Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:50' 08-01-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:50' 08-01-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 151. PHÉP TRỪ (Tr.159)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các phân số, các số thập phân, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn.
- Vận dụng làm các Bt 1, 2, 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp, nhận xét.
- YCHS tính: 34, 67 + 13, 92 =
- YCHS tính bằng cách thuận tiện nhất:
+
+
+
- Nhận xét.
+
+
=
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Ôn tập về các thành phần và tính chất của phép
trừ :
- Viết lên bảng công thức của phép trừ:
- Hỏi HS:
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính trên bảng và tên gọi
của các thành phần trong phép tính đó.
+ Một số trừ đi chính nó thì được kết quả là bao nhiêu?
+ Một số trừ đi 0 thì bằng mấy ?
- Nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu yêu cầu HS
mở SGK và đọc phần bài học về phép trừ.
3. Luyện tập :
Bài 1: Tính rồi thử lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- H: Muốn thử lại để kiểm tra kết quả một phép trừ đúng
hay sai chúng ta làm như thế nào ?
- Đọc phép tính : a - b = c
+ a - b = c là phép trừ, trong đó a là số bị trừ, b là số
trừ, c là hiệu, a - b cũng là hiệu.
+ Một số trừ đi chính nó thì = 0.
+ Một số trừ 0 thì bằng chính số đó.
- HS mở SGK trang 159 và đọc bài trước lớp.
- 1 em đọc
- 1 em nêu
Muốn thử lại kết quả của một phép trừ có đúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết
quả là số bị trừ thì phép tính đó đúng, nếu không thì phép tính sai
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài. HS cả lớp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
làm bài vào vở.
nhận xét, thống nhất kết quả
1344
a) 8923 thử lại
- 4157
4766
27 069 thử lại
- 9 537
17 532
c)- 7,284
5,596
1,688
4766
+ 4157
8923
17 532
+ 9 537
27 069
0,863
0,298
0,565
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vài vào vở.
- Nhận xét, chữa bài, nêu cách tìm x trong bài
a)
x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Cho HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 HS lên bảng
làm, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
Bài giải
Diện tích trồng hoa là:
8
b) 15
7
12
2
6
6
2
8
15 15 thử lại 15 15 15
1 7
2
5
6 12 12 12
5
2
7
3 7 3 4
1
7 7 7 7
thử lại 12 12 12 ;
Thử lại
+
1,688
5,596
7,284
0,565
+ 0,298
0,863
- 1 em đọc
- làm bài
- Nhận xét bạn
b) x - 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Làm bài
540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích trồng lúa và đất trồng hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
- Hỏi : Để giải được bài toán trên em
vận dụng những kiển thức nào đã học ?
3. Vận dụng:
- Trả lời
-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào ?
-Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?
- HS về nhà làm các bài tập ở vở BTT và chuẩn bị tốt tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
1345
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. Hs tự ghi lại
được nội dung của bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV – HS : - Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi về
nội dung bài:
-2 hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của VN?
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài:Bài “Công việc đầu tiên” sẽ giúp các em
biết về một phụ nữ VN nổi tiếng-bà Nguyễn Thị Định. Bà
Định là người phụ nữ VN đầu tiên được phong Thiếu
tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh Quân giải phóng
miền Nam. Bài đọc là đoạn trích hồi kí của bà-Kể lại ngày
bà còn là một cô gái lần đầu làm CM.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS đọc bài.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài .
+ L1: Luyện phát âm: lính mã tà, Mỹ Lồng, giắt, thấp
thỏm, chỉ vẽ, tỉ mỉ…
+ L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- YCHS luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu:nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Lời anh Ba: ân cần, mừng rỡ.
+ Lời Út: mừng rỡ, thiết tha.
b)Tìm hiểu bài.
+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Út
là gì?
* Rút từ: Truyền đơn
+ Tâm trạng của chị Út như thế nào khi
lần đầu tiên nhận công việc này?
+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
* Rút từ: thấp thỏm. bồn chồn.
1346
- Nghe.
- 1 HS đọc.
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài.
+Đ1: Từ đầu … giấy gì?
+Đ2: Tiếp theo … rầm rầm.
+Đ3: phần còn lại .
- Đọc.
- Đọc phần chú giải.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
+ Rải truyền đơn.
+ Hồi hộp, bồn chồn.
+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ
không yên, nửa đêm ngồi nghĩ cách
+ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền
đơn?
+ Vì sao chị Út muốn được thoát li?
* Rút từ: công việc vinh dự đầu tiên.
+ Hãy nêu nội dung của bài?
c) Đọc diễn cảm.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
- GV đọc mẫu đoạn 1.
- GV hướng dẫn đọc theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, anh ba Chẩn, chị Út)
- Tổ chức thi đọc
- YCHS nhận xét.
3. Vận dụng:
- Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất của phụ nữ Việt
Nam.
giấu truyền đơn.
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán các
như mọi bận. Tay bê rổ cá, bó
truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị
rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời
cũng sáng tỏ.
+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động,
muốn làm được thật nhiều việc cho
CM.
+ Nguyện vọng và lòng nhiệt thành
của phụ nữ dũng cảm muốn làm
việc lớn, đóng góp công sức cho
Cách mạng.
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
- HS thảo luận nhóm 3 phân vai.
- 2-3HS thi đọc.
- Nêu: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ
lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có
đức hi sinh, nhường nhịn…
- Nghe, thực hiện
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi
người cùng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau:“Bầm ơi”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nghe- viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương
(BT 2, 3 a hoặc b).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
1347
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương (BT3)
lên bảng phụ.
- Hs : Vở Chính tả, VBT,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS viết: Huân chương Sao
- 2HS lên bảng viết từ, lớp viết vào
vàng, Huân chương Quân công, Huân
giấy nháp.
chương Lao động.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu Mt tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc mẫu lần 1
- Theo dõi trong SGK.
- Yêu cầu 1HS đọc bài chính tả.
- 1HS đọc to bài chính tả..
- H: Đoạn văn kể về điều gì?
- TL
( Đặc điểm của hai loại áo dài cổ
truyền của phụ nữ Việt Nam. Từ những
năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến thành áo dài tân
thời)
- 2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết
b) Viết từ khó:
vào nháp: thế kỉ XIX, giữa sống lưng,
- Đọc cho HS viết từ khó
buông, buộc thắt cổ truyền, khuy.
- 1 em đọc từ khó, cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
- Nhắc nhở hs cách ngồi viết, chú ý
cách viết tên riêng
c)Viết chính tả :
- Đọc cho HS viết. Gv theo dõi giúp đỡ
những em yếu.
- Đọc cho HS soát lỗi chính tả .
d) Chấm , chữa bài :
- Chấm 5 bài, nhận xét, chữa lỗi sai
nhiều
3. Luyện tập chính tả :
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs nêu đề bài, trao đổi nhóm
xếp các tên huy chương, danh hiệu giải
thưởng vào cho đúng.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên gắn trên
bảng lớp, mỗi nhóm một câu.
- Viết chính tả
- Đổi vở soát lỗi
- Đọc yêu cầu của đề bài, Hs trao đổi
nhóm 2, thực hiện yêu cầu bài tập.
- Đại diện nhóm nêu bài làm. Lớp
nhận xét, sửa chữa
c) Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất :
1348
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận :
Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.
a) - Giải nhất : Huy chương Vàng
Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi
- Giải nhì : Huy chương Bạc
giày Bạc, Quả bóng Bạc
- Giải ba: Huy chương Đồng
b) Danh hiệu cao quý nhất : Nghệ sĩ
Nhân dân
- Đọc lại các giải thưởng trên.
Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.
- Yêu cầu Hs đọc lại
- Đọc lại đề bài, viết lại vào vở.
Bài tập 3:
- 2HS lên bảng viết
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, viết lại vào
vở cho đúng câu a).
- Yêu cầu Hs lên bảng viết.
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và
chăm sóc trẻ em Việt Nam.
- Viết:
4. Vận dụng:
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo + Quả cầu Vàng
đúng quy tắc viết hoa:
+ Bông sen Bạc
+ quả cầu vàng
+ Cháu ngoan Bác Hồ
+ bông sen bạc
- Nghe, thực hiện
+ cháu ngoan bác Hồ
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những
HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các
huy chương, danh hiệu, giải thưởng và
kỉ niệm chương.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 61. ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về: Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Một
số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản
của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
- Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK/124,125.
1349
- Bảng phụ để các nhóm thảo luân.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" :
+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và
nuôi dạy con của hổ và hươu.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành làm bài tập
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội
dung dưới đây phù hợp với chỗ …… nào
trong câu.
a. Sinh dục
b. Nhị
c. Sinh sản
d. Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp
với số thứ tự nào trong hình
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào
có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa
thụ phấn nhờ côn trùng
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội
dung dưới đây phù hợp với chỗ ……..
nào trong câu.
a. Trứng
b. Thụ tinh c. Cơ thể mới
d. Tinh trùng
e. Đực và cái
- Chơi
- Nghe
- Ghi vở
+ Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh
dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục
cái gọi là nhuỵ.
+ 1: nhuỵ
+ 2: nhị
+ Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng
dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn
trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.
+ Đa số loài vật chia thành 2 giống:
đực và cái. Con đực có cơ quan sinh
dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con
cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng
(a)
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân
chia nhiều lần và phát triển thành cơ
thể mới, mang những đặc tính của cả
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, bố và mẹ.
động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ + Những động vật đẻ con: sư tử, hưcon?
ơu cao cổ.
+ Những động vật đẻ trứng: chim
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
cánh cụt, cá vàng.
1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ ...
trong các câu cho phù hợp
Hoa là cơ quan ……………..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan
……….đực gọi là……cơ quan sinh dục cái gọi là…………
2. Viết chú thích vào hình cho đúng
3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
Tên cây
Thụ phấn nhờ gió
Thụ phấn nhờ côn trùng
Râm bụt
Hướng dương
1350
Ngô
4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng,
đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
- Đa số các loài vật chia thành hai giống………………..Con đực có cơ quan
sinh dục đực tạo ra……………Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra………..
- Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là………….hợp tử phân chia
nhiều lần và phát triển thành…………., mang những đặc tính của bố và mẹ
5.
Tên động vật
Đẻ trứng
Đẻ con
Sư tử
Chim cánh cụt
Hươu cao cổ
Cá vàng
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
- Nêu:
+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một
số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
+ Một số loài động vật đẻ trứng, một
số loài động vật đẻ con.
= Một số hình thức sinh sản của thực
vật và động vật thông qua một số đại
diện.
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - Nghe
học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - Nghe và thực hiện
tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
1351
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu 1 - 2 HS kể lại một câu chuyện
các em đã được nghe hoặc được đọc về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay,
các em sẽ tự kể và được nghe nhiều bạn
kể về việc làm tốt của những người bạn
xung quanh các em.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Goị HS đọc đề bài viết trên bảng lớp,
GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể
về việc làm tốt của bạn em.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các
gợi ý 1 - 2 - 3 - 4.
- Kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết
KC; mời một vài em tiếp nối nhau nói
nhân vật và việc làm tốt của nhân vật
trong câu chuyện của mình.
- Yêu cầu HS viết nhanh trên giấy nháp
dàn ý câu chuyện định kể.
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu từng cặp HS kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện. Theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc
làm đó?
+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm
phục?
+ Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
- Cho HS thi KC trước lớp. Mỗi em kể
xong, trao đổi, đối thoại cùng các bạn về
câu chuyện.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn KC hấp dẫn nhất, bạn KC có
tiến bộ nhất.
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
1352
- 1 - 2 HS tiếp nối nhau KC trước
lớp.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên
bảng.
- 2 HS đọc tiếp nối các gợi ý, cả
lớp theo dõi trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau phát
biểu.
- Làm nháp.
- Kể theo nhóm đôi.
- Thi KC trước lớp.
- Qua bài học em thấy có rất
nhiều bạn nhỏ làm được nhiều
việc tốt/Các bạn nhỏ thật tốt
bụng...
- Nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho
tiết KC Nhà vô địch tuần 32 (đọc các yêu
cầu của tiết KC, xem trước tranh minh
họa).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
ÔN TẬP VỀ: PHÉP TRỪ, PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đặt tính, quy trình thực hiện phép trừ, phép nhân, phép chia số tự
nhiên, phân số và số thập phân; Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000 và chia
một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001.
- Vận dụng tính thuận tiện. Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4,5/50-52
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1000 và chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- GV lấy ví dụ hướng dẫn học sinh nhớ lại cách thực hiện phép trừ, phép nhân,
phép chia số tự nhiên, phân số và số thập phân.
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, khắc sâu cách làm bài cho HS.
Kết quả :
1.
a) 19821;
6,66;
8,06.
2.
b)
a) 3064535; 359,5;
14,17.
1353
3.
4.
b) ;
;
12.
a) 12,3 : 10 = 1,23
1,23 : 0,1 = 12,3
24,6 : 100 = 0,246
2,46 : 0,01 = 246
35,7 : 1000 = 0,0357
3,57 : 0,001 = 3570
b) 41 : 0,25 = 164
85 : 0,5 = 170
41 × 4 = 164
85 × 2 = 170
a) 135;
45,6; 100,64
b) ;
;
5.
(55874 – 5874) + (7593 – 3593) = 50000 + 4000 = 54000
(65,25 – 10,25) – 35 = 55 – 35 = 20
6,7 × (234,5 – 134,5) = 6,7 × 100 = 670
(0,25 × 40) × 4,69 = 10 × 4,69 = 46,9
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 31
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết giữ lời hứa, chịu trách nhiệm về lời hứa của mình trong cuộc sống, qua bài
đọc hiểu: Lời hứa ; mở rộng vốn từ về Nam và nữ. Hiểu được 3 cách dùng dấu
phẩy để viết câu ở ngữ pháp Tiếng Việt.
- Biết xây dựng đoạn văn miêu tả để Tả một dòng sông, hay viết về một cánh đồng
hoặc em chọn tả một khu rừng hay vườn cây.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho HS.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần Nói và nghe của giờ
- HS tự làm và chia sẻ.
trước.
( Nói về vẻ đẹp của sự vật trong tự nhiên)
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Đại diện trình bày;
1354
- Giới thiệu – ghi tên bài
2. Luyện tâp, thực hành :
a) Đọc hiểu
- Đọc bài thơ “Lời hứa” của Tg L. Pan-tê-lê-ep.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 56-58).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm
ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1.C. Ở công viên
2. B. Vì em muốn giữ lời hứa với các bạn.
3. Tại sao em khóc và tại sao không về khi trời đã tối?
4. Biaats giữ lì hứa là một đức tính tốt, song cần linh
hoạt trong cuộc sống hàng ngày…
5. - Độ lượng: Rộng lượng, dề thông cảm và tha thứ
cho sai lầm…
- Thùy mị: Tính nết dịu dàng, hiền hậu…
- Đảm đang: Biết gánh vác, lo toan mọi việc.
- Nhường nhịn:Chịu phần thiệt thòi về mình…
6. HS tự đặt câu.
VD: Bạn Dung của em rất thùy mị, duyên dáng.
7. Tác dụng của dấu phẩy trong câu:
a. Ngăn cách các vị ngữ trong câu.
b.Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN của câu.
c. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
8.
Câu văn dùng sai dấu
Sửa lại
phẩy
a. Một buổi tối tôi cùng,
a. Một buổi tối, tôi cùng
cậu con trai…
cậu con trai…
b. Mẹ ơi sao mẹ, không
b. Mẹ ơi, sao mẹ không
tham dự cuộc thi đó?
tham dự cuộc thi đó?
- Củng cố lại tác dụng và cách sử dụng dấu phẩy khi
viết.
b) Viết
+ Bài 1/59: Viết lại tên huân chương, danh hiệu, giải
thưởng cho đúng.
- Gọi HS đọc các yêu cầu và nội dung bài.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu và viết các cụm từ theo YC.
- Trình bày kết quả: 2 em lên bảng viết
1355
nhận xét.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Thực hiện theo nhóm
đôi .
- Thực hiện.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài theo cặp.
- Cho HS nhận xét cách viết, thống nhất.
Nhà giáo Nhân dân; Nghệ sĩ Ưu tú; Giải thưởng
Sô-panh; Huân chương Lao động hạng Nhất;
Nghệ sĩ Nhân dân.
- Cho HS nêu lại quy tắc viết các tên riêng này.
( Khi viết tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, ta
viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó)
+ Bài 2: Dựa vào gợi ý của trang, ảnh, hãy viết đoạn
văn miêu tả một cảnh đẹp ở quê em.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS quan sát tranh, tự suy nghĩ sau đó nêu cảnh
em chọn tả.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS trình bày trước lớp. Nhận xét.
- Củng cố lại cách miêu tả phong cảnh quê hương.
(Chọn cảnh tiêu biểu, quan sát tìm ý, sắp xếp ý, viết
đoạn- bài. Chú ý xen kẽ tả là chi tiết nêu tình cảm của
em với cảnh đẹp đó…)
- GD tình cảm yêu quý cảnh đẹp quê hương, ý thức bảo
vệ môi trường.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Chuẩn bị phần viết.
- Nối tiếp nêu, nhận
xét.
- 2 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Chia sẻ.
- Nhắc lại.
- Thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 152. LUYỆN TẬP (Tr.160)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán. Làm các BT 1,
2; BT3 : HSHT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1356
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
1. Khởi động:
- YCHS tính: 70,014 – 9,268 = ….
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm
nháp
5 – 1,5 – 1 = …..
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài tập 1: Tính
- Tự làm vào vở, 5hs lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, trên bảng và chữa làm.
bài.
8 3
;
; 21 17 .
Kết quả : a)
b) 578,69 + 281,78 = 860,47
594,72 + 406,38 – 329,47
= 1001,10 – 329,47
=
671,63
- Nhận xét
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện
- Nêu cầu HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài
(
- Lớp nhận xét.
- Nêu cách giải.
- Tự làm vào vở 2 Hs lên
bảng làm.
)( )
7 3 4 1
7 4
3 1
+ + + =
+
+ +
4 4
a) 11 4 11 4 11 11
11 4
+ =1+1=2
= 11 4
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 =
= ( 69,78 +30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
- Nhận xét
Bài tập 3: Dành cho HSHTT
- Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs cách
làm, hs làm vào vở.
Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lương gai đình đó chi
tiêu hằng tháng là:
3 1 17
+ =
5 4 20 (số tiền lương)
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình để
1357
- Lớp nhận xét.
- Đọc yêu cầu đề bài, làm vào
vở, 1HS lên bảng làm.
dành là:
20 17 3
− =
20 20 20 (số tiền lương)
3
20 = 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình để dành là:
4 000 000 : 100 ¿ 15 = 600 000 (đồng)
Đáp số : a) 15% số tiền lương;
b) 600 000 đồng
- Nhận xét, sửa chữa.
3. Vận dụng:
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất:
17,64 - ( 5 - 4,36) =
- Làm bài
17,64 - ( 5 - 4,36)
= 17,64 - 5 + 4,36
= 17,64 + 4,36 - 5
= 22 - 5 = 17
- Nghe, thực hiện
- Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam (BT 2); ghi
lại ý nghĩa của 1- 2 câu tục ngữ đó.
- GT : Không làm bài tập 3
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD kính trọng,
biết ơn những người phụ nữ Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng lớp viết 2 câu văn BT1
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Nêu tác dụng của dấu phẩy ?
- 2HS trả lời.
- Gọi HS lên bảng đặt câu (Mỗi em đặt một
- Đặt câu theo yêu cầu
câu ứng với 1 tác dụng của dấu phẩy)
1358
- Nhận xét
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học
2.Luyện tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu hs đọc nội dung yêu cầu bài tập,
làm bài vào vở BT.
-Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
- Nhân xét chốt lại ý đúng :
+Anh hùng : có tài năng, khí phách,…
+Bất khuất: không chịu khuất phục…
+Trung hậu: chân thành và tốt bụng…
+Đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) Những từ ngữ chỉ phẩm chất của phụ nữ
Việt Nam: chăm chỉ; cẩn cù ;nhân hậu;
khoan dung; độ lượng ;dịu dàng; bết quan
tâm đến mọi người..
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài, thảo
luận nhóm, đại diện Hs phát biểu ý kiến.
- Đọc nội dung bài tập, lớp đọc
thầm, làm vào vở BT.
- Đọc câu đã nối. Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu đề bài, thảo luận
nhóm đôi, đại diện Hs phát biểu
ý kiến ; Lớp nhận xét
- Nhận xét chốt lại ý đúng :
a) Mẹ lúc nào cũng nhường điều tốt nhất cho
con: Lòng thương con, đức hi sinh, nhường
nhịn của người mẹ.
b) Khi cảnh nhà khó khăn phải trông cậy vào
vợ, đất nước có loạn nhờ cậy tướng giỏi Phụ
nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn
hạnh phúc
c) Đất nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia
đánh giặc : Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ. - Đọc thuộc các câu tục ngữ
- Ghi lại ý nghĩa của 1- 2 câu tục ngữ trong - Ghi vào vở
bài
3. Vận dụng:
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người - Nêu: ân cần, dịu dàng, nhân
phụ nữ Việt Nam ?
hậu, đảm đang,...
- Nhận xét giờ.
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, - Nghe, thực hiện
tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1359
Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 153. PHÉP NHÂN (Tr.161)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số
- Vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán, làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Tính:
- 2HS lên bảng làm.
35,12 +564,123 156,4 – 129,75
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Ôn tập về các thành phần và tính chất
của phép nhân.
- Ghi phép nhân: a x b = c
- Đọc nêu phép tính.
-Yêu cầu hs cho biết đâu là thừa số, tích.
a, b là thừa số; c là tích.
- Yêu cầu HS nêu các tính chất của phép - Tính chất : giao hoán, kết hợp,
nhân.
nhân với 0; 1, nhân một tổng với
một số.
- Nhận xét
- Lớp nhận xét.
3. Luyện tập :
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài.
- Tự làm vào vở ; 3 Hs lên bảng
Yêu cầu HS đặt tính với các phép phép tính làm.
ở phần a, c
a) 4802 x 324 =1555848
4
8
×2=
17
b) 17
c) 35,4 ¿ 6,8 = 240,72
- HS HTT tự làm và chữa bài cột 2
- Làm và tự chữa bài cho nhau
Bài 2: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs nêu - Đọc to yêu cầu đề bài, lần lượt
1360
cách nhẩm: Khi nhân một số thập phân số nêu miệng kết quả.
với 10, 100, 1000…? Khi nhân một thập
a) 3,25 x 10 =32...
Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 151. PHÉP TRỪ (Tr.159)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các phân số, các số thập phân, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải toán có lời văn.
- Vận dụng làm các Bt 1, 2, 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp, nhận xét.
- YCHS tính: 34, 67 + 13, 92 =
- YCHS tính bằng cách thuận tiện nhất:
+
+
+
- Nhận xét.
+
+
=
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Ôn tập về các thành phần và tính chất của phép
trừ :
- Viết lên bảng công thức của phép trừ:
- Hỏi HS:
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính trên bảng và tên gọi
của các thành phần trong phép tính đó.
+ Một số trừ đi chính nó thì được kết quả là bao nhiêu?
+ Một số trừ đi 0 thì bằng mấy ?
- Nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu yêu cầu HS
mở SGK và đọc phần bài học về phép trừ.
3. Luyện tập :
Bài 1: Tính rồi thử lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- H: Muốn thử lại để kiểm tra kết quả một phép trừ đúng
hay sai chúng ta làm như thế nào ?
- Đọc phép tính : a - b = c
+ a - b = c là phép trừ, trong đó a là số bị trừ, b là số
trừ, c là hiệu, a - b cũng là hiệu.
+ Một số trừ đi chính nó thì = 0.
+ Một số trừ 0 thì bằng chính số đó.
- HS mở SGK trang 159 và đọc bài trước lớp.
- 1 em đọc
- 1 em nêu
Muốn thử lại kết quả của một phép trừ có đúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết
quả là số bị trừ thì phép tính đó đúng, nếu không thì phép tính sai
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài. HS cả lớp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
làm bài vào vở.
nhận xét, thống nhất kết quả
1344
a) 8923 thử lại
- 4157
4766
27 069 thử lại
- 9 537
17 532
c)- 7,284
5,596
1,688
4766
+ 4157
8923
17 532
+ 9 537
27 069
0,863
0,298
0,565
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vài vào vở.
- Nhận xét, chữa bài, nêu cách tìm x trong bài
a)
x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Cho HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 HS lên bảng
làm, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
Bài giải
Diện tích trồng hoa là:
8
b) 15
7
12
2
6
6
2
8
15 15 thử lại 15 15 15
1 7
2
5
6 12 12 12
5
2
7
3 7 3 4
1
7 7 7 7
thử lại 12 12 12 ;
Thử lại
+
1,688
5,596
7,284
0,565
+ 0,298
0,863
- 1 em đọc
- làm bài
- Nhận xét bạn
b) x - 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Làm bài
540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích trồng lúa và đất trồng hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
- Hỏi : Để giải được bài toán trên em
vận dụng những kiển thức nào đã học ?
3. Vận dụng:
- Trả lời
-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào ?
-Muốn trừ hai phân số ta làm thế nào?
- HS về nhà làm các bài tập ở vở BTT và chuẩn bị tốt tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
1345
- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. Hs tự ghi lại
được nội dung của bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV – HS : - Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi về
nội dung bài:
-2 hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của VN?
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài:Bài “Công việc đầu tiên” sẽ giúp các em
biết về một phụ nữ VN nổi tiếng-bà Nguyễn Thị Định. Bà
Định là người phụ nữ VN đầu tiên được phong Thiếu
tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh Quân giải phóng
miền Nam. Bài đọc là đoạn trích hồi kí của bà-Kể lại ngày
bà còn là một cô gái lần đầu làm CM.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS đọc bài.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài .
+ L1: Luyện phát âm: lính mã tà, Mỹ Lồng, giắt, thấp
thỏm, chỉ vẽ, tỉ mỉ…
+ L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- YCHS luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu:nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Lời anh Ba: ân cần, mừng rỡ.
+ Lời Út: mừng rỡ, thiết tha.
b)Tìm hiểu bài.
+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Út
là gì?
* Rút từ: Truyền đơn
+ Tâm trạng của chị Út như thế nào khi
lần đầu tiên nhận công việc này?
+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
* Rút từ: thấp thỏm. bồn chồn.
1346
- Nghe.
- 1 HS đọc.
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài.
+Đ1: Từ đầu … giấy gì?
+Đ2: Tiếp theo … rầm rầm.
+Đ3: phần còn lại .
- Đọc.
- Đọc phần chú giải.
- Luyện đọc theo nhóm 3.
+ Rải truyền đơn.
+ Hồi hộp, bồn chồn.
+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ
không yên, nửa đêm ngồi nghĩ cách
+ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền
đơn?
+ Vì sao chị Út muốn được thoát li?
* Rút từ: công việc vinh dự đầu tiên.
+ Hãy nêu nội dung của bài?
c) Đọc diễn cảm.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
- GV đọc mẫu đoạn 1.
- GV hướng dẫn đọc theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, anh ba Chẩn, chị Út)
- Tổ chức thi đọc
- YCHS nhận xét.
3. Vận dụng:
- Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất của phụ nữ Việt
Nam.
giấu truyền đơn.
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán các
như mọi bận. Tay bê rổ cá, bó
truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị
rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời
cũng sáng tỏ.
+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động,
muốn làm được thật nhiều việc cho
CM.
+ Nguyện vọng và lòng nhiệt thành
của phụ nữ dũng cảm muốn làm
việc lớn, đóng góp công sức cho
Cách mạng.
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
- HS thảo luận nhóm 3 phân vai.
- 2-3HS thi đọc.
- Nêu: chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ
lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có
đức hi sinh, nhường nhịn…
- Nghe, thực hiện
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi
người cùng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau:“Bầm ơi”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nghe- viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam.
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương
(BT 2, 3 a hoặc b).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
1347
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương (BT3)
lên bảng phụ.
- Hs : Vở Chính tả, VBT,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS viết: Huân chương Sao
- 2HS lên bảng viết từ, lớp viết vào
vàng, Huân chương Quân công, Huân
giấy nháp.
chương Lao động.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu Mt tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc mẫu lần 1
- Theo dõi trong SGK.
- Yêu cầu 1HS đọc bài chính tả.
- 1HS đọc to bài chính tả..
- H: Đoạn văn kể về điều gì?
- TL
( Đặc điểm của hai loại áo dài cổ
truyền của phụ nữ Việt Nam. Từ những
năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến thành áo dài tân
thời)
- 2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết
b) Viết từ khó:
vào nháp: thế kỉ XIX, giữa sống lưng,
- Đọc cho HS viết từ khó
buông, buộc thắt cổ truyền, khuy.
- 1 em đọc từ khó, cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
- Nhắc nhở hs cách ngồi viết, chú ý
cách viết tên riêng
c)Viết chính tả :
- Đọc cho HS viết. Gv theo dõi giúp đỡ
những em yếu.
- Đọc cho HS soát lỗi chính tả .
d) Chấm , chữa bài :
- Chấm 5 bài, nhận xét, chữa lỗi sai
nhiều
3. Luyện tập chính tả :
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs nêu đề bài, trao đổi nhóm
xếp các tên huy chương, danh hiệu giải
thưởng vào cho đúng.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên gắn trên
bảng lớp, mỗi nhóm một câu.
- Viết chính tả
- Đổi vở soát lỗi
- Đọc yêu cầu của đề bài, Hs trao đổi
nhóm 2, thực hiện yêu cầu bài tập.
- Đại diện nhóm nêu bài làm. Lớp
nhận xét, sửa chữa
c) Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất :
1348
- Gv nhận xét, bổ sung, kết luận :
Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.
a) - Giải nhất : Huy chương Vàng
Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi
- Giải nhì : Huy chương Bạc
giày Bạc, Quả bóng Bạc
- Giải ba: Huy chương Đồng
b) Danh hiệu cao quý nhất : Nghệ sĩ
Nhân dân
- Đọc lại các giải thưởng trên.
Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.
- Yêu cầu Hs đọc lại
- Đọc lại đề bài, viết lại vào vở.
Bài tập 3:
- 2HS lên bảng viết
- Yêu cầu HS đọc lại đề bài, viết lại vào
vở cho đúng câu a).
- Yêu cầu Hs lên bảng viết.
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và
chăm sóc trẻ em Việt Nam.
- Viết:
4. Vận dụng:
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo + Quả cầu Vàng
đúng quy tắc viết hoa:
+ Bông sen Bạc
+ quả cầu vàng
+ Cháu ngoan Bác Hồ
+ bông sen bạc
- Nghe, thực hiện
+ cháu ngoan bác Hồ
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những
HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các
huy chương, danh hiệu, giải thưởng và
kỉ niệm chương.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 61. ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về: Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Một
số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản
của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
- Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK/124,125.
1349
- Bảng phụ để các nhóm thảo luân.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" :
+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và
nuôi dạy con của hổ và hươu.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành làm bài tập
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội
dung dưới đây phù hợp với chỗ …… nào
trong câu.
a. Sinh dục
b. Nhị
c. Sinh sản
d. Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp
với số thứ tự nào trong hình
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào
có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa
thụ phấn nhờ côn trùng
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội
dung dưới đây phù hợp với chỗ ……..
nào trong câu.
a. Trứng
b. Thụ tinh c. Cơ thể mới
d. Tinh trùng
e. Đực và cái
- Chơi
- Nghe
- Ghi vở
+ Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh
dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục
cái gọi là nhuỵ.
+ 1: nhuỵ
+ 2: nhị
+ Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng
dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn
trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.
+ Đa số loài vật chia thành 2 giống:
đực và cái. Con đực có cơ quan sinh
dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con
cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng
(a)
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân
chia nhiều lần và phát triển thành cơ
thể mới, mang những đặc tính của cả
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, bố và mẹ.
động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ + Những động vật đẻ con: sư tử, hưcon?
ơu cao cổ.
+ Những động vật đẻ trứng: chim
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
cánh cụt, cá vàng.
1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ ...
trong các câu cho phù hợp
Hoa là cơ quan ……………..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan
……….đực gọi là……cơ quan sinh dục cái gọi là…………
2. Viết chú thích vào hình cho đúng
3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
Tên cây
Thụ phấn nhờ gió
Thụ phấn nhờ côn trùng
Râm bụt
Hướng dương
1350
Ngô
4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng,
đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
- Đa số các loài vật chia thành hai giống………………..Con đực có cơ quan
sinh dục đực tạo ra……………Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra………..
- Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là………….hợp tử phân chia
nhiều lần và phát triển thành…………., mang những đặc tính của bố và mẹ
5.
Tên động vật
Đẻ trứng
Đẻ con
Sư tử
Chim cánh cụt
Hươu cao cổ
Cá vàng
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
- Nêu:
+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một
số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
+ Một số loài động vật đẻ trứng, một
số loài động vật đẻ con.
= Một số hình thức sinh sản của thực
vật và động vật thông qua một số đại
diện.
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - Nghe
học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - Nghe và thực hiện
tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
1351
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu 1 - 2 HS kể lại một câu chuyện
các em đã được nghe hoặc được đọc về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay,
các em sẽ tự kể và được nghe nhiều bạn
kể về việc làm tốt của những người bạn
xung quanh các em.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Goị HS đọc đề bài viết trên bảng lớp,
GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể
về việc làm tốt của bạn em.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các
gợi ý 1 - 2 - 3 - 4.
- Kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết
KC; mời một vài em tiếp nối nhau nói
nhân vật và việc làm tốt của nhân vật
trong câu chuyện của mình.
- Yêu cầu HS viết nhanh trên giấy nháp
dàn ý câu chuyện định kể.
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu từng cặp HS kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện. Theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc
làm đó?
+ Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm
phục?
+ Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu?
+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?
- Cho HS thi KC trước lớp. Mỗi em kể
xong, trao đổi, đối thoại cùng các bạn về
câu chuyện.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn KC hấp dẫn nhất, bạn KC có
tiến bộ nhất.
3. Vận dụng:
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
1352
- 1 - 2 HS tiếp nối nhau KC trước
lớp.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên
bảng.
- 2 HS đọc tiếp nối các gợi ý, cả
lớp theo dõi trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau phát
biểu.
- Làm nháp.
- Kể theo nhóm đôi.
- Thi KC trước lớp.
- Qua bài học em thấy có rất
nhiều bạn nhỏ làm được nhiều
việc tốt/Các bạn nhỏ thật tốt
bụng...
- Nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho
tiết KC Nhà vô địch tuần 32 (đọc các yêu
cầu của tiết KC, xem trước tranh minh
họa).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
ÔN TẬP VỀ: PHÉP TRỪ, PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đặt tính, quy trình thực hiện phép trừ, phép nhân, phép chia số tự
nhiên, phân số và số thập phân; Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000 và chia
một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001.
- Vận dụng tính thuận tiện. Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4,5/50-52
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1000 và chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- GV lấy ví dụ hướng dẫn học sinh nhớ lại cách thực hiện phép trừ, phép nhân,
phép chia số tự nhiên, phân số và số thập phân.
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, khắc sâu cách làm bài cho HS.
Kết quả :
1.
a) 19821;
6,66;
8,06.
2.
b)
a) 3064535; 359,5;
14,17.
1353
3.
4.
b) ;
;
12.
a) 12,3 : 10 = 1,23
1,23 : 0,1 = 12,3
24,6 : 100 = 0,246
2,46 : 0,01 = 246
35,7 : 1000 = 0,0357
3,57 : 0,001 = 3570
b) 41 : 0,25 = 164
85 : 0,5 = 170
41 × 4 = 164
85 × 2 = 170
a) 135;
45,6; 100,64
b) ;
;
5.
(55874 – 5874) + (7593 – 3593) = 50000 + 4000 = 54000
(65,25 – 10,25) – 35 = 55 – 35 = 20
6,7 × (234,5 – 134,5) = 6,7 × 100 = 670
(0,25 × 40) × 4,69 = 10 × 4,69 = 46,9
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 31
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết giữ lời hứa, chịu trách nhiệm về lời hứa của mình trong cuộc sống, qua bài
đọc hiểu: Lời hứa ; mở rộng vốn từ về Nam và nữ. Hiểu được 3 cách dùng dấu
phẩy để viết câu ở ngữ pháp Tiếng Việt.
- Biết xây dựng đoạn văn miêu tả để Tả một dòng sông, hay viết về một cánh đồng
hoặc em chọn tả một khu rừng hay vườn cây.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho HS.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần Nói và nghe của giờ
- HS tự làm và chia sẻ.
trước.
( Nói về vẻ đẹp của sự vật trong tự nhiên)
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Đại diện trình bày;
1354
- Giới thiệu – ghi tên bài
2. Luyện tâp, thực hành :
a) Đọc hiểu
- Đọc bài thơ “Lời hứa” của Tg L. Pan-tê-lê-ep.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 56-58).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm
ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1.C. Ở công viên
2. B. Vì em muốn giữ lời hứa với các bạn.
3. Tại sao em khóc và tại sao không về khi trời đã tối?
4. Biaats giữ lì hứa là một đức tính tốt, song cần linh
hoạt trong cuộc sống hàng ngày…
5. - Độ lượng: Rộng lượng, dề thông cảm và tha thứ
cho sai lầm…
- Thùy mị: Tính nết dịu dàng, hiền hậu…
- Đảm đang: Biết gánh vác, lo toan mọi việc.
- Nhường nhịn:Chịu phần thiệt thòi về mình…
6. HS tự đặt câu.
VD: Bạn Dung của em rất thùy mị, duyên dáng.
7. Tác dụng của dấu phẩy trong câu:
a. Ngăn cách các vị ngữ trong câu.
b.Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN của câu.
c. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
8.
Câu văn dùng sai dấu
Sửa lại
phẩy
a. Một buổi tối tôi cùng,
a. Một buổi tối, tôi cùng
cậu con trai…
cậu con trai…
b. Mẹ ơi sao mẹ, không
b. Mẹ ơi, sao mẹ không
tham dự cuộc thi đó?
tham dự cuộc thi đó?
- Củng cố lại tác dụng và cách sử dụng dấu phẩy khi
viết.
b) Viết
+ Bài 1/59: Viết lại tên huân chương, danh hiệu, giải
thưởng cho đúng.
- Gọi HS đọc các yêu cầu và nội dung bài.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu và viết các cụm từ theo YC.
- Trình bày kết quả: 2 em lên bảng viết
1355
nhận xét.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Thực hiện theo nhóm
đôi .
- Thực hiện.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài theo cặp.
- Cho HS nhận xét cách viết, thống nhất.
Nhà giáo Nhân dân; Nghệ sĩ Ưu tú; Giải thưởng
Sô-panh; Huân chương Lao động hạng Nhất;
Nghệ sĩ Nhân dân.
- Cho HS nêu lại quy tắc viết các tên riêng này.
( Khi viết tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, ta
viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó)
+ Bài 2: Dựa vào gợi ý của trang, ảnh, hãy viết đoạn
văn miêu tả một cảnh đẹp ở quê em.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS quan sát tranh, tự suy nghĩ sau đó nêu cảnh
em chọn tả.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS trình bày trước lớp. Nhận xét.
- Củng cố lại cách miêu tả phong cảnh quê hương.
(Chọn cảnh tiêu biểu, quan sát tìm ý, sắp xếp ý, viết
đoạn- bài. Chú ý xen kẽ tả là chi tiết nêu tình cảm của
em với cảnh đẹp đó…)
- GD tình cảm yêu quý cảnh đẹp quê hương, ý thức bảo
vệ môi trường.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Chuẩn bị phần viết.
- Nối tiếp nêu, nhận
xét.
- 2 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Chia sẻ.
- Nhắc lại.
- Thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 152. LUYỆN TẬP (Tr.160)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán. Làm các BT 1,
2; BT3 : HSHT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1356
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
1. Khởi động:
- YCHS tính: 70,014 – 9,268 = ….
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm
nháp
5 – 1,5 – 1 = …..
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài tập 1: Tính
- Tự làm vào vở, 5hs lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, trên bảng và chữa làm.
bài.
8 3
;
; 21 17 .
Kết quả : a)
b) 578,69 + 281,78 = 860,47
594,72 + 406,38 – 329,47
= 1001,10 – 329,47
=
671,63
- Nhận xét
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện
- Nêu cầu HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài
(
- Lớp nhận xét.
- Nêu cách giải.
- Tự làm vào vở 2 Hs lên
bảng làm.
)( )
7 3 4 1
7 4
3 1
+ + + =
+
+ +
4 4
a) 11 4 11 4 11 11
11 4
+ =1+1=2
= 11 4
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 =
= ( 69,78 +30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
- Nhận xét
Bài tập 3: Dành cho HSHTT
- Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs cách
làm, hs làm vào vở.
Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lương gai đình đó chi
tiêu hằng tháng là:
3 1 17
+ =
5 4 20 (số tiền lương)
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình để
1357
- Lớp nhận xét.
- Đọc yêu cầu đề bài, làm vào
vở, 1HS lên bảng làm.
dành là:
20 17 3
− =
20 20 20 (số tiền lương)
3
20 = 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình để dành là:
4 000 000 : 100 ¿ 15 = 600 000 (đồng)
Đáp số : a) 15% số tiền lương;
b) 600 000 đồng
- Nhận xét, sửa chữa.
3. Vận dụng:
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất:
17,64 - ( 5 - 4,36) =
- Làm bài
17,64 - ( 5 - 4,36)
= 17,64 - 5 + 4,36
= 17,64 + 4,36 - 5
= 22 - 5 = 17
- Nghe, thực hiện
- Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam (BT 2); ghi
lại ý nghĩa của 1- 2 câu tục ngữ đó.
- GT : Không làm bài tập 3
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GD kính trọng,
biết ơn những người phụ nữ Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Bảng lớp viết 2 câu văn BT1
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Nêu tác dụng của dấu phẩy ?
- 2HS trả lời.
- Gọi HS lên bảng đặt câu (Mỗi em đặt một
- Đặt câu theo yêu cầu
câu ứng với 1 tác dụng của dấu phẩy)
1358
- Nhận xét
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học
2.Luyện tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu hs đọc nội dung yêu cầu bài tập,
làm bài vào vở BT.
-Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời
- Nhân xét chốt lại ý đúng :
+Anh hùng : có tài năng, khí phách,…
+Bất khuất: không chịu khuất phục…
+Trung hậu: chân thành và tốt bụng…
+Đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi việc
b) Những từ ngữ chỉ phẩm chất của phụ nữ
Việt Nam: chăm chỉ; cẩn cù ;nhân hậu;
khoan dung; độ lượng ;dịu dàng; bết quan
tâm đến mọi người..
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài, thảo
luận nhóm, đại diện Hs phát biểu ý kiến.
- Đọc nội dung bài tập, lớp đọc
thầm, làm vào vở BT.
- Đọc câu đã nối. Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu đề bài, thảo luận
nhóm đôi, đại diện Hs phát biểu
ý kiến ; Lớp nhận xét
- Nhận xét chốt lại ý đúng :
a) Mẹ lúc nào cũng nhường điều tốt nhất cho
con: Lòng thương con, đức hi sinh, nhường
nhịn của người mẹ.
b) Khi cảnh nhà khó khăn phải trông cậy vào
vợ, đất nước có loạn nhờ cậy tướng giỏi Phụ
nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn
hạnh phúc
c) Đất nước có giặc, phụ nữ cũng tham gia
đánh giặc : Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ. - Đọc thuộc các câu tục ngữ
- Ghi lại ý nghĩa của 1- 2 câu tục ngữ trong - Ghi vào vở
bài
3. Vận dụng:
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người - Nêu: ân cần, dịu dàng, nhân
phụ nữ Việt Nam ?
hậu, đảm đang,...
- Nhận xét giờ.
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, - Nghe, thực hiện
tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
1359
Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 153. PHÉP NHÂN (Tr.161)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số
- Vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán, làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Tính:
- 2HS lên bảng làm.
35,12 +564,123 156,4 – 129,75
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Ôn tập về các thành phần và tính chất
của phép nhân.
- Ghi phép nhân: a x b = c
- Đọc nêu phép tính.
-Yêu cầu hs cho biết đâu là thừa số, tích.
a, b là thừa số; c là tích.
- Yêu cầu HS nêu các tính chất của phép - Tính chất : giao hoán, kết hợp,
nhân.
nhân với 0; 1, nhân một tổng với
một số.
- Nhận xét
- Lớp nhận xét.
3. Luyện tập :
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài.
- Tự làm vào vở ; 3 Hs lên bảng
Yêu cầu HS đặt tính với các phép phép tính làm.
ở phần a, c
a) 4802 x 324 =1555848
4
8
×2=
17
b) 17
c) 35,4 ¿ 6,8 = 240,72
- HS HTT tự làm và chữa bài cột 2
- Làm và tự chữa bài cho nhau
Bài 2: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs đọc đề bài, hướng dẫn Hs nêu - Đọc to yêu cầu đề bài, lần lượt
1360
cách nhẩm: Khi nhân một số thập phân số nêu miệng kết quả.
với 10, 100, 1000…? Khi nhân một thập
a) 3,25 x 10 =32...
 









Các ý kiến mới nhất