Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cá heo ở biển Trường Sa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lâm
Ngày gửi: 09h:26' 04-05-2024
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 0 người
Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt
Cá heo ở biển Trường Sa (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Chia sẻ điều em biết về một loài vật sống ở biển dựa vào gợi ý; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Cả heo rất gần gũi và biết cách thể hiện tình cảm với con người.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
3. Nhận diện và biết sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân.
4. Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi trường tự nhiên).
5. Viết và trang trí được thông điệp bảo vệ động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
HS mang theo tranh, ảnh chụp một số loài vật sống ở biển và một số loài động vật có
nguy cơ tuyệt chủng (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cá heo nhào lộn trên biển (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn 2.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1+2
A. KHỞI ĐỘNG
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Vòng tay thân ái” (Gợi ý: Con người sống cần có tình cảm yêu mến và gần gũi với mọi
người, mọi vật xung quanh. Các châu lục, các nước trên thế giới cũng cần có tình đoàn
kết, thân ái,...).
HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em biết về một loài
vật sống ở biển (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh, video clip mà HS đã chuẩn bị từ
trước) — Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh — Đọc tên và phán
đoán nội dung bài đọc.
HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Cá heo ở biển Trường
Sa”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
Cá heo ở biển Trường Sa
HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, trạng thái và

cảm xúc của người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện niềm vui, ngạc nhiên, khi
trò chuyện với cá heo thể hiện tình cảm vỗ về;...).
HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: quây quần, boong tàu,
nghiền,...; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Tàu Phương Đông của chúng tôi/ buông neo trong vùng biển/ của quần đảo Trường
Sa.//;
Thì ra cả heo thấy các anh chiến sĩ hò hát vui quả,/ gọi nhau quây đến quanh tàu để
chia vui.//;...
– HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia
thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “để chia vui”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “toả ra biển rộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc
hướng dẫn các em luyện đọc.)
1.2. Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
nhắm nghiền ((mắt) nhắm thật chặt),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu
hỏi trong SHS. Gợi ý:
+ Câu 1: Tàu Phương Đông buông neo trong vùng biển của quần đảo Trường Sa, vào
buổi tối.
+ Câu 2: Chi tiết cho thấy cả heo thích nô đùa, thích được cổ vũ là “cả heo gọi nhau
đến quanh tàu để chia vui”, khi được các anh chiến sĩ cổ vũ, "cả thích, nhảy vút lên
thật cao.”,...
+ Câu 3: Cách gọi và hành động của anh chiến sĩ thể hiện tình cảm yêu mến, yêu quý
động vật, xem chủ cả heo như một “đứa trẻ” để an ủi, vỗ về.
+ Câu 4: Hành động kéo đến, bơi trước mũi tàu như kẻ dẫn đường, quyến luyến không
muốn chia tay cho thấy cá heo rất quý mến các chiến sĩ.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của
từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 → rút ra ý đoạn 1: Đàn cá heo gọi nhau quây đến quanh
tàu để chia vui cùng các anh chiến sĩ.
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 sĩ và tình cảm yêu mến của các anh
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4
các anh chiến sĩ
→ rút ra ý đoạn 2: Cả heo nô đùa cùng các anh chiến dành cho cả heo.
rút ra ý đoạn 3: Đàn cá heo cũng rất quyến luyến
* rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
+ HS trả lời câu hỏi 5.
1.3. Luyện đọc lại

HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được
giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: Giọng
vui, tốc độ nhanh hơn so với đoạn 1; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái của người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện niềm vui, ngạc nhiên; khi trò
chuyện với cá heo thể hiện tình cảm vỗ về,...):
Cá heo giống tính trẻ em,/ thích nô đùa,/ thích được cổ vũ // Anh em ùa ra vỗ tay/ hoan
hô:// “A!// Cả heo nhảy múa đẹp quá!”.// Thế là cả thích,/ nhảy vút lên thật cao.// Có
chủ quả đà/ vọt lên boong tàu/ cách mặt nước đến một mét.// Có lẽ va vào sắt bị đau,/
chú nằm im,/ mắt nhắm nghiền,/ phía đuôi bị rách một mảng.// Một anh chiến sĩ đến
nâng con cá lên hai bàn tay,/ nói nựng://
- Có đau không,/ chủ mình?// Lần sau khi nhảy múa/ phải chú ý nhé!// Đừng nhảy lên
boong tàu.//
Anh vuốt ve con cái rồi thả xuống nước.// Cả đàn cả quay ngay lại,/ quay đầu về phía
boong tàu,/ nhảy vung lên một cái/ như để cảm ơn/ rồi toả ra biển rộng.//
- HS luyện đọc câu nói của anh chiến sĩ:
+Câu thứ nhất: Giọng cao, thể hiện sự thích thú, sự ngạc nhiên. *Câu thứ hai: Giọng thể
hiện tình cảm yêu mến, vỗ về.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2.
- 1 - 2 HS khá, giỏi đọc cả bài.
TIẾT 3 2. Luyện từ và câu
Trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân
2.1. Nhận diện trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS xác định trạng ngữ của từng câu.
- HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào VBT (Đáp án:
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ nguyên nhân: 2, 3, 5
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ mục đích: 1, 4).
1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về trạng ngữ chỉ
mục đích, nguyên nhân.
2.2. Thay ở bằng một từ phù hợp
HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, chọn từ phù hợp (Đáp án: a. Để; b. Nhờ; c. Nhờ (Vì);
d. Vì (Do); e. Nhằm).
− 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.3. Thay trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc mục đích phù hợp cho
— HS xác định yêu cầu của BT 3.
HS thực hiện nhóm 4, mỗi cá nhân trong nhóm thực hiện một câu (kĩ thuật Mảnh
ghép) trước khi chia sẻ chung (Gợi ý:
a. Vì đạt giải thưởng “Gia đình vui vẻ”, bố mẹ rất vui.

b. Vì sự thân thiện của các anh chiến sĩ, đàn cá heo lại kéo đến.
c. Để có sức khoẻ tốt, em chăm chỉ tập thể dục.
d. Nhằm (để) bảo vệ môi trường, chúng em tích cực phân loại rác.).
HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ nguyên nhân phù hợp với
mỗi tranh
HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS viết câu vào VBT.
- HS trình bày kết quả trước lớp theo kĩ thuật Trình bày một phút.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4 3. Viết
Luyện tập lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
3.1. Tìm hiểu đề bài
HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả con vật.) – Đề bài yêu
cầu tả con vật sống ở đâu? (Đáp án: sống trong tự nhiên.)
3.2. Lập dàn ý cho bài văn tả một con vật em thích
— HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
HS đọc lại phần ghi chép ở BT 2 tr. 110 (Tiếng Việt 4, tập hai), làm bài vào VBT (GV
lưu ý HS chỉ ghi chép vắn tắt, không viết thành câu).
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa dàn ý đã lập
– HS chia sẻ dàn ý đã lập trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn
ý.
HS chia sẻ dàn ý trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
C. VẬN DỤNG
_ HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết và trang trí thông điệp bảo vệ động vật. HS
thực hiện cá nhân hoặc nhóm nhỏ (có thể kết hợp quan sát một số tranh, ảnh đã chuẩn bị
trước).
 
Gửi ý kiến