Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tiếng Việt 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chinh sua
Người gửi: Nguyễn Văn Phường
Ngày gửi: 03h:46' 28-08-2024
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Một li sửa; (tiết 43+44)
Từ ngày: 16/10/2023 đến ngày 16/10/2023
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho mình một li sữa khi ông
còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu
thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có
ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp đỡ - HS tham gia múa hát
nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong bài - HS trả lời.
hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người - HS thảo luận nhóm đôi và chia
khác giúp đỡ.
sẻ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “ - HS lắng nghe.
Một li sữa”

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho mình một li sữa
khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái,
tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh
phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu:  Đọc phân biệt giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe.
và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, giọng cậu bé Ke-ly
chân thành; giọng cổ bé: trong trẻo, vui tươi, thân thiện,
- HS lắng nghe cách đọc.
giọng cô gái ở cuối truyện xúc động, nghẹn ngào.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng dẫn cách
ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt Ke- - HS đọc từ khó.
- 2-3 học sinh đọc câu dài.
ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô gái
khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán viện phí/
được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết gì đó/ vào
góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó mà
trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng chữ/
được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
Kí tên/
Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
– Cảm ơn ông!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
3.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe.

- Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán những
mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định), hoá đơn
(nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi khoản tiền phải nộp cho
bệnh viện về chi phí điều trị, như tiền thuốc, tiền chữa
bệnh,...)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước uống?
+ Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin
hơn sau khi gặp cô bé? (HTT)

- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé đã
giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi gặp
người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?

- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Ke-ly khi
nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được hóa
đơn thanh toán viện phí? Vì sao? (HT)

- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn mình
giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện phí mà cô
không thể nào trả nổi.
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?

- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
và ý từng đoạn.
 Câu 1: Cô bé đã bung ra một li
sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
tin hơn sau khi gặp cô bé vì từ sự
giúp đỡ vô tư, trong sáng của cô
bé, một người không quen biết,
Ke-ly nhận ra xung quanh có
nhiều người tốt, sẵn lòng giúp
đỡ, chia sẻ với mình.
- HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp
đỡ vô tư của cô bé đã giúp Ke-ly
lấy lại sự tự tin.
 Câu 3: Khi nhận ra người đã
giúp đỡ mình năm xưa, Ke-ly đã
âm thầm chữa trị và thanh toán
viện phí cho cô ấy.
- HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
động của bác sĩ Ke-ly khi nhận
ra người đã giúp đỡ mình năm
xưa.
 Câu 4: Khi nhận được hoá đơn
thanh toán viện phí, cô gái rất
bất ngờ và xúc động, vì cô
không ngờ rằng nhờ một việc
làm nhỏ năm xưa mà mình nhận
lại được sự giúp đỡ lớn như vậy.
- HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái
khi biết người bạn mình giúp đỡ
năm xưa đã thanh toán khoản
viện phí mà cô không thể nào trả

nổi.
 Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ
riêng. (Gợi ý. Khi chúng ta biết
giúp đỡ mọi người, chúng ta
- GV mời HS nêu nội dung bài.
cũng sẽ nhận được những điều
- GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết giúp đỡ tốt đẹp.)
mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được những điều tốt - HS nêu nội dung bài.
đẹp
- HS lắng nghe.
3.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài - HS lắng nghe.
đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc toàn - HS trả lời.
bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS trả lời.
-  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định giọng đọc
đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, chậm rãi; nhấn giọng - HS đọc trước lớp.
ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, suy nghĩ của
nhân vật Ke-ly; giọng cô bé: vui vẻ, thân thiện, giọng
cậu bé Ke-ly: chân thành)
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui vẻ,
thân thiện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em phải
làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần sự
giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập. nêu gương
Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Luyện tập về Tính từ; (Tiết 45)
Từ ngày: 17/10/2023 đến ngày 17/10/2023
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con vịt” - HS tham gia múa hát
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- HS thảo luận và chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới kết hợp luyện tập
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và tìm kết
4  tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật có trong quả.
hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ, tươi
đẹp, mềm mại,...
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh, nhấp

nhô, mát mẻ,..
- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân vào vở BT.
- GV nhận xét, đánh giá.
a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
nức, thơm lừng,...;
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và làm b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
bài cá nhân vào VBT. (HT)
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
ngọt,...
- HS tham gia trò chơi.
-  GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp sức
theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời gian quy
định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn sẽ thắng.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có tính
từ tìm được ở BT 2. (HTT)
- GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi yêu
cầu.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS thực hiện viết vào vở.
- 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
giá kết quả hoạt động.

3. Hoạt động vận dụng sáng tạo:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả”
- HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học sinh
phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được miêu tả
bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được nhiều sẽ được
nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Phương pháp: Luyện tập thực hành, giảng giải.
Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Viết đoạn mở bài và kết bài cho bài vă thuật lại một sự việc; Tiết 46
Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù.
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc.
Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một cách ngắn gọn và
súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
1.Hoạt động hình thành kiến thức mới:Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn
thuật lại một sự việc
- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, bạn nhỏ
giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học sinh lớp Một;
Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm vui khác nhau mà
cô Hiệu trưởng dành cho các bạn vào những buổi lễ
dân HS lớp Một trước đây, bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón
HS lớp Một của năm học này.)
- HS thảo luận nhóm để thực hiện
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
BT.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.

+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
- HS nghe GV nhận xét.
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn đề
có liên quan
2.2.  Nhận diện kết bài không mở rộng và kết bài
mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc
hai đoạn văn..
- HS thảo luận nhóm để thực hiện
BT.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
(Đoạn văn thứ nhất nêu kết thúc sự
việc; Đoạn văn thứ hai bày tỏ suy
nghĩ, cảm nhận riêng của người viết
về sự việc.)
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
- HS lắng nghe.
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và bày
tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về mở - HS lắng nghe.
bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc đã
chứng kiến hoặc tham gia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thực hành
viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp và
đoạn kết bài mở rộng cho bài văn
thuật lại một việc tốt mà em hoặc
bạn bè, người thân,... đã làm vào
VBT.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi → - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS thảo luận nhóm, thống nhất
Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu kết quả trong nhóm.
chuyện "Một là sữa”.
- 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.  (Gieo nhân nào gặt quả
nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu thành
ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp với nội
dung câu chuyện “Một li sữa”.

- GV nhận xét và tổng kết bài học.
- HS lắng nghe.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học sinh
phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn kết bài
thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào nhanh hơn
và kết quả chính xác là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Phương pháp: Động não, luyện tập, nêu gương, kiểm tra
Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu; Tiết 47
Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu là
nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ
quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu (nếu
có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.

- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống “Tương thân tương
ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động (nếu có).
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây Hoàng Sa - HS tham gia múa hát
Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội dung - HS thảo luận nhóm đôi và chia
bài hát ?
sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ.
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần
đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “ - HS lắng nghe.
Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa
thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở
hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, kết
quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa
- HS lắng nghe cách đọc.
thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện kết quả hoạt
động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân
yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng thường
niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ biên cương,/ hải
đảo và ngư dân // Họ cũng xây tặng/ 57 căn nhà đồng
đội/ và trao hàng chục nghìn phần quà/ cho con em

quân nhân có hoàn cảnh khó khăn trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: dự án
(chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau được thực
hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những
nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất định), thường
niên (hằng năm),....
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số dưới
đây?
8 năm
181 tỉ đồng
14 000 suất học bỗng thường niên
57 căn nhà đồng đội
Hàng chục nghìn phần quà.

+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm mầm
tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói lên điều gì ?
(HT)

+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường
Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng, những trái
tim ?

- 1- 2 HS đọc toàn bài trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
- HS thực hiện theo nhóm và
chia sẻ lần lượt các câu trả lời
trước lớp.
 Câu 1: Những con số “5 năm,
151 tỉ đồng, 14 000 suất học
bổng thường niên, 57 căn nhà
đồng đội, hàng chục nghìn phần
quà" nổi lên những thành quả
đáng ghi nhận mà câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa Trường Sa thân yêu đã
làm được, cho thấy Câu lạc bộ
đã vận động được nhiều người
tham gia hỗ trợ người dân ở
vùng biển đảo.
Câu 2: Tên gọi của các dự án
"Ươm miền tương lai", "Chắp
cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
của các hoạt động ủng hộ, giúp
đỡ người dân, chiến sĩ,... ở vùng
biển, mong muốn góp phần để
thế hệ tương lai ở vùng biển đảo
có cuộc sống tốt hơn, trở thành
những người có ích và làm được
những điều mong ước.
Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết
nối những tấm lòng, những trái
tim vì Câu lạc bộ đã tập hợp
được sự giúp đỡ của mọi người
ở nhiều nơi khác nhau, trao gửi
sự quan tâm, chia sẻ, thương yêu
của mọi người đến với người
dân ở vùng biển đảo.
Câu 4:  Em có thể: đọc, gửi

thông tin cho những người thiên;
viết thông điệp, tờ rơi để chia sẻ
thông tin
- HS lắng nghe.
+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và
vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ? (HTT)
- 1 - 2 HS nhắc lại
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
-  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Trong 8 năm qua”
đến “trên đảo” và xác định giọng đọc (Giọng đọc thong
thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ những việc làm của câu lạc bộ)
Trong 8 năm qua,/ Câu lạc bộ đã làm được rất nhiều
việc ở nghĩa cho cán bộ,/ chiến sĩ hải quân và ngư dân
nghèo ven biển.// Ngoài những hoạt động tuyên truyền
và lan tỏa tình yêu biển đảo,/ Câu lạc bộ còn vận động
được hơn 151 tỉ đồng để thực hiện các dự án “Ươm
mầm tương lai" / "Chắp cánh ước mơ"....// Các hội - HS đọc trước lớp.
viên đã trao hơn 14.000 suất học bổng thường niên/
cho con em của lực lượng bảo vệ biên cương,// hải đảo - HS lắng nghe.
và ngư dân.// Họ cũng xây tặng 57 căn nhà đồng đội và
trao hàng chục nghìn phần quà cho con em quân nhân
có hoàn cảnh khó khăn trên đảo //
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng sáng tạo.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả lời
Câu 1: Nêu cảm nghĩ của em qua bài học “Vì Hoàng câu hỏi.
Sa- Trường Sa thân yêu” ?
Câu 2: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và vận
động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– trường Sa thân yêu ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập. nêu gương
Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; Tiết 48
Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường
hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó khăn”
- HS tham gia múa hát
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, để tìm những nhân vật và em có suy nghĩ gì về
việc làm của bạn nhỏ trong video.
- HS thảo luận và chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc hỗ trợ
học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Nói và nghe
- Mục tiêu:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường

hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu  HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
các gợi ý để thực hiện BT.
 - GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công nhiệm
vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên,
hướng dẫn nội dung thảo luận dựa vào gợi ý:
+ Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh khó
khăn.
+ Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
+ Những giải pháp, biện pháp để thực hiện việc hỗ
trợ.
+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ, nhóm.
+ Thời hạn hoàn thành.
+...….
- GV yêu cầu một nhóm HS thảo luận trước lớp, các
nhóm quan sát theo kĩ thuật Bể cá và nhận xét phần
thảo luận của nhóm bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung cuộc họp.
+Trình tự các hoạt động.
+ Hình thức báo cáo: phân công báo cáo của các
thành viên; tốc độ, âm lượng nói, yếu tố phi ngôn
ngữ.
+…..

- HS thảo luận nhóm và tìm kết
quả.
- HS lắng nghe.

- Một nhóm HS thảo luận trước
lớp, các nhóm quan sát .

- 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, nghe - HS thảo luận theo nhóm dưới sự
GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
hỗ trợ của các thành viên nhóm Bể
cá và GV
- HS ghi chép thành một số nội
dung chính của cuộc thảo luận một
số hình thức hỗ trợ HS có hoàn
- HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
cảnh khó khăn, biện pháp thực
hiện,... (có thể ghi bằng sơ đồ đơn
giản).
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực tư duy, giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình huống”
- HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một tình huống học sinh gặp
khó khăn. Theo em, gặp bạn khó khăn như thế em cần
làm gì ? Em nêu cụ thể kế hoạch giúp đỡ bạn ấy và

chia sẻ trước lớp.
+ Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể sẽ giành
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Phương pháp: Luyện tập. nêu gương, giảng giải
Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
Bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc; Tiết 49
Từ ngày: 19/10/2023 đến ngày 19/10/2023
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực đặc thù.
 
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng...
 
Gửi ý kiến