thành của HS.
thị hàm số y x+2 là đường thẳng AB
- Giáo viên hướng dẫn thêm cách tìm
tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng
phương pháp hình học. (Gv lưu ý dùng
phương pháp này cần phải thử lại)
-HS kiểm tra lại giao điểm của hai đồ
thị bằng phương pháp hình học.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của
hai đồ thị là:
2x-1=-x+2
Giải pt ta được x=1 . Thay x=1 vào hàm
số y 2x-1 hoặc y x+2 ta được y 1
Vậy giao điểm của hai đồ thị hàm số là
M (1;1)
*Giao nhiệm vụ
- Làm việc cặp đôi làm bài tập
7.37Sgk/56.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
HS làm xong trước hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 2) khi
nào?
HS: Khi x=1 thì y=2
? Đồ thị hàm số cắt đường thẳng
y x+1 trên trục tung các em hiểu như
thế nào?
HS: Hai đt y x+1 y (3 m)x+2m+1
và trục Oy đồng quy.
*Báo cáo, thảo luận
Bài 7.37 sgk/56
a) Đồ thị hàm số y (3 m)x+2m+1 đi
qua điểm (1; 2) nên ta có
2 (3 m).1+2m+1 suy ra m 2
b) Đường thẳng y x+1 cắt trục Oy tại
(0;1) .
Thay x 0, y 1 vào hàm số
y (3 m)x+2m+1 ta được
1 (3 m).0+2m+1 suy ra m 0 .
Vậy khi m 0 thì đồ thị hàm số đã cho
cắt đường thẳng y x+1 tại điểm trên
trục Oy
GV cho HS lên bảng làm bài 7.37
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét chung và đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
*Giao nhiệm vụ
-GV chiếu đề bài tập sau đây rồi yêu
cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
m 2 2 2
d
/
/
d
m 2
1
Bài tập: Cho đường thẳng
m
1
3
a)
d : y m 2 2 x m 1
( m là tham
m2 2 1
d
d
m 1
2
số). Tìm m để:
m
1
2
b)
a) d song song với d1 : y 2 x 3
c) Thay x 0 ; y 3 vào phương trình
b) d trùng với d 2 : y x 2
đường thẳng d ta được: m 4
c) d cắt d3 : y 3x 2 tại điểm có
d). Thay x 1 vào d3 ta được y 5
hoành độ x 1
Thay x 1 ; y 5 vào phương trình
d) d cắt trục tung tại điểm có tung độ đường thẳng d ta được: m 2 hoặc
m 3 ( thỏa mãn)
bằng 3
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm xong trước hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho 4 HS lên bảng làm bài (mối
HS một câu)
- 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt lại
cách làm với mỗi câu.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập lại lý thuyết về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất.
-Làm bài tập 7.38; 7.39; 7.40 Sgk/56
- Làm bài tập…SbT
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOACH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 70 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải
bài toán bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc
nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình
bậc nhất một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương
trình, học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc
nhất.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương
theo sơ đồ tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc
nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và
đồ thị.
b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc
nhất và giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất
một ẩn.
Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện
sơ đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài
chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
2.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc
nghiệm, tính toán và giải các bài toán đố.
b) Nội dung:
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58).
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D
7.45 – A
- Kết quả bài 7.46: a) Nghiệm của phương trình là x 8
55
b) Nghiệm của phương trình là x= 23
- Kết quả bài 7.50:
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
O
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1 đvdt
d) Tổ chức thực hiện:
1
3
x
y=-x+3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu
7.41; 7.43; 7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên
bảng giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45 và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS
khác nhận xét
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn
thiện câu trả lời
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu
ý khi làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
b)
2 x−1 5−3 x x+7
−
=
3
2
4
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh
lên bảng trình bày
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
Vậy nghiệm của phương trình
là x 8
b)
2 x−1 5−3 x x+7
−
=
3
2
4
⇔ 4(2x-1) – 6(5-3x) =3(x+7)
⇔8x-4-30+18x=3x+21
⇔ 23x=55
55
⇔ x= 23
Vậy nghiệm của phương trình
- HS nghe giảng
55
* Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGKTR 58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
là x= 23
a) Để đồ thị hàm số
y=(m+2)x+3 song song với đồ
thị hàm số y=-x thì m+2=-1
Vậy m=-3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
y
3
O
5 x 5 6 2 x 8 x 3
7 x 11 8 x 3
x 8
O
1
3
x
y=-x+3
1
3
x
y=-x+3
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1
đvdt
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1 đvdt
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
3. Hoạt động 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào
giải toán thực tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58)
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh
hơn đến Hạ Long lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình
của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình: Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 2,75h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình:
2, 75( x 5) 3x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 3.55 = 165 km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; Bài 7.49 - SGK; TR 58
TR 58)
Gọi vận tốc của xe đi
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
chậm hơn là:
x(km / h)( x 0)
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS giải bài toán
Vận tốc của xe đi nhanh
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày từ Hà Nội đến Hạ Long
vào vở.
là: 2h 45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
từ Hà Nội đến Hạ Long
x
5(
km
/
h
)
Vận tốc của xe đi nhanh là:
là: 2h45 p 15 p 3h
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Vì hai xe đều đi từ Hà
2h 45 p 2, 75h
Nội đến Hạ Long nên ta
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
có phương trình:
2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có
phương trình:
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
2, 75( x 5) 3x
2,75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi
chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh
là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
3.55 = 165 km
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là:
3.55 = 165 km
* Báo cáo kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải.
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại
kiến thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm tiết các bài tập 7.47, 7.48 và các bài tập trong SBT
- Nghiên cứu soạn bài 30: “Kết quả có thể và kết quả thuận lợi”
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 71: BÀI 30: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành
động,, thực nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ
ghi chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày. Tạo
tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ tự từ 1
đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12 thuộc
lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ số 19 đến
20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên mong
rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được phiếu mình
mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh
* Thực hiện nhiệm vụ
vực Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
việc Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
* Báo cáo, thảo luận
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
bạn.
vực Toán học.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài
học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả có
thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành
động, thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về
kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống mở 1. Kết quả có thể của hành động,
đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu
hỏi số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì có HĐ1:
bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5
phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
a) Không chắc
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Tổng quát:
Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết
quả của chúng không thể biết trước
khi thực hiện. Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp ta có thể xác
định được tất cả các kết quả có thể
xảy ra của hành động biến cố.
Ví dụ 1:
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và - Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là X1;
giảng giải cho HS.
X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu màu
- HS chú ý lắng nghe.
đỏ là D1; D2; D3; D4. Các kết quả
có thể của hành động này là: X1;
X2; X3; X4; X5; D1; D2; D3; D4.
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
Luyện tập 1:
- Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
* Giao nhiệm vụ học tập
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập - Có 12 kết quả có thể xảy ra.
1 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong
vòng 5 đến 10 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
Tranh luận:
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
phương pháp giải.
giơ tay
* Giao nhiệm vụ học tập
Vuông nói đúng
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh luận
và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán thực
tế đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình 2. Kết quả thuận lợi cho một
huống mở đầu
biến cố
* Giao nhiệm vụ học tập
HĐ 2:
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu Các kết quả có thể để biến cố E
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
* Thực hiện nhiệm vụ
phiếu số 3; phiếu số 4.
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
Kết quả thuận lợi:
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS. ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
vào kết quả của hành động thực
- HS chú ý lắng nghe.
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để biến
cố E xảy ra được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2; A3;
A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4; B1;
B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3; D1;
D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
* Giao nhiệm vụ học tập
một bạn nữ. Do đó các kết quả
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2 thuận lợi cho biến cố F là: B1; B2;
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
B3; B4; B5; D1; D2.
* Thực hiện nhiệm vụ
Luyện tập 2:
- HS tìm lời giải.
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực cho biến cố G là: {A1; A2; A3;
hiện nhiệm vụ.
A4; C1; C2; C3}.
* Báo cáo, thảo luận
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- HS trình bày lời giải.
cho biến cố H là: C1; C2; C3; D1;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của D2}.
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi của
biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS làm Bài 8.1 (SGK-tr62)
các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng
dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là: {4; 6}
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là: {1; 2; 3; 4}
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là: {1; 3; 5}
Bài 8.2 (SGK-tr62)
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ
ghi một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.3 (SGK-tr62)
hoạt động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK- Kí hiệu
tr62.
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1; A2;
* Thực hiện nhiệm vụ
A3; A4
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo 5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
sự hướng dẫn của GV.
B3; B4; B5
* Báo cáo, thảo luận
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên là:
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời C1; C2; C3
giải.
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của D4
nhóm bạn.
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
* Kết luận, nhận định
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận. C2; C3; D1; D2; D3; D4
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2; C3;
D1; D2; D3; D4.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
1. Về kiến thức:
Tuần 32
TIẾT 69: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày soạn: 01/04/2024
- Củng cố cách xác định hệ số góc và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
y ax+b (a 0)
- Rèn kỹ năng sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được
sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số
bài toán thực tiễn liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hàm số bậc nhất, xác
định hệ số. Nhận biết được các đường thẳng song song, cắt nhau.
- Năng lực tính toán: Tính được giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và
ngược lại.
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các dạng toán.
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng thành thạo
thước thẳng để vẽ đồ thị hàm số. Biết sử dụng một số phần mềm vẽ hình đơn giản.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội lời giải bài toán khoa học, logic, vẽ đồ thị hàm
số đẹp, chính xác
3. Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức là việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản của bài 27, 28, 29; gợi động cơ tìm hiểu vào
bài
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất và đồ thị; vị trí
tương đối của hai đường thẳng, hệ số góc của đường thẳng.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức cơ bản bài 27, 28, 29.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt
kiến thức cơ bản về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến
vào bảng nhóm hoặc có thể trình chiếu trên máy chiếu. thức cơ bản của bài 27,
- Hs nhận nhiệm vụ
28, 29
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện công việc theo nhóm do giáo viên
phân công.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên bảng, hoặc
các nhóm trình chiếu sơ đồ.
- Các nhóm cử đại diện HS báo cáo.
Hs các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm và chính
xác hóa kết quả.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy lên máy chiếu nếu cần.
GV tổng hợp, chốt vấn đề
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua một điểm.
Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 7.36; 7.37 SGK/55, 56.bài tập bổ xung.
c) Sản phẩm: Lời giải VD1, bài tập 7.36, 7.37 SGK trang 56; bài tập bổ xung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 trang
55 SGK
- GV chiếu đề bài trên máy chiếu
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
- HS làm xong sớm hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm được (khuyến HS
giúp đỡ lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm A khi nào?
? Thay x 1, y 3 hàm số y ax+5 từ đó
tìm hệ số a
? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất?
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1
SGK
- 1 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của
HS làm trên bảng
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần
học tập đồng thời động viên sự cố
gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng
bài.
*Giao nhiệm vụ
-GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài
tập 7.36 SGK/56.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm được (khuyến HS
giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho đại diện một cặp đôi lên bảng
trình bày lời giải
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Lời giải ví dụ 1(sgk/55)
Bài 7.36 SGK/56
a) Vẽ đồ thị hàm số
* Xét hàm số y 2x-1 .
Cho x 0 thì y -1 ta được giao điểm
của đồ thị với trục Oy là C (0; 1)
1
2 ta được giao điểm
Cho y 0 thì
1
D( ;0)
2
của đồ thị với trục Ox là
Vậy đồ
x
thị hàm số y 2x-1 là đường thẳng CD
* Xét hàm số y x+2 .
Cho x 0 thì y 2 ta được giao điểm
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
của đồ thị với trục Oy là C (0;2)
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Cho y 0 thì x 2 ta được giao điểm
*Đánh giá kết quả
B (2;0) Vậy đồ
- GV nhận xét chung và đánh giá mức của đồ thị với trục Ox là
độ hoàn thành của HS.
thị hàm số y x+2 là đường thẳng AB
- Giáo viên hướng dẫn thêm cách tìm
tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng
phương pháp hình học. (Gv lưu ý dùng
phương pháp này cần phải thử lại)
-HS kiểm tra lại giao điểm của hai đồ
thị bằng phương pháp hình học.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của
hai đồ thị là:
2x-1=-x+2
Giải pt ta được x=1 . Thay x=1 vào hàm
số y 2x-1 hoặc y x+2 ta được y 1
Vậy giao điểm của hai đồ thị hàm số là
M (1;1)
*Giao nhiệm vụ
- Làm việc cặp đôi làm bài tập
7.37Sgk/56.
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
HS làm xong trước hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 2) khi
nào?
HS: Khi x=1 thì y=2
? Đồ thị hàm số cắt đường thẳng
y x+1 trên trục tung các em hiểu như
thế nào?
HS: Hai đt y x+1 y (3 m)x+2m+1
và trục Oy đồng quy.
*Báo cáo, thảo luận
Bài 7.37 sgk/56
a) Đồ thị hàm số y (3 m)x+2m+1 đi
qua điểm (1; 2) nên ta có
2 (3 m).1+2m+1 suy ra m 2
b) Đường thẳng y x+1 cắt trục Oy tại
(0;1) .
Thay x 0, y 1 vào hàm số
y (3 m)x+2m+1 ta được
1 (3 m).0+2m+1 suy ra m 0 .
Vậy khi m 0 thì đồ thị hàm số đã cho
cắt đường thẳng y x+1 tại điểm trên
trục Oy
GV cho HS lên bảng làm bài 7.37
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét chung và đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
*Giao nhiệm vụ
-GV chiếu đề bài tập sau đây rồi yêu
cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
m 2 2 2
d
/
/
d
m 2
1
Bài tập: Cho đường thẳng
m
1
3
a)
d : y m 2 2 x m 1
( m là tham
m2 2 1
d
d
m 1
2
số). Tìm m để:
m
1
2
b)
a) d song song với d1 : y 2 x 3
c) Thay x 0 ; y 3 vào phương trình
b) d trùng với d 2 : y x 2
đường thẳng d ta được: m 4
c) d cắt d3 : y 3x 2 tại điểm có
d). Thay x 1 vào d3 ta được y 5
hoành độ x 1
Thay x 1 ; y 5 vào phương trình
d) d cắt trục tung tại điểm có tung độ đường thẳng d ta được: m 2 hoặc
m 3 ( thỏa mãn)
bằng 3
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm xong trước hướng dẫn HS
không làm được làm bài.
GV quan sát, theo dõi và trợ giúp
những HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho 4 HS lên bảng làm bài (mối
HS một câu)
- 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt lại
cách làm với mỗi câu.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập lại lý thuyết về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất.
-Làm bài tập 7.38; 7.39; 7.40 Sgk/56
- Làm bài tập…SbT
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOACH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 70 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải
bài toán bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc
nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình
bậc nhất một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương
trình, học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc
nhất.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương
theo sơ đồ tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc
nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và
đồ thị.
b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc
nhất và giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất
một ẩn.
Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện
sơ đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài
chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
2.Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc
nghiệm, tính toán và giải các bài toán đố.
b) Nội dung:
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58).
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D
7.45 – A
- Kết quả bài 7.46: a) Nghiệm của phương trình là x 8
55
b) Nghiệm của phương trình là x= 23
- Kết quả bài 7.50:
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
O
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1 đvdt
d) Tổ chức thực hiện:
1
3
x
y=-x+3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu
7.41; 7.43; 7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên
bảng giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45 và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS
khác nhận xét
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn
thiện câu trả lời
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu
ý khi làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
b)
2 x−1 5−3 x x+7
−
=
3
2
4
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh
lên bảng trình bày
a) 5( x 1) (6 2 x) 8 x 3
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét
a) Nghiệm của phương trình là x 8
b) Nghiệm của phương trình là
x
63
23
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
Vậy nghiệm của phương trình
là x 8
b)
2 x−1 5−3 x x+7
−
=
3
2
4
⇔ 4(2x-1) – 6(5-3x) =3(x+7)
⇔8x-4-30+18x=3x+21
⇔ 23x=55
55
⇔ x= 23
Vậy nghiệm của phương trình
- HS nghe giảng
55
* Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGKTR 58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m 3
b) Đồ thị hàm số y x 3
là x= 23
a) Để đồ thị hàm số
y=(m+2)x+3 song song với đồ
thị hàm số y=-x thì m+2=-1
Vậy m=-3
b) Đồ thị hàm số y x 3
y
3
y
3
O
5 x 5 6 2 x 8 x 3
7 x 11 8 x 3
x 8
O
1
3
x
y=-x+3
1
3
x
y=-x+3
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1
đvdt
c) A(1;2)
- Diện tích tam giác OAB là: 1 đvdt
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
3. Hoạt động 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào
giải toán thực tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58)
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5km / h so với ô tô kia. Xe đi nhanh
hơn đến Hạ Long lúc 10h45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình
của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình: Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 2,75h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình:
2, 75( x 5) 3x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 3.55 = 165 km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; Bài 7.49 - SGK; TR 58
TR 58)
Gọi vận tốc của xe đi
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
chậm hơn là:
x(km / h)( x 0)
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS giải bài toán
Vận tốc của xe đi nhanh
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
là: x 5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày từ Hà Nội đến Hạ Long
vào vở.
là: 2h 45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x 0)
từ Hà Nội đến Hạ Long
x
5(
km
/
h
)
Vận tốc của xe đi nhanh là:
là: 2h45 p 15 p 3h
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Vì hai xe đều đi từ Hà
2h 45 p 2, 75h
Nội đến Hạ Long nên ta
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
có phương trình:
2h45 p 15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có
phương trình:
2, 75( x 5) 3 x
2, 75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
2, 75( x 5) 3x
2,75 x 13, 75 3 x
0, 25 x 13,75
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60km / h
x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi
chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh
là: 55 5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
3.55 = 165 km
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là:
3.55 = 165 km
* Báo cáo kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải.
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại
kiến thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm tiết các bài tập 7.47, 7.48 và các bài tập trong SBT
- Nghiên cứu soạn bài 30: “Kết quả có thể và kết quả thuận lợi”
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 71: BÀI 30: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành
động,, thực nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ
ghi chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày. Tạo
tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi thuộc
các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ tự từ 1
đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số 12 thuộc
lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ số 19 đến
20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên mong
rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được phiếu mình
mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh
* Thực hiện nhiệm vụ
vực Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
việc Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
* Báo cáo, thảo luận
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
bạn.
vực Toán học.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài
học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả có
thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành
động, thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về
kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống mở 1. Kết quả có thể của hành động,
đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu
hỏi số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì có HĐ1:
bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5
phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
a) Không chắc
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Tổng quát:
Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết
quả của chúng không thể biết trước
khi thực hiện. Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp ta có thể xác
định được tất cả các kết quả có thể
xảy ra của hành động biến cố.
Ví dụ 1:
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và - Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là X1;
giảng giải cho HS.
X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu màu
- HS chú ý lắng nghe.
đỏ là D1; D2; D3; D4. Các kết quả
có thể của hành động này là: X1;
X2; X3; X4; X5; D1; D2; D3; D4.
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
Luyện tập 1:
- Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
* Giao nhiệm vụ học tập
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập - Có 12 kết quả có thể xảy ra.
1 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong
vòng 5 đến 10 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
Tranh luận:
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
phương pháp giải.
giơ tay
* Giao nhiệm vụ học tập
Vuông nói đúng
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh luận
và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán thực
tế đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của một
hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình 2. Kết quả thuận lợi cho một
huống mở đầu
biến cố
* Giao nhiệm vụ học tập
HĐ 2:
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu Các kết quả có thể để biến cố E
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
* Thực hiện nhiệm vụ
phiếu số 3; phiếu số 4.
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
Kết quả thuận lợi:
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS. ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
vào kết quả của hành động thực
- HS chú ý lắng nghe.
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để biến
cố E xảy ra được gọi là kết quả
thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2; A3;
A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4; B1;
B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3; D1;
D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
* Giao nhiệm vụ học tập
một bạn nữ. Do đó các kết quả
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2 thuận lợi cho biến cố F là: B1; B2;
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
B3; B4; B5; D1; D2.
* Thực hiện nhiệm vụ
Luyện tập 2:
- HS tìm lời giải.
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực cho biến cố G là: {A1; A2; A3;
hiện nhiệm vụ.
A4; C1; C2; C3}.
* Báo cáo, thảo luận
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- HS trình bày lời giải.
cho biến cố H là: C1; C2; C3; D1;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của D2}.
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi của
biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS làm Bài 8.1 (SGK-tr62)
các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng
dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là: {4; 6}
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là: {1; 2; 3; 4}
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là: {1; 3; 5}
Bài 8.2 (SGK-tr62)
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ
ghi một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
A là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
B là tấm thẻ ghi một trong các số:
2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.3 (SGK-tr62)
hoạt động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK- Kí hiệu
tr62.
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1; A2;
* Thực hiện nhiệm vụ
A3; A4
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo 5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
sự hướng dẫn của GV.
B3; B4; B5
* Báo cáo, thảo luận
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên là:
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời C1; C2; C3
giải.
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của D4
nhóm bạn.
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
* Kết luận, nhận định
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận. C2; C3; D1; D2; D3; D4
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3; D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến cố
g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2; C3;
D1; D2; D3; D4.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất