Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 20 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 20h:19' 13-01-2024
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 20h:19' 13-01-2024
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH NAM THÁI A2
TỔ KHỐI: 3
THỨ BUỔI TIẾT
Sáng
HAI
1
2
3
4
MÔN
LỚP: 3
Tuần: 20 (từ 15/01 đến /19/01/2024)
TÊN BÀI
Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (tiết 1, 2)
Tiếng Việt
Toán
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t1)
1
HĐTN
2 Toán (TC)
Chiều
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI
GHI
CHÚ
Bài: Tiết kiệm điện nước trong gia đình
Giải quyết công việc của buổi 1
3
BA
Sáng
1
Tiếng Việt
2
Toán
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t2)
Toán
Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng
trăm.
1
TƯ
Sáng
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 1, 2)
3
4 Tiếng Việt
1
Sáng
NĂM
Chiều
Sáng
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 3)
2
TV (TC)
Giải quyết công việc của buổi 1
4
Toán
Bài 49: Luyện tập chung (tiết 1)
2
Công nghệ Kiểm tra cuối học kì I
3
Đạo Đức
1
SÁU
Bài 3: Cóc kiện trời (tiết 3)
Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (t3)
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 4)
2
Toán
Bài 49: Luyện tập chung (tiết 2)
3
4
TV (TC)
Giải quyết công việc của buổi 1
DUYỆT CỦA
SHL
LỊCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NGƯỜI LÊN
Nguyễn Văn Quy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (T1+2)
Số tiết: 134, 135
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời HS đọc trước - HS đọc
lớp.
- HS tham gia giải đố
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe.
nghỉ hơi đúng chỗ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét,
…
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời
nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi
trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
3. Nói và nghe:
HĐ 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa. Làm việc
nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS luyện kể
- HS luyện kể.
- HS trình bày trước lớp.
- HS tham gia đọc
+ Kể và nói cảm nghĩ của mình.
nhớ nội dung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t1, 2)
Số tiết: 96, 97
Thời gian thực hiện: Thứ hai, thứ ba (Từ ngày 15/01 đến 16/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số
La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại
phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của
SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot
trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe
Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số
một, người La Mã viết là I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số
10: X
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo
yêu cầu
b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20
- Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã
có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các
em hãy xem các số từ 1 đến 20
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La
Mã.
- Yêu cầu HS viết lại các chữ số La Mã vào vở
3. Hoạt động
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả
vào vở.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng?
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương
những bạn tích cực tham gia trò chơi
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- HS lên bảng viết các số
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
- HS viết vào vở
- Hs đọc.
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời.
- Hs đọc.
- HS tham gia TC
- Hs đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS nối tiếp đọc đáp án.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
- HS tham gia trò chơi
Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hành với que tính rồi trao
đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp.
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau,
quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV có thể dẫn vào bài bằng câu chuyện: “Chú
họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của
người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất
giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân
cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã.
Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy
tìm lại những số đó nhé.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của
đồng hồ mặt trời.
- GV yêu cầu HS làm vở, trao đổi chéo vở để
kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống
nước nhóm em đã làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
- Hs đọc.
- HS làm bài cá nhân rồi trao
đổi nhóm
- Hs đọc.
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng trình bày bài làm.
- Hs đọc.
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
chéo vở
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Hs đọc.
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ.
- Em đã tìm các số theo thứ tự
từ I đến XX
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HĐTN
Lớp: 3
Sinh hoạt theo chủ đề: Tiết kiệm điện nước trong gia đình Số tiết: 20
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai, ngày 15/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình.
- Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thực hành.
vũ“Rửa tay, Múa gối”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Khám phá:
Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình - Học sinh ghi vào bảng số tiền
em.
điện và nước của gia đình mình.
+ Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua.
- Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng - So sánh bạn bên cạnh xem số
vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con tiền của mình nhiều hay ít.
số tiền và giơ lên.
- GV phân tích số tiền nhiều hay ít.
+ Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần + Ghi vào vở những hoạt động,
thiết bị cần dùng đến điện
sử dụng điện, nước.
- GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về (nước).
điện hoặc tiền nước.
+ Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước + Đếm tổng số việc và thiết bị
để thấy trong sinh hoạt, ta sử
giảm đi không?
Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình dụng rất nhiều điện, nước.
nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản - Lắng nghe.
tiền lớn.
3. Luyện tập:
HĐ 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước
trong gia đình.
- Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch cầu bài và tiến hành thảo luận.
để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình.
Tổ chức hoạt động:
- GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về
việc sử dụng điện, nước:
- GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra
những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước
trong gia đình
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết
các câu hỏi yêu cầu.
kiệm điện, nước của nhóm mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ về nhà tiết kiệm điện, nước
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (T3)
Lớp: 3
Số tiết: 136
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 16/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi tìm tiếng bắt đầu bằng: tr; - HS tham gia trò chơi
ch
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài .
- HS lắng nghe.
- Mời HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng
xanh, lóa sáng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
HĐ 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, - Các nhóm làm việc theo yêu
dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt cầu.
đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Hs trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
HĐ 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Mời HS trình bày.
- Đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS nêu
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Em nhớ được những gì trong tiết học?.
+ Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không
thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 4: Những cái tên đáng yêu (T1, 2)
Số tiết: 137, 138
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 17/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân
vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả
lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều
gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi - HS quan sát
tranh 1 đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó.
quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ - 2-3 HS đọc câu thơ.
người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ?
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4.
nhóm 6 (1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của
4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm).
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có mình.
thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác - HS đọc lại
nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng
người.
HĐ 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc phân vai.
- HS luyện và thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
HĐ 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về
hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, … và viết
phiếu đọc sách theo mẫu.
- Yêu cầu HS đọc bài đã tìm.
- HS đọc bài
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào
- Trao đổi và viết thông tin cơ
phiếu đọc sách.
bản vào phiếu đọc sách.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
- 1 – 2 HS trình bày phiếu của
- GV nhận xét, tuyên dương.
mình
HĐ 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin
mới mà em biết sau khi đọc.
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ:
- Hs chia sẻ trước lớp.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
Số tiết: 98
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 17/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi viết, đọc các số La Mã do GV + HS viết vào bảng con, đọc.
đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Hình thành khái niệm ban đầu về làm
tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong - HS quan sát, đọc lời thoại
tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Yêu cầu HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
- HS trả lời:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2: Làm tròn số đến hàng chục
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ
chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5
số hàng đơn vị của số đó với 5
- GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục
cho HS, hướng dẫn đê' HS nêu được nguyên tắc
làm tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị
với
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục
HĐ 3:
Làm tròn số đến hàng trăm
- HS nêu nguyên tắc làm tròn số
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu đến hàng chục.
nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm
3. Luyện tập:
Bài 1.
- HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs thực hành
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm tròn số
- Hs lắng nghe.
- GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm
tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc tình huống
- HS làm vào vở.
- GV nêu câu hỏi phân tích:
+ Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà?
+ Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm
tròn được bao nhiêu con gà?
- Hs nêu kết quả.
+ Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai?
- GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn
đến hàng chục
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Thực hành:
Bài 1:
- HS đọc tình huống.
- GV cho HS đọc tình huống
- HS làm việc nhóm 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
- Hs trình bày.
- Cho Hs trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc tình huống.
- GV cho HS đọc bài toán
- HS làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu và tìm số
- Hs trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 3, 4) Số tiết: 139, 140
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (từ ngày 18/01 đến 19/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1. Khởi động:
- HS tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Bài 1:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Bài 2:
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, - HS lắng nghe.
kì lạ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo
nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
3. Vận dụng:
- GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng
yêu
- GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên
xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện
tượng.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Tiết 4
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham
gia.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt
động của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV đưa tranh; yêu cầu HS quan sát, nhận biết
nội dung từng tranh.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét các nhóm, chốt ND:
- GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở.
HĐ 2: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh
sửa và bổ sung ý hay
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và
nhận xét cho nhau.
- Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, góp
ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS suy nghĩ, tìm từ
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm thực hành.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét chéo
nhau.
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
- HS tham gia trò chơi.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS trình bày đoạn văn vào vở
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được - HS hoàn thiện bài.
góp ý.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cây xanh mang lại lợi ích gì?
- HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Đạo đức
Lớp: 3
Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 3) Số tiết: 20
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 18/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng
những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn
mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chia sẻ với bạn:
+ Những việc em đã tích cực hoàn thành hoặc
chưa tích cực hoàn thành ở nhà và ở trường.
+ Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó như thế
nào?
+ Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ của
mình, em cảm thấy thế nào?
- GV mời HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẽ.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cẩu của bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ và xây - HS lần lượt nêu.
dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV chiếu thông điệp của bài học:
Hăng hái, tích cực, nhiệt tình
-HS đọc to thông điệp.
Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
- HS chia sẻ,
+ Nêu 3 điều em học được qua bài học.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Công nghệ
Lớp: 3
Kiểm tra cuối học kì I
……………………………………………………….
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 49: Luyện tập chung (t1, 2) Số tiết: 99, 100
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (Từ ngày 18/01 đến 19/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm.
- Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm
vi 10 000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000).
- Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20
bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số
(trong phạm vi 10 000).
b. Năng lực chung....
TỔ KHỐI: 3
THỨ BUỔI TIẾT
Sáng
HAI
1
2
3
4
MÔN
LỚP: 3
Tuần: 20 (từ 15/01 đến /19/01/2024)
TÊN BÀI
Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (tiết 1, 2)
Tiếng Việt
Toán
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t1)
1
HĐTN
2 Toán (TC)
Chiều
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI
GHI
CHÚ
Bài: Tiết kiệm điện nước trong gia đình
Giải quyết công việc của buổi 1
3
BA
Sáng
1
Tiếng Việt
2
Toán
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t2)
Toán
Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng
trăm.
1
TƯ
Sáng
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 1, 2)
3
4 Tiếng Việt
1
Sáng
NĂM
Chiều
Sáng
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 3)
2
TV (TC)
Giải quyết công việc của buổi 1
4
Toán
Bài 49: Luyện tập chung (tiết 1)
2
Công nghệ Kiểm tra cuối học kì I
3
Đạo Đức
1
SÁU
Bài 3: Cóc kiện trời (tiết 3)
Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (t3)
Tiếng Việt Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 4)
2
Toán
Bài 49: Luyện tập chung (tiết 2)
3
4
TV (TC)
Giải quyết công việc của buổi 1
DUYỆT CỦA
SHL
LỊCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NGƯỜI LÊN
Nguyễn Văn Quy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (T1+2)
Số tiết: 134, 135
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời HS đọc trước - HS đọc
lớp.
- HS tham gia giải đố
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe.
nghỉ hơi đúng chỗ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét,
…
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời
nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi
trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
3. Nói và nghe:
HĐ 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa. Làm việc
nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS luyện kể
- HS luyện kể.
- HS trình bày trước lớp.
- HS tham gia đọc
+ Kể và nói cảm nghĩ của mình.
nhớ nội dung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (t1, 2)
Số tiết: 96, 97
Thời gian thực hiện: Thứ hai, thứ ba (Từ ngày 15/01 đến 16/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số
La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng
- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại
phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của
SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot
trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe
Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số
một, người La Mã viết là I,....
- GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số
10: X
- GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo
yêu cầu
b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20
- Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã
có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các
em hãy xem các số từ 1 đến 20
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La
Mã.
- Yêu cầu HS viết lại các chữ số La Mã vào vở
3. Hoạt động
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả
vào vở.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng?
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương
những bạn tích cực tham gia trò chơi
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- HS lên bảng viết các số
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
- HS viết vào vở
- Hs đọc.
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời.
- Hs đọc.
- HS tham gia TC
- Hs đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS nối tiếp đọc đáp án.
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
- HS tham gia trò chơi
Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hành với que tính rồi trao
đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp.
- GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau,
quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV có thể dẫn vào bài bằng câu chuyện: “Chú
họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của
người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất
giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân
cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã.
Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy
tìm lại những số đó nhé.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền
đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của
đồng hồ mặt trời.
- GV yêu cầu HS làm vở, trao đổi chéo vở để
kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống
nước nhóm em đã làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
- Hs đọc.
- HS làm bài cá nhân rồi trao
đổi nhóm
- Hs đọc.
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng trình bày bài làm.
- Hs đọc.
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, trao đổi
chéo vở
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Hs đọc.
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ.
- Em đã tìm các số theo thứ tự
từ I đến XX
- HS trả lời
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HĐTN
Lớp: 3
Sinh hoạt theo chủ đề: Tiết kiệm điện nước trong gia đình Số tiết: 20
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai, ngày 15/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình.
- Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thực hành.
vũ“Rửa tay, Múa gối”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Khám phá:
Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình - Học sinh ghi vào bảng số tiền
em.
điện và nước của gia đình mình.
+ Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua.
- Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng - So sánh bạn bên cạnh xem số
vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con tiền của mình nhiều hay ít.
số tiền và giơ lên.
- GV phân tích số tiền nhiều hay ít.
+ Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần + Ghi vào vở những hoạt động,
thiết bị cần dùng đến điện
sử dụng điện, nước.
- GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về (nước).
điện hoặc tiền nước.
+ Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước + Đếm tổng số việc và thiết bị
để thấy trong sinh hoạt, ta sử
giảm đi không?
Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình dụng rất nhiều điện, nước.
nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản - Lắng nghe.
tiền lớn.
3. Luyện tập:
HĐ 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước
trong gia đình.
- Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch cầu bài và tiến hành thảo luận.
để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình.
Tổ chức hoạt động:
- GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về
việc sử dụng điện, nước:
- GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra
những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước
trong gia đình
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết
các câu hỏi yêu cầu.
kiệm điện, nước của nhóm mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ về nhà tiết kiệm điện, nước
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Bài 3: Cóc kiện trời (T3)
Lớp: 3
Số tiết: 136
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 16/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi tìm tiếng bắt đầu bằng: tr; - HS tham gia trò chơi
ch
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài .
- HS lắng nghe.
- Mời HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng
xanh, lóa sáng.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
HĐ 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, - Các nhóm làm việc theo yêu
dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt cầu.
đầu bằng x hoặc s.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Hs trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
HĐ 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Mời HS trình bày.
- Đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS nêu
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Em nhớ được những gì trong tiết học?.
+ Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không
thích hoạt động nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 4: Những cái tên đáng yêu (T1, 2)
Số tiết: 137, 138
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 17/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân
vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả
lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều
gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi - HS quan sát
tranh 1 đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó.
quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ - 2-3 HS đọc câu thơ.
người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ?
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4.
nhóm 6 (1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của
4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm).
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có mình.
thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác - HS đọc lại
nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng
người.
HĐ 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc phân vai.
- HS luyện và thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
HĐ 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về
hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, … và viết
phiếu đọc sách theo mẫu.
- Yêu cầu HS đọc bài đã tìm.
- HS đọc bài
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào
- Trao đổi và viết thông tin cơ
phiếu đọc sách.
bản vào phiếu đọc sách.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
- 1 – 2 HS trình bày phiếu của
- GV nhận xét, tuyên dương.
mình
HĐ 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin
mới mà em biết sau khi đọc.
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ:
- Hs chia sẻ trước lớp.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
Số tiết: 98
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 17/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi viết, đọc các số La Mã do GV + HS viết vào bảng con, đọc.
đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Hình thành khái niệm ban đầu về làm
tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong - HS quan sát, đọc lời thoại
tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Yêu cầu HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
- HS trả lời:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2: Làm tròn số đến hàng chục
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ
chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5
số hàng đơn vị của số đó với 5
- GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục
cho HS, hướng dẫn đê' HS nêu được nguyên tắc
làm tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị
với
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục
HĐ 3:
Làm tròn số đến hàng trăm
- HS nêu nguyên tắc làm tròn số
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu đến hàng chục.
nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm
- GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm
3. Luyện tập:
Bài 1.
- HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs thực hành
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm tròn số
- Hs lắng nghe.
- GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm
tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc tình huống
- HS làm vào vở.
- GV nêu câu hỏi phân tích:
+ Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà?
+ Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm
tròn được bao nhiêu con gà?
- Hs nêu kết quả.
+ Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai?
- GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn
đến hàng chục
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Thực hành:
Bài 1:
- HS đọc tình huống.
- GV cho HS đọc tình huống
- HS làm việc nhóm 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
- Hs trình bày.
- Cho Hs trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc tình huống.
- GV cho HS đọc bài toán
- HS làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu và tìm số
- Hs trình bày.
- GV cho HS trình bày.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 4: Những cái tên đáng yêu (tiết 3, 4) Số tiết: 139, 140
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (từ ngày 18/01 đến 19/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1. Khởi động:
- HS tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Bài 1:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Bài 2:
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, - HS lắng nghe.
kì lạ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo
nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
3. Vận dụng:
- GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng
yêu
- GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên
xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện
tượng.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Tiết 4
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham
gia.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt
động của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV đưa tranh; yêu cầu HS quan sát, nhận biết
nội dung từng tranh.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét các nhóm, chốt ND:
- GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở.
HĐ 2: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh
sửa và bổ sung ý hay
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và
nhận xét cho nhau.
- Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, góp
ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS suy nghĩ, tìm từ
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm thực hành.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét chéo
nhau.
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
- HS tham gia trò chơi.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS trình bày đoạn văn vào vở
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được - HS hoàn thiện bài.
góp ý.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cây xanh mang lại lợi ích gì?
- HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Đạo đức
Lớp: 3
Bài 6: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 3) Số tiết: 20
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 18/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng
những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn
mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chia sẻ với bạn:
+ Những việc em đã tích cực hoàn thành hoặc
chưa tích cực hoàn thành ở nhà và ở trường.
+ Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó như thế
nào?
+ Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ của
mình, em cảm thấy thế nào?
- GV mời HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẽ.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cẩu của bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ và xây - HS lần lượt nêu.
dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV chiếu thông điệp của bài học:
Hăng hái, tích cực, nhiệt tình
-HS đọc to thông điệp.
Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
- HS chia sẻ,
+ Nêu 3 điều em học được qua bài học.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Công nghệ
Lớp: 3
Kiểm tra cuối học kì I
……………………………………………………….
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 49: Luyện tập chung (t1, 2) Số tiết: 99, 100
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (Từ ngày 18/01 đến 19/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm.
- Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm
vi 10 000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000).
- Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20
bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số
(trong phạm vi 10 000).
b. Năng lực chung....
 









Các ý kiến mới nhất