tuàn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
Ngày gửi: 15h:24' 19-03-2024
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
Ngày gửi: 15h:24' 19-03-2024
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Tù 16/10/2023 đến 20/10/2023
TÊN BÀI
GHI CHÚ
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 5: Một li sữa (4 tiết)
Đọc Đọc Một li sữa
Tiết 1+2
Luyện từ và câu Luyện tập về tính từ
Tiết 3
Viết Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
Tiết 4
Bài 6: Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu (3 tiết)
Đọc Đọc Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu
Tiết 1
Tiết 2
Nói và nghe Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khan
(NỘI DUNG NÀY ĐÃ DẠY Ở TUẦN 3
-Tuần 7 dạy nội dung của tuần 3 chuyển qua
Nói và nghe: Kể về một hoạt động đền
ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện )
Viết Viết bài văn thuật lại một sự việc
Tiết 3
MÔN: TOÁN
Bài 16. Dãy số liệu
Tiết 1
Bài 16. Dãy số liệu
Tiết 2
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 1
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 2
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 3
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tiết 2
Bài 6. Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tiết 3
Bài 6. Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Tiết 1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần.
- Cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Tiết 2
Sinh hoạt lớp: Xử lí khi bị xâm hại tinh thần.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
Tiết 2
Bài 12: Bổn phận của trẻ em
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 5: MỘT LI SỮA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho
mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến
con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp - HS tham gia múa hát
đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong - HS trả lời.
bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được - HS thảo luận nhóm đôi và
người khác giúp đỡ.
chia sẻ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: “ Một li sữa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã
cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có
thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều
tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật,
giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ bé: trong
trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở cuối truyện
xúc động, nghẹn ngào.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số - HS lắng nghe cách đọc.
từ khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng dẫn
cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt - HS đọc từ khó.
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô - 2-3 học sinh đọc câu dài.
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết
gì đó/ vào góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
Kí tên/
Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
– Cảm ơn ông!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán
những mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố
định), hoá đơn (nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi khoản
tiền phải nộp cho bệnh viện về chi phí điều trị, như
tiền thuốc, tiền chữa bệnh,...)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước
uống?
+ Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
tin hơn sau khi gặp cô bé?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé
đã giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
và ý từng đoạn.
Câu 1: Cô bé đã bung ra một li
sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì
từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung
quanh có nhiều người tốt, sẵn
lòng giúp đỡ, chia sẻ với mình.
- HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp
đỡ vô tư của cô bé đã giúp Kely lấy lại sự tự tin.
Câu 3: Khi nhận ra người đã
giúp đỡ mình năm xưa, Ke-ly
đã âm thầm chữa trị và thanh
toán viện phí cho cô ấy.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Ke-ly
khi nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn
mình giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện
phí mà cô không thể nào trả nổi.
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết giúp
đỡ mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được những
điều tốt đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định giọng
đọc đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, chậm rãi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái, suy nghĩ của nhân vật Ke-ly; giọng cô bé: vui
vẻ, thân thiện, giọng cậu bé Ke-ly: chân thành)
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui
- HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
động của bác sĩ Ke-ly khi nhận
ra người đã giúp đỡ mình năm
xưa.
Câu 4: Khi nhận được hoá đơn
thanh toán viện phí, cô gái rất
bất ngờ và xúc động, vì cô
không ngờ rằng nhờ một việc
làm nhỏ năm xưa mà mình
nhận lại được sự giúp đỡ lớn
như vậy.
- HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái
khi biết người bạn mình giúp
đỡ năm xưa đã thanh toán
khoản viện phí mà cô không
thể nào trả nổi.
Câu 5: HS trả lời theo suy
nghĩ riêng. (Gợi ý. Khi chúng
ta biết giúp đỡ mọi người,
chúng ta cũng sẽ nhận được
những điều tốt đẹp.)
- HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
vẻ, thân thiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về Tính từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con - HS tham gia múa hát
vịt”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận - HS thảo luận nhóm và tìm kết
nhóm 4 tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật quả.
có trong hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ,
tươi đẹp, mềm mại,...
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh,
nhấp nhô, mát mẻ,..
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thực hiện cá nhân vào vở
làm bài cá nhân vào VBT.
BT.
a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
nức, thơm lừng,...;
b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
- GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp ngọt,...
sức theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời - HS tham gia trò chơi.
gian quy định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn
sẽ thắng.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có
tính từ tìm được ở BT 2.
- GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi
yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS thực hiện viết vào vở.
- 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học
sinh phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được
miêu tả bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được
nhiều sẽ được nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
(TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc.
Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một cách ngắn
gọn và súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm để thực hiện
đọc hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, BT.
bạn nhỏ giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học
sinh lớp Một; Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm
vui khác nhau mà cô Hiệu trưởng dành cho các
bạn vào những buổi lễ dân HS lớp Một trước đây,
bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón HS lớp Một của năm - 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
học này.)
- HS nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn
đề có liên quan
2.2. Nhận diện kết bài không mở rộng và kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
đọc hai đoạn văn..
(Đoạn văn thứ nhất nêu kết thúc sự
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự
việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về
mở bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự
việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
việc; Đoạn văn thứ hai bày tỏ suy
nghĩ, cảm nhận riêng của người viết
về sự việc.)
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp và
đoạn kết bài mở rộng cho bài văn
thuật lại một việc tốt mà em hoặc
bạn bè, người thân,... đã làm vào
VBT.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
→ chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm, thống nhất kết
động: Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội quả trong nhóm.
dung câu chuyện "Một là sữa”.
- 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung. (Gieo nhân nào gặt quả
nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu - HS thực hiện.
thành ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp
với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học
sinh phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn
kết bài thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào
nhanh hơn và kết quả chính xác là đội chiến
thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: VÌ HOÀNG SA – TRƯỜNG SA THÂN YÊU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
của Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ
và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu
(nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống “Tương thân
tương ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây - HS tham gia múa hát
Hoàng Sa Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội - HS thảo luận nhóm đôi và chia
dung bài hát ?
sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS lắng nghe.
nhỏ, những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến
sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa -
Trường Sa thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe cách đọc.
số từ khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
thể hiện kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng
thường niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ
biên cương,/ hải đảo và ngư dân // Họ cũng xây
tặng/ 57 căn nhà đồng đội/ và trao hàng chục
nghìn phần quà/ cho con em quân nhân có hoàn
cảnh khó khăn trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - 1- 2 HS đọc toàn bài trước lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
dự án (chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau
được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn,
với những nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất
định), thường niên (hằng năm),....
- HS thực hiện theo nhóm và
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo chia sẻ lần lượt các câu trả lời
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng trước lớp.
câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số Câu 1: Những con số “5 năm,
dưới đây?
151 tỉ đồng, 14 000 suất học
8 năm
bổng thường niên, 57 căn nhà
181 tỉ đồng
đồng đội, hàng chục nghìn phần
14 000 suất học bỗng thường niên
quà" nổi lên những thành quả
57 căn nhà đồng đội
đáng ghi nhận mà câu lạc bộ Vì
Hàng chục nghìn phần quà.
Hoàng Sa Trường Sa thân yêu
đã làm được, cho thấy Câu lạc
bộ đã vận động được nhiều
người tham gia hỗ trợ người dân
ở vùng biển đảo.
Câu 2: Tên gọi của các dự án
+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm "Ươm miền tương lai", "Chắp
mầm tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
lên điều gì ?
của các hoạt động ủng hộ, giúp
đỡ người dân, chiến sĩ,... ở vùng
biển, mong muốn góp phần để
thế hệ tương lai ở vùng biển đảo
có cuộc sống tốt hơn, trở thành
những người có ích và làm được
những điều mong ước.
Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết
+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - nối những tấm lòng, những trái
Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng, tim vì Câu lạc bộ đã tập hợp
những trái tim ?
được sự giúp đỡ của mọi người
ở nhiều nơi khác nhau, trao gửi
sự quan tâm, chia sẻ, thương
yêu của mọi người đến với
người dân ở vùng biển đảo.
+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin Câu 4: Em có thể: đọc, gửi
và vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ thông tin cho những người
Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
thiên; viết thông điệp, tờ rơi để
chia sẻ thông tin
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
- 1 - 2 HS nhắc lại
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Trong 8 năm - HS thực hiện.
qua” đến “trên đảo” và xác định giọng đọc (Giọng
đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng vào
những từ ngữ chỉ những việc làm của câu lạc bộ)
Trong 8 năm qua,/ Câu lạc bộ đã làm được rất
nhiều việc ở nghĩa cho cán bộ,/ chiến sĩ hải quân
và ngư dân nghèo ven biển.// Ngoài những hoạt
động tuyên truyền và lan tỏa tình yêu biển đảo,/
Câu lạc bộ còn vận động được hơn 151 tỉ đồng để
thực hiện các dự án “Ươm mầm tương lai" /
"Chắp cánh ước mơ"....// Các hội viên đã trao hơn
14.000 suất học bổng thường niên/ cho con em
của lực lượng bảo vệ biên cương,// hải đảo và ngư
dân.// Họ cũng xây tặng 57 căn nhà đồng đội và - HS đọc trước lớp.
trao hàng chục nghìn phần quà cho con em quân
nhân có hoàn cảnh khó khăn trên đảo //
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu cảm nghĩ của em qua bài học “Vì câu hỏi.
Hoàng Sa- Trường Sa thân yêu” ?
Câu 2: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và
vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE – TIẾT 2
Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện mà
em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện mà
em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs xem video về hoạt động HS - HS quan sát phát hiện và kể tên
tham gia công tác đội: viếng nghĩa trang liệt sĩ, gây hoạt động.
quỹ ủng hộ bạn nghèo, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
* Mục tiêu: Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện mà em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
* Cách tiến hành:
2.1. Phân tích đề
- GV yêu cầu Hs đọc và xác định đề bài.
- Hs đọc và xác định đề bài: Kể
về một hoạt động đền ơn đáp
nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ thông qua các gợi ý. - HS đọc gợi ý
2. 2. Thực hành
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể về hoạt động đền
ơn đáp nghĩa hoặc hoạt động thiện nguyện đã chứng - HS hoạt động theo nhóm đội
kiến hoặc tham gia.
hoặc nhóm nhỏ, kể về hoạt động
Gợi ý: Dâng hương tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh; đền ơn đáp nghĩa hoặc hoạt động
Tặng quà cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo; Đèn lồng thiện nguyện đã chứng kiến hoặc
cho em; ..
tham gia theo trình tự: + Kể tên
hoạt động.
+ Kể lại theo trình tự các việc mà
em hoặc những người tham gia
đã làm.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của
- Gv yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
em khi chứng kiến hoặc tham gia
- GV theo dõi và hỗ trợ ( nếu cần)
hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá
Một số HS chia sẻ trước lớp theo
trình tự đã thảo luận trong nhóm.
– HS nhận xét bạn, nghe bạn và
GV nhận xét về bạn, về mình, rút
kinh nghiệm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tại sao nên tham gia các hoạt động đền ơn đáp - HS trình bày
nghĩa hoặc các hoạt động thiện nguyện.
- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS về phẩm chất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhân ái, đoàn kết, yêu thương, trách nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn có tính sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/...
Tù 16/10/2023 đến 20/10/2023
TÊN BÀI
GHI CHÚ
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 5: Một li sữa (4 tiết)
Đọc Đọc Một li sữa
Tiết 1+2
Luyện từ và câu Luyện tập về tính từ
Tiết 3
Viết Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
Tiết 4
Bài 6: Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu (3 tiết)
Đọc Đọc Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu
Tiết 1
Tiết 2
Nói và nghe Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khan
(NỘI DUNG NÀY ĐÃ DẠY Ở TUẦN 3
-Tuần 7 dạy nội dung của tuần 3 chuyển qua
Nói và nghe: Kể về một hoạt động đền
ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện )
Viết Viết bài văn thuật lại một sự việc
Tiết 3
MÔN: TOÁN
Bài 16. Dãy số liệu
Tiết 1
Bài 16. Dãy số liệu
Tiết 2
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 1
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 2
Bài 17. Biểu đồ cột
Tiết 3
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tiết 2
Bài 6. Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Tiết 3
Bài 6. Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Tiết 1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần.
- Cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Tiết 2
Sinh hoạt lớp: Xử lí khi bị xâm hại tinh thần.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
Tiết 2
Bài 12: Bổn phận của trẻ em
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 5: MỘT LI SỮA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho
mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến
con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp - HS tham gia múa hát
đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong - HS trả lời.
bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được - HS thảo luận nhóm đôi và
người khác giúp đỡ.
chia sẻ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: “ Một li sữa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã
cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có
thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều
tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật,
giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ bé: trong
trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở cuối truyện
xúc động, nghẹn ngào.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số - HS lắng nghe cách đọc.
từ khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng dẫn
cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt - HS đọc từ khó.
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô - 2-3 học sinh đọc câu dài.
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết
gì đó/ vào góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
Kí tên/
Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
– Cảm ơn ông!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán
những mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố
định), hoá đơn (nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi khoản
tiền phải nộp cho bệnh viện về chi phí điều trị, như
tiền thuốc, tiền chữa bệnh,...)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước
uống?
+ Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
tin hơn sau khi gặp cô bé?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé
đã giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
và ý từng đoạn.
Câu 1: Cô bé đã bung ra một li
sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì
từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung
quanh có nhiều người tốt, sẵn
lòng giúp đỡ, chia sẻ với mình.
- HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp
đỡ vô tư của cô bé đã giúp Kely lấy lại sự tự tin.
Câu 3: Khi nhận ra người đã
giúp đỡ mình năm xưa, Ke-ly
đã âm thầm chữa trị và thanh
toán viện phí cho cô ấy.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Ke-ly
khi nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn
mình giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện
phí mà cô không thể nào trả nổi.
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết giúp
đỡ mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được những
điều tốt đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định giọng
đọc đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, chậm rãi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái, suy nghĩ của nhân vật Ke-ly; giọng cô bé: vui
vẻ, thân thiện, giọng cậu bé Ke-ly: chân thành)
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui
- HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
động của bác sĩ Ke-ly khi nhận
ra người đã giúp đỡ mình năm
xưa.
Câu 4: Khi nhận được hoá đơn
thanh toán viện phí, cô gái rất
bất ngờ và xúc động, vì cô
không ngờ rằng nhờ một việc
làm nhỏ năm xưa mà mình
nhận lại được sự giúp đỡ lớn
như vậy.
- HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái
khi biết người bạn mình giúp
đỡ năm xưa đã thanh toán
khoản viện phí mà cô không
thể nào trả nổi.
Câu 5: HS trả lời theo suy
nghĩ riêng. (Gợi ý. Khi chúng
ta biết giúp đỡ mọi người,
chúng ta cũng sẽ nhận được
những điều tốt đẹp.)
- HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe.
vẻ, thân thiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về Tính từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con - HS tham gia múa hát
vịt”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận - HS thảo luận nhóm và tìm kết
nhóm 4 tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật quả.
có trong hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ,
tươi đẹp, mềm mại,...
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh,
nhấp nhô, mát mẻ,..
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thực hiện cá nhân vào vở
làm bài cá nhân vào VBT.
BT.
a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
nức, thơm lừng,...;
b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
- GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp ngọt,...
sức theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời - HS tham gia trò chơi.
gian quy định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn
sẽ thắng.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có
tính từ tìm được ở BT 2.
- GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi
yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS thực hiện viết vào vở.
- 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học
sinh phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được
miêu tả bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được
nhiều sẽ được nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
(TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc.
Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một cách ngắn
gọn và súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm để thực hiện
đọc hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, BT.
bạn nhỏ giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học
sinh lớp Một; Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm
vui khác nhau mà cô Hiệu trưởng dành cho các
bạn vào những buổi lễ dân HS lớp Một trước đây,
bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón HS lớp Một của năm - 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
học này.)
- HS nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn
đề có liên quan
2.2. Nhận diện kết bài không mở rộng và kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
đọc hai đoạn văn..
(Đoạn văn thứ nhất nêu kết thúc sự
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự
việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về
mở bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự
việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
việc; Đoạn văn thứ hai bày tỏ suy
nghĩ, cảm nhận riêng của người viết
về sự việc.)
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp và
đoạn kết bài mở rộng cho bài văn
thuật lại một việc tốt mà em hoặc
bạn bè, người thân,... đã làm vào
VBT.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
→ chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm, thống nhất kết
động: Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội quả trong nhóm.
dung câu chuyện "Một là sữa”.
- 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung. (Gieo nhân nào gặt quả
nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu - HS thực hiện.
thành ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp
với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học
sinh phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn
kết bài thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào
nhanh hơn và kết quả chính xác là đội chiến
thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: VÌ HOÀNG SA – TRƯỜNG SA THÂN YÊU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
của Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ
và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu
(nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống “Tương thân
tương ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây - HS tham gia múa hát
Hoàng Sa Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội - HS thảo luận nhóm đôi và chia
dung bài hát ?
sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS lắng nghe.
nhỏ, những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến
sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa -
Trường Sa thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe cách đọc.
số từ khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
thể hiện kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng
thường niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ
biên cương,/ hải đảo và ngư dân // Họ cũng xây
tặng/ 57 căn nhà đồng đội/ và trao hàng chục
nghìn phần quà/ cho con em quân nhân có hoàn
cảnh khó khăn trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - 1- 2 HS đọc toàn bài trước lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
dự án (chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau
được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn,
với những nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất
định), thường niên (hằng năm),....
- HS thực hiện theo nhóm và
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo chia sẻ lần lượt các câu trả lời
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng trước lớp.
câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số Câu 1: Những con số “5 năm,
dưới đây?
151 tỉ đồng, 14 000 suất học
8 năm
bổng thường niên, 57 căn nhà
181 tỉ đồng
đồng đội, hàng chục nghìn phần
14 000 suất học bỗng thường niên
quà" nổi lên những thành quả
57 căn nhà đồng đội
đáng ghi nhận mà câu lạc bộ Vì
Hàng chục nghìn phần quà.
Hoàng Sa Trường Sa thân yêu
đã làm được, cho thấy Câu lạc
bộ đã vận động được nhiều
người tham gia hỗ trợ người dân
ở vùng biển đảo.
Câu 2: Tên gọi của các dự án
+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm "Ươm miền tương lai", "Chắp
mầm tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
lên điều gì ?
của các hoạt động ủng hộ, giúp
đỡ người dân, chiến sĩ,... ở vùng
biển, mong muốn góp phần để
thế hệ tương lai ở vùng biển đảo
có cuộc sống tốt hơn, trở thành
những người có ích và làm được
những điều mong ước.
Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
- Trường Sa thân yêu là nơi kết
+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - nối những tấm lòng, những trái
Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng, tim vì Câu lạc bộ đã tập hợp
những trái tim ?
được sự giúp đỡ của mọi người
ở nhiều nơi khác nhau, trao gửi
sự quan tâm, chia sẻ, thương
yêu của mọi người đến với
người dân ở vùng biển đảo.
+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin Câu 4: Em có thể: đọc, gửi
và vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ thông tin cho những người
Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
thiên; viết thông điệp, tờ rơi để
chia sẻ thông tin
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
- 1 - 2 HS nhắc lại
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Trong 8 năm - HS thực hiện.
qua” đến “trên đảo” và xác định giọng đọc (Giọng
đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng vào
những từ ngữ chỉ những việc làm của câu lạc bộ)
Trong 8 năm qua,/ Câu lạc bộ đã làm được rất
nhiều việc ở nghĩa cho cán bộ,/ chiến sĩ hải quân
và ngư dân nghèo ven biển.// Ngoài những hoạt
động tuyên truyền và lan tỏa tình yêu biển đảo,/
Câu lạc bộ còn vận động được hơn 151 tỉ đồng để
thực hiện các dự án “Ươm mầm tương lai" /
"Chắp cánh ước mơ"....// Các hội viên đã trao hơn
14.000 suất học bổng thường niên/ cho con em
của lực lượng bảo vệ biên cương,// hải đảo và ngư
dân.// Họ cũng xây tặng 57 căn nhà đồng đội và - HS đọc trước lớp.
trao hàng chục nghìn phần quà cho con em quân
nhân có hoàn cảnh khó khăn trên đảo //
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu cảm nghĩ của em qua bài học “Vì câu hỏi.
Hoàng Sa- Trường Sa thân yêu” ?
Câu 2: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và
vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE – TIẾT 2
Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện mà
em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện nguyện mà
em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs xem video về hoạt động HS - HS quan sát phát hiện và kể tên
tham gia công tác đội: viếng nghĩa trang liệt sĩ, gây hoạt động.
quỹ ủng hộ bạn nghèo, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
* Mục tiêu: Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện mà em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
* Cách tiến hành:
2.1. Phân tích đề
- GV yêu cầu Hs đọc và xác định đề bài.
- Hs đọc và xác định đề bài: Kể
về một hoạt động đền ơn đáp
nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ thông qua các gợi ý. - HS đọc gợi ý
2. 2. Thực hành
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể về hoạt động đền
ơn đáp nghĩa hoặc hoạt động thiện nguyện đã chứng - HS hoạt động theo nhóm đội
kiến hoặc tham gia.
hoặc nhóm nhỏ, kể về hoạt động
Gợi ý: Dâng hương tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh; đền ơn đáp nghĩa hoặc hoạt động
Tặng quà cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo; Đèn lồng thiện nguyện đã chứng kiến hoặc
cho em; ..
tham gia theo trình tự: + Kể tên
hoạt động.
+ Kể lại theo trình tự các việc mà
em hoặc những người tham gia
đã làm.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của
- Gv yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
em khi chứng kiến hoặc tham gia
- GV theo dõi và hỗ trợ ( nếu cần)
hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá
Một số HS chia sẻ trước lớp theo
trình tự đã thảo luận trong nhóm.
– HS nhận xét bạn, nghe bạn và
GV nhận xét về bạn, về mình, rút
kinh nghiệm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tại sao nên tham gia các hoạt động đền ơn đáp - HS trình bày
nghĩa hoặc các hoạt động thiện nguyện.
- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS về phẩm chất - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhân ái, đoàn kết, yêu thương, trách nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn có tính sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/...
 









Các ý kiến mới nhất