giáo án hk2 toán 8 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Bất Vi
Ngày gửi: 11h:25' 13-01-2024
Dung lượng: 344.6 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Lã Bất Vi
Ngày gửi: 11h:25' 13-01-2024
Dung lượng: 344.6 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
GIÁO ÁN HK2 CẢ NĂM TOÁN 8 KNTT LIÊN HỆ ZALO 0814509826 CÓ CẢ
BỘ, TẶNG FREE GIÁO ÁN DẠY THÊM
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phân thức đại số
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của phân thức đã cho; viết được phân thức khi biết tử thức và
mẫu thức của nó.
- Giải thích được vì sao hai phân thức đã cho bằng nhau hoặc không bằng nhau.
- Tính được giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến yêu cầu tính giá trị của phân
thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết vấn đề chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. Ôn lại về biểu thức đại số và tính giá trị iểu thức đại số.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua tình huống thực tế
liên quan đến khái niệm phân thức
b) Nội dung: Hs đọc và thực hiện bài toán mở đầu với sự dẫn dắt của GV
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho tình huống mở đầu.(không yêu cầu giải)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu nội dung bài toán mở đầu yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo hình thức cặp đôi chia
sẻ và nêu dự đoán ( chưa yêu cầu HS giải).
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm và thực hiện theo
yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Đại diện một số nhóm HS nêu dự đoán.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
-GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Phân thức đại số
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phân thức đại số, nhận biết được điều kiện của
mẫu thức.Nhận biết được tử thức, mẫu thức của phân thức đại số và nhận biết được hai
phân thức có cùng mẫu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, Luyện tập 1
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Phân thức đại số
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó *Phân thức đại số là gì?
trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện HĐ1, HĐ2 HĐ1
trong SGK/5 và trả lời các câu hỏi:
Biểu thức biểu thị thời gian vận
? Các biểu thức ở HĐ1, HĐ2 và các biểu thức động viên đó hoàn thành chặng leo
dốc, chặng xuống dốc, chặng đường
như
được gọi là những phân bằng phẳng là:
thức đại số. Vậy phân thức đại số là gì?
(h)
? Mỗi đa thức có phải là một phân thức không? Chặng bằng phẳng là:
? Số 0 và số 1 có phải là những phân thức đại
(h)
số không? ( Một số thực có phải là đa thức Chặng leo dốc là:
không?)
(h)
-HS hoạt động nhóm theo hình thức cặp đôi Chặng xuống dốc là:
HĐ2
chia sẻ tự tìm hiểu ví dụ 1 và luyện tập 1
? Nêu điều kiện của mẫu thức của phân thức Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của hình chữ nhật
đại số?
GV chiếu lời giải ví dụ 1
là:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của * Định nghĩa: SGK/5
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 1
Phân thức đại số có dạng:
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. A, B là hai đa thức, B khác đa thức 0
A: tử thức (tử)
- Đại diện một số nhóm HS trả lời.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của B: mẫu thức(mẫu)
* Nhận xét: SGK/5
bạn.
* Ví dụ 1: SGK/5
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực * Luyện tập 1: Cặp phân thức có
cùng mẫu thức là
hiện nhiệm vụ.
GV chiếu VD1
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
c)
và
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.2 Hoạt động 2.2: Hai phân thức bằng nhau
a) Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
b) Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 2, Luyện tập 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Hai phân thức bằng nhau
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu * Định nghĩa: SGK/6
hỏi:
nếu
? Nêu lại quy tắc hai phân số bằng nhau?
? Tương tự, hai phân thức
và
gọi là bằng
nhau khi nào?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 2,
luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 2
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
* Ví dụ 2: SGK/6
* Luyện tập 2:
Vì
Nên khẳng định
đúng
là
2.3 Hoạt động 2.3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
cho của biến.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được điều kiện xác định của phân thức và biết tính giá trị của
phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
b) Nội dung: HS thực hiện đọc hiểu, Ví dụ 3, Ví dụ 4
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
3. Điều kiện xác định và giá trị của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia phân thức tại một giá trị đã cho
sẻ trả lời câu hỏi:
của biến.
? Nêu lại khái niệm biểu thức đại số đã học ở * Giá trị của một phân thức tại
lớp 7?
một giá trị đã cho của biến.
? Tính giá trị của đa thức
tại x = * Ví dụ 3: SGK/6
1?
? Nêu các bước tính giá trị của một biểu thức
đại số tại một giá trị cho trước của biến?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 3.
? Qua ví dụ 3, hãy nêu cách tính giá trị của một
phân thức đại số tại một giá trị cho trước của
biến?
- HS hoạt động các nhân tìm hiểu phần đọc
hiểu phần điều kiện xác định của phân thức. và
trả lời câu hỏi:
? Điều kiện xác định của phân thức
là gì?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- 2 HS lên bảng làm ví dụ 3
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
* Điều kiện xác định của phân
thức
* Định nghĩa:
Điều kiện xác định của phân
thức là điều kiện của biến để giá
trị của mẫu thức B khác 0
* Chú ý: SGK/7
* Ví dụ 4: SGK/7
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về phân thức đại số (điều kiện hai phân thức
bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, tính giá trị phân thức) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hiện phần tranh luận, luyện tập 3
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Tranh luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia
Tròn đúng, Vuông sai. Vì
sẻ thực hiện phần tranh luận.
-HS thảo luận nhóm theo hình thức khăn trải không phải là đa thức.
bàn làm luyện tập 3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
* Luyện tập 3:
GV
* Báo cáo, thảo luận
ĐKXĐ:
hay
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Tại x =2, phân thức có giá trị là:
- Đại diện một số nhóm trả lời phần tranh luận.
- Các nhóm treo sản phẩm phần luận tập 3.
Nhóm trưởng các nhóm đi chấm chéo bài
nhóm bạn theo sự phân công của GV.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
b) Nội dung: HS thực hiện phần vận dụng, bài 6.2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm phần Thời gian vận động viên đó hoàn
vận dụng
thành chặng leo dốc, chặng xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ:
dốc, chặng đường bằng phẳng là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
Chặng bằng phẳng là:
(h)
GV
* Báo cáo, thảo luận
(h)
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Chặng leo dốc là:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- 1 HS lên bảng làm.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của Chặng xuống dốc là:
(h)
bạn.
Tổng thời gian vận động viên đó
* Kết luận, nhận định
hoàn thành chặng đua là:
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 1,2 + 0,36 + 1,25= 2,81(h)
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
Hướng dẫn tự học ở nhà (
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập: 6.1 đến 6.6 (trang 7/SGK).
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 22: “ Tính chất cơ bản của phân thức đại số ”
BÀI 22: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Thời lượng: 2 tiết
I. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức
- Nhận biết được thế nào là rút gọn phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức
2. Về kĩ năng
- Biết rút gọn phân thức, biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
3. Về phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm củ nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết bài tập chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, thước thẳng, ti vi.
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa.
- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số, phân tích đa thức thành nhân tử.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 10phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn tính chất cơ bản của phân thức.
b) Nội dung:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a)
;
b)
- Liệu có phân thức nào đơn giản hơn phân thức
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
c)
không?
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
a) 6
- GV đưa câu hỏi
b)-64
* HS thực hiện nhiệm vụ
c) 7x
Hs làm việc các nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Tính chát cơ bản của phân thức
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất cơ bản của phân thức
b) Nội dung:
- HS hoàn thành HĐ1, HĐ2 trong SGK, từ đó rút ra tính chất cơ bản của phân thức
c) Sản phẩm:
- Lời giải Hoạt động 1, Hoạt động 2, tính chất cơ bản của phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1
HĐ 1:
- Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa 2 phân thức Nhân cả tử và mẫu của phân thức
bang nhau. Áp dụng để thực hiện HĐ1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
với 2x ta được phân thức
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm
đôi
Hoạt động của GV – HS
* Báo cáo, thảo luận 1
- Đại diện HS lên bảng thực hiện phép tính.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS. GV chốt lại kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm
đôi.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức
- Từ HĐ1; HĐ2 GV yêu cầu HS rút ra các tính
chất cơ bản của phân thức đại số.
Sản phẩm dự kiến
- Phân thức
=
vì:
HĐ 2:
+ Khi chia cả tử và mẫu của phân thức
cho nhân tử chung x+1
ta được phân thức mới
+ Ta có:
=
* Tính chất cơ bản của phân thức đại
số: (SGK trang 8)
+
thức 0)
( M là đa thức khác đa
+
( N là một nhân tử chung)
Ví dụ 1: (SGK- Trang 9)
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS thực hiện nghiên cứu ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
* Báo cáo, thảo luận 3
- Gọi 1 HS đại diện lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức: Phân tích tử và mẫu
thành nhân tử chung rồi dùng tính chất cơ bản
của phân tức để thực hiện.
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
Bài tập về nhà
- HS Bài 6.9 đến Bài 6.12 Trang 12/SGK
- Làm bài tập 6.15 phần Luyện tập trang 13/SGK
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để nhận biết nhanh tính đúng sai
của kết luận (Không phải dùng định nghĩa 2 phân thức bằng nhau)
- HS nắm vững và sử dụng tính chất khi rút gọn phân thức.
- HS nắm được quy tắc đổi dấu.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm các bài tập Luyện tập 1, Luyện tập 2 trang 11, SGK.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 1, Ví dụ 2, Luyện tập 2 trang 9-SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1; luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm,
2 bàn một nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các nhóm đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1:
Khẳng định đúng vì:
Luyện tập 2:
Ta có:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Vậy
HS.
* Quy tắc đổi dấu:(SGK-trang 9)
- GV chốt lại kiến thức
- GV hướng dẫn HS rút ra quy tắc đổi dấu
4. Hoạt động 4: Vận dụng (30 phút)
4.1 Rút gọn phân thức
a) Mục tiêu:
- HS nắm được thế nào là rút gọn phân thức một cách ngắn gọn nhất
- HS hoàn thành HĐ 3, HĐ 4 để nhận biết cách rút gọn phân thức. Từ đó HS nắm được
các bước rút gọn phân thức.
-Chỉ ra 1 số sai lầm cần tránh
- Phát huy năng lực tự giải quyết vấn đề, sáng tạo của HS.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu hs nghiên cứu mục tìm tòi khám phá, làm HĐ 3, HĐ 4, làm ví dụ 2, luyện
tập 3, Trả lời phần tranh luận và thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV giới thiệu cho HS rút gọn phân tức là gì.
Yêu cầu HS làm HĐ 3, HĐ 4
- GV chia lớp thành các đội thích hợp. Phát
bảng phụ cho mỗi nhóm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
- Rút ra các bước rút gọn phân thức.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các đội treo bảng nhóm lên bảng.
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS đại diễn
mỗi nhóm nhận xét câu trả lời của các nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm dự kiến
a) Rút gọn phân thức.
HĐ3:
Ta có:
+ Tử thức:
+ Mẫu thức:
+ Nhân tử chung là: x+1
HĐ4:
+
:(x+1)=2x
+
: (x+1)=x-1
Do đó
Hoạt động của GV - HS
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu hs nêu: Muốn rút gọn phân thức
ta làm như thế nào?
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Yêu cầu HS làm ví dụ 2, Luyện tập 3,
phần tranh luận và thử thách nhỏ.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS thực hiện ví
dụ 2, 1 hs làm luyện tập 3.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức
Sản phẩm dự kiến
* Các bước rút gọn phân thức:
(SGK-trang 9)
Ví dụ 2: (SGK- trang 9)
Luyện tập 3: Còn phân thức đơn
giản hơn và bằng phân thức
vì:
Tranh luận: Bạn Tròn làm sai vì 2x
mà bạn rút gọn không phải nhân tử
chung của tử và mẫu.
Thử thách nhỏ:
Ta có:
Vì
suy ra a = -3
4.2 Cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách tìm mẫu thức chung.
- Nắm được quy tắc quy đồng mẫu tức nhiều phân thức
- Biết cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
-Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo của HS.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu hs nghiên cứu mục tìm tòi khám phá, làm HĐ5, HĐ6, HĐ7, HĐ8, từ đó
rút ra các bước quy đồng mẫu thức các phân thức. Làm ví dụ 3, luyện tập 4, Trả lời
phần tranh luận.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần tìm tòi
khám phá.
- GV yêu cầu HS làm HĐ5, HĐ6, HĐ7, HĐ8
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Rút ra các tìm MTC
- Rút ra các bước quy đồng mẫu thức
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các đội treo bảng nhóm lên bảng.
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS đại diễn
mỗi nhóm nhận xét câu trả lời của các nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu hs nêu: nêu các bước quy đồng
phân thức.
b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức.
HĐ5:
Ta có:
+
+
HĐ6:
MTC:
HĐ7:
Nhân tử phụ của phân thức thứ nhất:
3(x-2)
Nhân tử phụ của phân thức thứ hai:
2(x+1)
HĐ8: Ta có:
+
+
* Các bước quy đồng phân thức:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Yêu cầu HS làm ví dụ 3, Luyện tập 4, (SGK-trang10)
phần tranh luận
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Ví dụ 3: (SGK- trang 11)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS thực hiện ví
dụ 3, 1 hs làm luyện tập 4.
- 1 HS đứng trả lời phần tranh luận
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
Luyện tập 4:
Ta có:
+
+
MTC:
Quy đồng:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- GV chốt lại kiến thức
+
+
Tranh luận: Bạn Tròn hợp lí hơn vì
MTC đơn giản hơn.
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
Bài tập về nhà
- HS Bài 6.13 đến Bài 6.16 Trang 12/SGK
- Làm bài tập phần Luyện tập trang 13/SGK
Ngày giảng:
TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Bổ sung kĩ năng tính gái trị của phân thức đại số (rút gọn rồi mới tính giá trị).
Kĩ năng sử dụng phân thức đại số biểu tị một số đại lượng trong các bài toán thực tế.
Nhận thức ý nghĩa của bài toán tính giá trị biểu thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết
các bài toán.
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn
với Phân thức đại số, các tính chất của phân thức đại số.
Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các bước thực hiện rút
gọn, quy đồng phân thức đại số.
Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm, tính chất của phân thức đại số để
tính giá trị của phân thức, rút gọn và quy đồng phân thức.
3. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phân thức, ĐKXĐ của phân thức, Tính giá trị của phân thức
- Rèn luyện rút gọn phân thức và tính giá trị của phân thức, so sánh giá trị của 2 phân
thức
b) Nội dung:
Cho phân thức:
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận được
c) Kiểm tra x = 13 có thỏa mãn điều kiện xác định của P hay không. Tính giá trị của P
và Q tại x = 13 rồi so sánh hai kết quả
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
hay
a) Điều kiện xác định của P là
b) Ta có:
Vậy Q = x + 2
c) Vì
nên x = 13 thỏa mãn điều kiện xác định của P
Khi đó, ta có:
d) Tổ chức thực hiện:
và Q = 13 + 2 = 15. Hai kết quả bằng nhau
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1
- GV hướng dẫn lại cách tính, cách
trình bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại:
+ Cách tìm ĐKXĐ của phân thức
+ Nêu các rút gọn phân thức
Tiến trình nội dung
Ví dụ 1 (SGK – trang 13)
Cho phân thức:
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận
được
c) Kiểm tra x = 13 có thỏa mãn điều kiện xác
định của P hay không. Tính giá trị của P và Q
tại x = 13 rồi so sánh hai kết quả
Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hay
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo
a) Điều kiện xác định của P là
luận với các bạn.
b) Ta có:
Vậy Q = x + 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: ĐKXĐ của
c) Vì
nên x = 13 thỏa mãn điều kiện
phân thức, Tính giá trị của phân thức xác định của P
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS,
chốt lại kiến thức và rút ra chú ý
Khi đó, ta có:
và Q = 13
+ 2 = 15. Hai kết quả bằng nhau
* Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức
tại giá trị đã cho của biến thỏa mãn điều
kiện xác định, ta nên rút gọn phân thức rồi
thay giá trị đã cho của biến vào phân thức
đã rút gọn
Hoạt động 2: Phân tích Ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ 2 trang 13 SGK toán 8 tập 2 tìm hiểu nội dung về bài toán liên quan đến
phân thức và tính giá trị của phân thức
Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ Quốc là một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm và chiều dài
19cm.
a) Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật nhận
đượckhi tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ thêm x (cm)
b) Tính giá trị của phân thức trong câu a tại x = 2 và cho biết hình chữ nhật đó có đảm
bảo tỉ lệ tiêu chuẩn
2 : 3 của quốc kì Việt Nam không?
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
a) Khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ nhật mới có chiều rộng và chiều dài lần lượt là
(12 + x) (cm) và (19 + x) (cm)
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật mới là:
b) Giá trị của phân thức
tại
x = 2 là
Vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn 2: 3 của quốc kì Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK).
- GV hướng dẫn lại cách giải, cách trình
bày bài.
Tiến trình nội dung
Ví dụ 2 (SGK – trang 13)
Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ Quốc là một hình
chữ nhật có chiều rộng 12cm và chiều dài
19cm.
a) Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của hình chữ nhật nhận
được khi
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 2, hướng dẫn
tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ
HS khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ
thêm x (cm)
nhật mới có chiều rộng và chiều dài như
b) Tính giá trị của phân thức trong câu a
thế nào?
tại x = 2 và cho biết hình chữ nhật đó có
Vậy theo đề bài ta có được phân thức nào? đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn
Và tính giá trị của phân thức nhận được
2 : 3 của quốc kì Việt Nam không.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ở phiếu Giải:
học tập
a) Khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhật mới có chiều rộng và chiều dài lần
HS đọc bài và thảo luận nhóm với các bạn. lượt là (12 + x) (cm) và (19 + x) (cm)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: tỉ lệ thức, tính chất Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
của dãy tỉ số bằng nhau.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
hình chữ nhật mới là:
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt
lại kiến thức.
b) Giá trị của phân thức
tại
x = 2 là
Vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ tiêu
chuẩn 2: 3 của quốc kì Việt Nam
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức và rèn kỹ năng về:
+ Tìm điều kiện xác định của phân thức và tính giá trị của phân thức, rút gọn phân thức
+ Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập.
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các phân thức
Bài 6.16
và
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại x = 98
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm đôi hoàn thành bài tập các bài:
và
Bài 6.15b (SGK – Tr14).
Hướng dẫn giải:
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các
phân thức
Ta có:
và
MTC:
NTP:; <4(x – 3)>
QĐ:
Bài 6.16 (SGK – Tr14).
Bài 6.16
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân
thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại
x = 98
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài và thảo luận nhóm với các
bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các HS chú ý lắng nghe.
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại x = 98
Hướng dẫn giải:
hay
a) Điều kiện xác định của P là
b) Ta có:
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về bài làm của HS, chốt
lại kiến thức.
c) Vì
nên x = 98 thỏa mãn điều
kiện xác định của P
Khi đó, ta có:
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để thực hiện giải bài tập
6.18.
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập 6.18 SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 6.18 SGK trang 14.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn Lúc 6 giờ sáng, Bác Vinh lái ô tô xuất phát
thành bài tập 6.18 (SGK – trang 14)
từ Hà Nội đi huyện Tĩnh Gia(Thanh Hóa).
Khi đến Phủ Lý (Hà Nam), cách Hà Nội
khoảng 60km, Bác Vinh dừng lại ăn sáng
trong 20 phút. Sau đó, bác Vinh tiếp tục đi
về Tĩnh Gia và phải tăng vận tốc thêm
10km/h để đến nơi đúng giờ dự định.
a) Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô đi trên
quãng đường Hà Nội – Phủ Lý. Hãy viết
các phân thức biểu thị thời gian bác Vinh
chạy xe trên các quãng đường Hà Nội –
Phủ Lý và Phủ Lý – Tĩnh Gia, Biết rằng
quãng đường Hà Nội – Tĩnh Gia có chiều
dài khoảng 200km
b) Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường
Hà Nội – Phủ Lý là 60km/h thì bác Vinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đến Tĩnh gia lúc mấy giờ.
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác
Hướng dẫn giải
thảo luận đưa ra ý kiến.
a) Thời gian chạy xe quãng đường Hà Nội
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
- Phủ Lý là
(giờ).
Quãng đường Phủ Lý - Tĩnh Gia là 200km
– 60km = 140km
Thời gian chạy xe quãng đường Phủ Lý Tĩnh Gia (vận tốc tăng 10 km/h) là
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS hợp tác thảo luận, hoàn thành bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ, đánh giá
kết quả của từng nhóm.
(giờ).
b) Nếu vận tốc ô tô trên quãng đường Hà
Nội - Phủ Lý là 60 km/h, tức là x = 60 thì
thời
gian xe đi từ Hà Nội đến Tĩnh Gia
(không kể cả dùng nghỉ 20 phút) là
(giờ).
Thời gian xe đi từ Hà Nội đến Tĩnh Gia kể
cả dừng nghỉ 20 phút là 3 giờ 20 phút:
Vậy xe xuất phát lúc 6 giờ sáng nên xe đến
Tĩnh Gia lúc 9 giờ 20 phút.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK, bài 6.17; 6.19 (trang 14 SGK).
- Chuẩn bị bài mới “Phép cộng và phép trừ phân thức đại số”.
Ngày giảng:
BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức.
-Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức.
-Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng, từ nhiều phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện được phép cộng và phép trừ các phân thức đại số.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân thức và quy tắc dấu ngoặc với
phân thức để tính toán.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
Khách quan ,công bằng đánh giá bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm với nhiệm ...
Ngày dạy:
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
GIÁO ÁN HK2 CẢ NĂM TOÁN 8 KNTT LIÊN HỆ ZALO 0814509826 CÓ CẢ
BỘ, TẶNG FREE GIÁO ÁN DẠY THÊM
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phân thức đại số
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của phân thức đã cho; viết được phân thức khi biết tử thức và
mẫu thức của nó.
- Giải thích được vì sao hai phân thức đã cho bằng nhau hoặc không bằng nhau.
- Tính được giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến yêu cầu tính giá trị của phân
thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết vấn đề chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. Ôn lại về biểu thức đại số và tính giá trị iểu thức đại số.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua tình huống thực tế
liên quan đến khái niệm phân thức
b) Nội dung: Hs đọc và thực hiện bài toán mở đầu với sự dẫn dắt của GV
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho tình huống mở đầu.(không yêu cầu giải)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu nội dung bài toán mở đầu yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo hình thức cặp đôi chia
sẻ và nêu dự đoán ( chưa yêu cầu HS giải).
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm và thực hiện theo
yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Đại diện một số nhóm HS nêu dự đoán.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
-GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Phân thức đại số
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phân thức đại số, nhận biết được điều kiện của
mẫu thức.Nhận biết được tử thức, mẫu thức của phân thức đại số và nhận biết được hai
phân thức có cùng mẫu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, Luyện tập 1
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Phân thức đại số
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó *Phân thức đại số là gì?
trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện HĐ1, HĐ2 HĐ1
trong SGK/5 và trả lời các câu hỏi:
Biểu thức biểu thị thời gian vận
? Các biểu thức ở HĐ1, HĐ2 và các biểu thức động viên đó hoàn thành chặng leo
dốc, chặng xuống dốc, chặng đường
như
được gọi là những phân bằng phẳng là:
thức đại số. Vậy phân thức đại số là gì?
(h)
? Mỗi đa thức có phải là một phân thức không? Chặng bằng phẳng là:
? Số 0 và số 1 có phải là những phân thức đại
(h)
số không? ( Một số thực có phải là đa thức Chặng leo dốc là:
không?)
(h)
-HS hoạt động nhóm theo hình thức cặp đôi Chặng xuống dốc là:
HĐ2
chia sẻ tự tìm hiểu ví dụ 1 và luyện tập 1
? Nêu điều kiện của mẫu thức của phân thức Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của hình chữ nhật
đại số?
GV chiếu lời giải ví dụ 1
là:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của * Định nghĩa: SGK/5
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 1
Phân thức đại số có dạng:
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. A, B là hai đa thức, B khác đa thức 0
A: tử thức (tử)
- Đại diện một số nhóm HS trả lời.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của B: mẫu thức(mẫu)
* Nhận xét: SGK/5
bạn.
* Ví dụ 1: SGK/5
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực * Luyện tập 1: Cặp phân thức có
cùng mẫu thức là
hiện nhiệm vụ.
GV chiếu VD1
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
c)
và
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.2 Hoạt động 2.2: Hai phân thức bằng nhau
a) Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
b) Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 2, Luyện tập 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Hai phân thức bằng nhau
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu * Định nghĩa: SGK/6
hỏi:
nếu
? Nêu lại quy tắc hai phân số bằng nhau?
? Tương tự, hai phân thức
và
gọi là bằng
nhau khi nào?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 2,
luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 2
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
* Ví dụ 2: SGK/6
* Luyện tập 2:
Vì
Nên khẳng định
đúng
là
2.3 Hoạt động 2.3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
cho của biến.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được điều kiện xác định của phân thức và biết tính giá trị của
phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
b) Nội dung: HS thực hiện đọc hiểu, Ví dụ 3, Ví dụ 4
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
3. Điều kiện xác định và giá trị của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia phân thức tại một giá trị đã cho
sẻ trả lời câu hỏi:
của biến.
? Nêu lại khái niệm biểu thức đại số đã học ở * Giá trị của một phân thức tại
lớp 7?
một giá trị đã cho của biến.
? Tính giá trị của đa thức
tại x = * Ví dụ 3: SGK/6
1?
? Nêu các bước tính giá trị của một biểu thức
đại số tại một giá trị cho trước của biến?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 3.
? Qua ví dụ 3, hãy nêu cách tính giá trị của một
phân thức đại số tại một giá trị cho trước của
biến?
- HS hoạt động các nhân tìm hiểu phần đọc
hiểu phần điều kiện xác định của phân thức. và
trả lời câu hỏi:
? Điều kiện xác định của phân thức
là gì?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- 2 HS lên bảng làm ví dụ 3
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
* Điều kiện xác định của phân
thức
* Định nghĩa:
Điều kiện xác định của phân
thức là điều kiện của biến để giá
trị của mẫu thức B khác 0
* Chú ý: SGK/7
* Ví dụ 4: SGK/7
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về phân thức đại số (điều kiện hai phân thức
bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, tính giá trị phân thức) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hiện phần tranh luận, luyện tập 3
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Tranh luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia
Tròn đúng, Vuông sai. Vì
sẻ thực hiện phần tranh luận.
-HS thảo luận nhóm theo hình thức khăn trải không phải là đa thức.
bàn làm luyện tập 3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
* Luyện tập 3:
GV
* Báo cáo, thảo luận
ĐKXĐ:
hay
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Tại x =2, phân thức có giá trị là:
- Đại diện một số nhóm trả lời phần tranh luận.
- Các nhóm treo sản phẩm phần luận tập 3.
Nhóm trưởng các nhóm đi chấm chéo bài
nhóm bạn theo sự phân công của GV.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
b) Nội dung: HS thực hiện phần vận dụng, bài 6.2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm phần Thời gian vận động viên đó hoàn
vận dụng
thành chặng leo dốc, chặng xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ:
dốc, chặng đường bằng phẳng là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
Chặng bằng phẳng là:
(h)
GV
* Báo cáo, thảo luận
(h)
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Chặng leo dốc là:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- 1 HS lên bảng làm.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của Chặng xuống dốc là:
(h)
bạn.
Tổng thời gian vận động viên đó
* Kết luận, nhận định
hoàn thành chặng đua là:
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 1,2 + 0,36 + 1,25= 2,81(h)
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
Hướng dẫn tự học ở nhà (
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập: 6.1 đến 6.6 (trang 7/SGK).
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 22: “ Tính chất cơ bản của phân thức đại số ”
BÀI 22: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Thời lượng: 2 tiết
I. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt
1. Về kiến thức
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức
- Nhận biết được thế nào là rút gọn phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức
2. Về kĩ năng
- Biết rút gọn phân thức, biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
3. Về phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm củ nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết bài tập chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án, thước thẳng, ti vi.
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa.
- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số, phân tích đa thức thành nhân tử.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 10phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn tính chất cơ bản của phân thức.
b) Nội dung:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a)
;
b)
- Liệu có phân thức nào đơn giản hơn phân thức
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
c)
không?
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
a) 6
- GV đưa câu hỏi
b)-64
* HS thực hiện nhiệm vụ
c) 7x
Hs làm việc các nhân
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Tính chát cơ bản của phân thức
a) Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất cơ bản của phân thức
b) Nội dung:
- HS hoàn thành HĐ1, HĐ2 trong SGK, từ đó rút ra tính chất cơ bản của phân thức
c) Sản phẩm:
- Lời giải Hoạt động 1, Hoạt động 2, tính chất cơ bản của phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1
HĐ 1:
- Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa 2 phân thức Nhân cả tử và mẫu của phân thức
bang nhau. Áp dụng để thực hiện HĐ1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
với 2x ta được phân thức
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm
đôi
Hoạt động của GV – HS
* Báo cáo, thảo luận 1
- Đại diện HS lên bảng thực hiện phép tính.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS. GV chốt lại kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm
đôi.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức
- Từ HĐ1; HĐ2 GV yêu cầu HS rút ra các tính
chất cơ bản của phân thức đại số.
Sản phẩm dự kiến
- Phân thức
=
vì:
HĐ 2:
+ Khi chia cả tử và mẫu của phân thức
cho nhân tử chung x+1
ta được phân thức mới
+ Ta có:
=
* Tính chất cơ bản của phân thức đại
số: (SGK trang 8)
+
thức 0)
( M là đa thức khác đa
+
( N là một nhân tử chung)
Ví dụ 1: (SGK- Trang 9)
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS thực hiện nghiên cứu ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
* Báo cáo, thảo luận 3
- Gọi 1 HS đại diện lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức: Phân tích tử và mẫu
thành nhân tử chung rồi dùng tính chất cơ bản
của phân tức để thực hiện.
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
Bài tập về nhà
- HS Bài 6.9 đến Bài 6.12 Trang 12/SGK
- Làm bài tập 6.15 phần Luyện tập trang 13/SGK
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để nhận biết nhanh tính đúng sai
của kết luận (Không phải dùng định nghĩa 2 phân thức bằng nhau)
- HS nắm vững và sử dụng tính chất khi rút gọn phân thức.
- HS nắm được quy tắc đổi dấu.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm các bài tập Luyện tập 1, Luyện tập 2 trang 11, SGK.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 1, Ví dụ 2, Luyện tập 2 trang 9-SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1; luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm,
2 bàn một nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các nhóm đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1:
Khẳng định đúng vì:
Luyện tập 2:
Ta có:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
Vậy
HS.
* Quy tắc đổi dấu:(SGK-trang 9)
- GV chốt lại kiến thức
- GV hướng dẫn HS rút ra quy tắc đổi dấu
4. Hoạt động 4: Vận dụng (30 phút)
4.1 Rút gọn phân thức
a) Mục tiêu:
- HS nắm được thế nào là rút gọn phân thức một cách ngắn gọn nhất
- HS hoàn thành HĐ 3, HĐ 4 để nhận biết cách rút gọn phân thức. Từ đó HS nắm được
các bước rút gọn phân thức.
-Chỉ ra 1 số sai lầm cần tránh
- Phát huy năng lực tự giải quyết vấn đề, sáng tạo của HS.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu hs nghiên cứu mục tìm tòi khám phá, làm HĐ 3, HĐ 4, làm ví dụ 2, luyện
tập 3, Trả lời phần tranh luận và thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV giới thiệu cho HS rút gọn phân tức là gì.
Yêu cầu HS làm HĐ 3, HĐ 4
- GV chia lớp thành các đội thích hợp. Phát
bảng phụ cho mỗi nhóm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
- Rút ra các bước rút gọn phân thức.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các đội treo bảng nhóm lên bảng.
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS đại diễn
mỗi nhóm nhận xét câu trả lời của các nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm dự kiến
a) Rút gọn phân thức.
HĐ3:
Ta có:
+ Tử thức:
+ Mẫu thức:
+ Nhân tử chung là: x+1
HĐ4:
+
:(x+1)=2x
+
: (x+1)=x-1
Do đó
Hoạt động của GV - HS
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu hs nêu: Muốn rút gọn phân thức
ta làm như thế nào?
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Yêu cầu HS làm ví dụ 2, Luyện tập 3,
phần tranh luận và thử thách nhỏ.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS thực hiện ví
dụ 2, 1 hs làm luyện tập 3.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức
Sản phẩm dự kiến
* Các bước rút gọn phân thức:
(SGK-trang 9)
Ví dụ 2: (SGK- trang 9)
Luyện tập 3: Còn phân thức đơn
giản hơn và bằng phân thức
vì:
Tranh luận: Bạn Tròn làm sai vì 2x
mà bạn rút gọn không phải nhân tử
chung của tử và mẫu.
Thử thách nhỏ:
Ta có:
Vì
suy ra a = -3
4.2 Cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách tìm mẫu thức chung.
- Nắm được quy tắc quy đồng mẫu tức nhiều phân thức
- Biết cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
-Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo của HS.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu hs nghiên cứu mục tìm tòi khám phá, làm HĐ5, HĐ6, HĐ7, HĐ8, từ đó
rút ra các bước quy đồng mẫu thức các phân thức. Làm ví dụ 3, luyện tập 4, Trả lời
phần tranh luận.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần tìm tòi
khám phá.
- GV yêu cầu HS làm HĐ5, HĐ6, HĐ7, HĐ8
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Rút ra các tìm MTC
- Rút ra các bước quy đồng mẫu thức
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Các đội treo bảng nhóm lên bảng.
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS đại diễn
mỗi nhóm nhận xét câu trả lời của các nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu hs nêu: nêu các bước quy đồng
phân thức.
b) Quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức.
HĐ5:
Ta có:
+
+
HĐ6:
MTC:
HĐ7:
Nhân tử phụ của phân thức thứ nhất:
3(x-2)
Nhân tử phụ của phân thức thứ hai:
2(x+1)
HĐ8: Ta có:
+
+
* Các bước quy đồng phân thức:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV Yêu cầu HS làm ví dụ 3, Luyện tập 4, (SGK-trang10)
phần tranh luận
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Ví dụ 3: (SGK- trang 11)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện các yêu
cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS cả lớp quan sát, GV gọi 1 HS thực hiện ví
dụ 3, 1 hs làm luyện tập 4.
- 1 HS đứng trả lời phần tranh luận
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS.
Luyện tập 4:
Ta có:
+
+
MTC:
Quy đồng:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- GV chốt lại kiến thức
+
+
Tranh luận: Bạn Tròn hợp lí hơn vì
MTC đơn giản hơn.
Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
Bài tập về nhà
- HS Bài 6.13 đến Bài 6.16 Trang 12/SGK
- Làm bài tập phần Luyện tập trang 13/SGK
Ngày giảng:
TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Bổ sung kĩ năng tính gái trị của phân thức đại số (rút gọn rồi mới tính giá trị).
Kĩ năng sử dụng phân thức đại số biểu tị một số đại lượng trong các bài toán thực tế.
Nhận thức ý nghĩa của bài toán tính giá trị biểu thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết
các bài toán.
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn
với Phân thức đại số, các tính chất của phân thức đại số.
Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các bước thực hiện rút
gọn, quy đồng phân thức đại số.
Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm, tính chất của phân thức đại số để
tính giá trị của phân thức, rút gọn và quy đồng phân thức.
3. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phân thức, ĐKXĐ của phân thức, Tính giá trị của phân thức
- Rèn luyện rút gọn phân thức và tính giá trị của phân thức, so sánh giá trị của 2 phân
thức
b) Nội dung:
Cho phân thức:
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận được
c) Kiểm tra x = 13 có thỏa mãn điều kiện xác định của P hay không. Tính giá trị của P
và Q tại x = 13 rồi so sánh hai kết quả
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
hay
a) Điều kiện xác định của P là
b) Ta có:
Vậy Q = x + 2
c) Vì
nên x = 13 thỏa mãn điều kiện xác định của P
Khi đó, ta có:
d) Tổ chức thực hiện:
và Q = 13 + 2 = 15. Hai kết quả bằng nhau
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1
- GV hướng dẫn lại cách tính, cách
trình bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại:
+ Cách tìm ĐKXĐ của phân thức
+ Nêu các rút gọn phân thức
Tiến trình nội dung
Ví dụ 1 (SGK – trang 13)
Cho phân thức:
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Rút gọn P và kí hiệu Q là phân thức nhận
được
c) Kiểm tra x = 13 có thỏa mãn điều kiện xác
định của P hay không. Tính giá trị của P và Q
tại x = 13 rồi so sánh hai kết quả
Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hay
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo
a) Điều kiện xác định của P là
luận với các bạn.
b) Ta có:
Vậy Q = x + 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: ĐKXĐ của
c) Vì
nên x = 13 thỏa mãn điều kiện
phân thức, Tính giá trị của phân thức xác định của P
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS,
chốt lại kiến thức và rút ra chú ý
Khi đó, ta có:
và Q = 13
+ 2 = 15. Hai kết quả bằng nhau
* Chú ý: Khi tính giá trị của một phân thức
tại giá trị đã cho của biến thỏa mãn điều
kiện xác định, ta nên rút gọn phân thức rồi
thay giá trị đã cho của biến vào phân thức
đã rút gọn
Hoạt động 2: Phân tích Ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ 2 trang 13 SGK toán 8 tập 2 tìm hiểu nội dung về bài toán liên quan đến
phân thức và tính giá trị của phân thức
Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ Quốc là một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm và chiều dài
19cm.
a) Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật nhận
đượckhi tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ thêm x (cm)
b) Tính giá trị của phân thức trong câu a tại x = 2 và cho biết hình chữ nhật đó có đảm
bảo tỉ lệ tiêu chuẩn
2 : 3 của quốc kì Việt Nam không?
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
a) Khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ nhật mới có chiều rộng và chiều dài lần lượt là
(12 + x) (cm) và (19 + x) (cm)
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật mới là:
b) Giá trị của phân thức
tại
x = 2 là
Vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn 2: 3 của quốc kì Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK).
- GV hướng dẫn lại cách giải, cách trình
bày bài.
Tiến trình nội dung
Ví dụ 2 (SGK – trang 13)
Bạn Nam vẽ lá cờ Tổ Quốc là một hình
chữ nhật có chiều rộng 12cm và chiều dài
19cm.
a) Viết phân thức biểu thị tỉ số giữa chiều
rộng và chiều dài của hình chữ nhật nhận
được khi
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 2, hướng dẫn
tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật đã vẽ
HS khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ
thêm x (cm)
nhật mới có chiều rộng và chiều dài như
b) Tính giá trị của phân thức trong câu a
thế nào?
tại x = 2 và cho biết hình chữ nhật đó có
Vậy theo đề bài ta có được phân thức nào? đảm bảo tỉ lệ tiêu chuẩn
Và tính giá trị của phân thức nhận được
2 : 3 của quốc kì Việt Nam không.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ở phiếu Giải:
học tập
a) Khi tăng mỗi cạnh x(cm) thì hình chữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhật mới có chiều rộng và chiều dài lần
HS đọc bài và thảo luận nhóm với các bạn. lượt là (12 + x) (cm) và (19 + x) (cm)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: tỉ lệ thức, tính chất Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
của dãy tỉ số bằng nhau.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
hình chữ nhật mới là:
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt
lại kiến thức.
b) Giá trị của phân thức
tại
x = 2 là
Vì vậy hình chữ nhật đó đảm bảo tỉ lệ tiêu
chuẩn 2: 3 của quốc kì Việt Nam
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức và rèn kỹ năng về:
+ Tìm điều kiện xác định của phân thức và tính giá trị của phân thức, rút gọn phân thức
+ Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập.
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các phân thức
Bài 6.16
và
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại x = 98
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm đôi hoàn thành bài tập các bài:
và
Bài 6.15b (SGK – Tr14).
Hướng dẫn giải:
Bài 6.15b: Quy đồng mẫu thức các
phân thức
Ta có:
và
MTC:
NTP:
QĐ:
Bài 6.16 (SGK – Tr14).
Bài 6.16
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân
thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại
x = 98
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài và thảo luận nhóm với các
bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các HS chú ý lắng nghe.
Cho phân thức
a) Viết điều kiện xác định của phân thức
b) Rút gọn phân thức P
c) Tính giá trị của phân thức đã cho tại x = 98
Hướng dẫn giải:
hay
a) Điều kiện xác định của P là
b) Ta có:
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về bài làm của HS, chốt
lại kiến thức.
c) Vì
nên x = 98 thỏa mãn điều
kiện xác định của P
Khi đó, ta có:
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để thực hiện giải bài tập
6.18.
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập 6.18 SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 6.18 SGK trang 14.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn Lúc 6 giờ sáng, Bác Vinh lái ô tô xuất phát
thành bài tập 6.18 (SGK – trang 14)
từ Hà Nội đi huyện Tĩnh Gia(Thanh Hóa).
Khi đến Phủ Lý (Hà Nam), cách Hà Nội
khoảng 60km, Bác Vinh dừng lại ăn sáng
trong 20 phút. Sau đó, bác Vinh tiếp tục đi
về Tĩnh Gia và phải tăng vận tốc thêm
10km/h để đến nơi đúng giờ dự định.
a) Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô đi trên
quãng đường Hà Nội – Phủ Lý. Hãy viết
các phân thức biểu thị thời gian bác Vinh
chạy xe trên các quãng đường Hà Nội –
Phủ Lý và Phủ Lý – Tĩnh Gia, Biết rằng
quãng đường Hà Nội – Tĩnh Gia có chiều
dài khoảng 200km
b) Nếu vận tốc ô tô đi trên quãng đường
Hà Nội – Phủ Lý là 60km/h thì bác Vinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đến Tĩnh gia lúc mấy giờ.
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác
Hướng dẫn giải
thảo luận đưa ra ý kiến.
a) Thời gian chạy xe quãng đường Hà Nội
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
- Phủ Lý là
(giờ).
Quãng đường Phủ Lý - Tĩnh Gia là 200km
– 60km = 140km
Thời gian chạy xe quãng đường Phủ Lý Tĩnh Gia (vận tốc tăng 10 km/h) là
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS hợp tác thảo luận, hoàn thành bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ, đánh giá
kết quả của từng nhóm.
(giờ).
b) Nếu vận tốc ô tô trên quãng đường Hà
Nội - Phủ Lý là 60 km/h, tức là x = 60 thì
thời
gian xe đi từ Hà Nội đến Tĩnh Gia
(không kể cả dùng nghỉ 20 phút) là
(giờ).
Thời gian xe đi từ Hà Nội đến Tĩnh Gia kể
cả dừng nghỉ 20 phút là 3 giờ 20 phút:
Vậy xe xuất phát lúc 6 giờ sáng nên xe đến
Tĩnh Gia lúc 9 giờ 20 phút.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK, bài 6.17; 6.19 (trang 14 SGK).
- Chuẩn bị bài mới “Phép cộng và phép trừ phân thức đại số”.
Ngày giảng:
BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức.
-Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức.
-Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng, từ nhiều phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện được phép cộng và phép trừ các phân thức đại số.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân thức và quy tắc dấu ngoặc với
phân thức để tính toán.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
Khách quan ,công bằng đánh giá bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm với nhiệm ...
 








Các ý kiến mới nhất