Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 31 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 21h:59' 13-04-2023
Dung lượng: 192.6 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Tuần 31

Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023
Tập đọc
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
+ Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
+ Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài
thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội
dung bài thơ.
- Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp
xưa ?
áo cánh nhiều màu bên trong. Trang
phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ
nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
-Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế
cho y phục truyền thống của Việt nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì
Nam ?
phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo
dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn,
tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
trong chiếc áo dài...
- Gv nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài

* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia
đoạn ?
bài thành 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết
chữ nên không biết giấy gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính
mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
- HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp,
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân
biệt lời các nhân vật:
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện
vọng muốn làm thật nhiều việc cho
Cách mạng.
b. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ
dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:

- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
+ Công việc đầu tiên của anh Ba giao
cho Út là gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
+ Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn

+ Vì sao Út muốn được thoát ly?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Rải truyền đơn.
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không
yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu
truyền đơn.
- Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo
bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất.
Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa
sáng tỏ.
- Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm
nhiều việc cho Cách mạng.
- Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức
cho cách mạng.

3. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp
của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc.
đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết
giấy gì "
+ GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi
trước lớp.
bình chọn bạn đọc hay.
- Nhận xét, bổ sung HS.
3. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
bài văn theo cách phân vai (người dẫn
chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Bầm ơi”.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................

Toán
PHÉP TRỪ

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
+ Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với nội dung câu hỏi nhu sau:
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép
cộng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ
*Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ
*Cách tiến hành:
- Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
tính chất của phép trừ
+ Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
là gì ?
b : Số trừ
c : Hiệu
+ Nêu cách tìm số bị trừ ?
+ Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ?
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ.
- GV đưa ra chú ý :
a- a=0

a- 0=a
3. 3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét chữa bài
sẻ kết quả
a.
8923 – 4157 = 4766
Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
27069- 9537 = 17559
Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
b.

Bài 2: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

c.
7,284 – 5,596 = 1,688
Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
0,863- 0,298 = 0,565
Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
- Tìm x
- Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm
a. x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32
b. x – 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x =
2,9

- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ.
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :
540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số : 696,1ha
3. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt
sau:

- HS giải

Bài giải
Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn

- DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha
- DT hồ cá: 0,95 ha
- DT trại nuôi gà: …..?

quả là:

2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
Diện tích trại chăn nuôi gà là:
4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
Đáp số: 0,65 ha
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
thêm.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
4,3 ha

Địa lí
VỊ TRÍ, ĐỊA HÌNH VÀ ĐẤT TRỒNG TỈNH VĨNH PHÚC
1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân ta.
+ Biết được Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng có cả dạng địa
hình trung du và miền núi
+ Chỉ được vị trí, giới hạn của Vĩnh Phúc trên bản đồ.
+ Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc; phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Vĩnh
Phúc
- HS : Tư liệu về Vĩnh Phúc
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi «Bắn - HS chơi trò chơi
tên» chỉ tên các huyện thị của tỉnh Vĩnh
Phúc
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
- Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân ta.
- Biết địa hình tỉnh ta hoàn toàn là dạng địa hình trung du và miền núi

- Chỉ được vị trí, giới hạn của Vĩnh Phúc trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn
- GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Vĩnh - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo
cáo
Phúc, thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Vĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu
thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền
Bắc Việt Nam, khu vực trung du
- Vĩnh Phúc giáp những tỉnh và thành + Phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên (với
ranh giới là dãy núi Tam Đảo) và
phố nào?
tỉnh Tuyên Quang.
+ Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ với ranh
giới tự nhiên là sông Lô.
+ Phía nam và phía đông giáp thủ
đô Hà Nội với ranh giới tự nhiên
- Giáo viên cho học sinh quan sát bản là sông Hồng.
đồ huyện Tam Dương .
- Địa phương mình giáp với những xã,
- Huyện Tam Dương nằm ở trung tâm
huyện nào?
tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí địa lý: Phía
đông giáp huyện Bình Xuyên. Phía tây
giáp huyện Lập Thạch với ranh giới là
sông Phó Đáy. Phía nam giáp huyện
Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc và thành
phố Vĩnh Yên.
Hoạt động 2: Địa hình
- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi
+ Địa hình tỉnh ta thuộc loại địa hình - HS thảo luận và trình bày kết quả
+ Địa hình trung du và miền núi
nào?
+ Đất trồng của tỉnh ta thuộc loại đất
+ Đất phù sa và đất đồi núi
gì?
- Vĩnh Phúc nằm ở khu vực nào?

- Đặc điểm:
+ Đất trồng tỉnh ta có đặc điểm gì?
+ Đất phù sa: có kết cấu viện dạng tơi
+ Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với
xốp, giàu dinh dưỡng, phù hợp với sản
hoạt động sản xuất?
xuất cây màu và cây công nghiệp ngắn
ngày
+ Đất đồi núi: tơi xốp, thành phần cơ
giới từ nhẹ đến trung bình, chủ yếu
được trồng hoa màu, cây công nghiệp
ngắn ngày và cây lâm nghiệp.
- Làm nghề nông nghiệp và chăn nuôi
- Ở huyện Tam Dương của em làm
là chính.
nghề gì là chính?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Em hãy chỉ và đọc tên các tỉnh và
thành phố tiếp giáp với tỉnh ta? Huyện
của em nằm ở vị trí nào trên bản đồ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

+ HS lên bảng và chỉ trên bản đồ.
- phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và
Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Phú
Thọ, phía Nam giáp thủ đô Hà Nội,
phía Đông giáp 2 huyện Sóc Sơn và
Đông Anh - Hà Nội
- Huyện Tam Dương nằm ở trung tâm
tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Địa phương em trồng các loại cây - Các loại rau xanh chủ yếu là bắp cải,
nào?
su hào, súp lơ, hành tây, cà chua, khoai
tây, dưa chuột, bí xanh…
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Chuẩn bị tiết sau
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Khoa học
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
+ Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
+ Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại
diện.
+ Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
+ Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập
- HS : SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" :
- HS chơi
+ Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
+ Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
+ Nêu những nét chung về sự sinh sản và
nuôi dạy con của hổ và hươu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
- Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Hoa là cơ quan sinh sản của
dưới đây phù hợp với chỗ …… nào trong những loài thực vật có hoa. Cơ quan
sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan
câu.
sinh dục cái gọi là nhuỵ.
a. Sinh dục
b. Nhị
c. Sinh sản
d. Nhụy
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với + 1: nhuỵ
+ 2: nhị
số thứ tự nào trong hình
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có + Cây hoa hồng (a) và cây hoa hưhoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ ớng dương (c) là hoa thụ phấn nhờ
côn trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ
phấn nhờ côn trùng
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung gió.
dưới đây phù hợp với chỗ …….. nào trong + Đa số loài vật chia thành 2 giống:
đực và cái. Con đực có cơ quan sinh
câu.
dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con
a. Trứng
b. Thụ tinh c. Cơ thể mới
cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng
d. Tinh trùng
e. Đực và cái
(a)
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân
chia nhiều lần và phát triển thành cơ
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động thể mới, mang những đặc tính của
cả bố và mẹ.
vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con?
+ Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ.
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
+ Những động vật đẻ trứng: chim
cánh cụt, cá vàng.
1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ… trong
các câu cho phù hợp
Hoa là cơ quan ……………..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan ……….đực
gọi là……cơ quan sinh dục cái gọi là…………
2. Viết chú thích vào hình cho đúng
3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
Tên cây
Thụ phấn nhờ gió
Thụ phấn nh
côn trùng
Râm bụt
Hướng dương
Ngô
4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và

cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
- Đa số các loài vật chia thành hai giống…………Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra……………Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra………..
- Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là……….hợp tử phân chia nhiều lần và
phát triển thành…………., mang những đặc tính của bố và mẹ
5.
Tên động vật
Đẻ trứng
Đẻ con
Sư tử
Chim cánh cụt
Hươu cao cổ
Cá vàng
3. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học, em biết được điều gì ?
- HS nêu:
+ Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một
số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
+ Một số loài động vật đẻ trứng,
một số loài động vật đẻ con.
= Một số hình thức sinh sản của
thực vật và động vật thông qua một
số đại diện.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS nghe
học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu tầm - HS nghe và thực hiện
tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023
Lịch sử
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (T1)

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền thống
của cha ông mình.
+ HS nêu được một số di tích lịch sử của địa phương cũng như các đặc sản trên
quê hương mình.
+ Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước

+ HS yêu thích môn học lịch sử
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
- HS: Vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu tên các xã trong huyện của mình
(Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn
trong huyện mình)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được
truyền thống của cha ông mình.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu về - HS nghe
lịch sử địa phương địa bàn Vĩnh Phúc
nằm trong nước Âu Lạc của Thục An
Dương Vương. Đến thời Hùng Vương
với tên nước Văn Lang, Vĩnh Phúc
nằm trong địa phận bộ Văn Lang, trên
hợp lưu của ba con sông: Sông Thao,
Sông Đà, Sông Lô…
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, các
thảo luận.
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu những di tích lịch sử có ở địa
phương?
- Giáo viên giới thiệu cho HS biết về - Tháp Bình Sơn, đền thờ Trần Nguyên
các di tích lịch sử này …
Hãn, chùa Hà Tiên, đình Thổ Tang...
- Tháp Bình Sơn, còn gọi là Tháp chùa
Vĩnh Khánh hay Tháp Then, là một
ngôi tháp cổ, tương truyền nguyên thủy
có 13 tầng tuy hiện nay chỉ còn lại 11
tầng. Tháp được xây dựng từ thời Trần,
nằm ở trong khuôn viên chùa Vĩnh
Khánh (chùa Then) thuộc thôn Bình
Sơn, thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc
+ Đền  ở thôn Đa Cai, xã Sơn Đông,
Huyện Lập Thạch. Đền thờ Trần
Nguyên Hãn Tả Tướng Quốc, phò Lê
Lợi diệt giặc Minh giải phóng đất nước

thế kỷ XV. Đền được xây dựng trên
một thế đất bằng phẳng, rộng cao,
- Hãy kể tên và mô tả những lễ hội có ở tương truyền chính là nơi đặt Phủ đệ cũ
địa phương mình?
của Trần Nguyên Hãn.
+ Lễ hội chọi trâu. Là một lễ hội cổ
nhất ở Vĩnh Phúc, được tổ chức ở xã
Hải Lựu (huyện Sông Lô) vào ngày 16
– 17 tháng Giêng.
+ Lễ hội Đúc Bụt. Bắt nguồn từ Ngọc
Kinh công chúa chiêu tập quân sỹ, rèn
đúc vũ khí tụ nghĩa dưới cờ Hai Bà
Trưng…Nữ tướng ẩn mình là nhà sư tu
luyện tại chùa Phù Liễn, có công dạy
dân biết các nghề tứ dân…Vào ngày 8
tháng giêng hàng năm nhân dân xã
- Em hãy kể tên những đặc sản có ở địa Đồng Tĩnh (Tam Dương) tiến hành lễ
phương mình?
hội đúc Bụt.
- Bánh trùng mật mía Vĩnh Tường, Dứa
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Tam Dương Cá thính Lập ThạchChè
kho Tứ Yên Bánh gio Tây Đình
3. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn các - HS nêu
khu di tích lịch sử của địa phương em ?
- Yêu cầu HS về tìm hiểu những đóng - HS nghe và thực hiện
góp của nhân địa phương mình về con
người và lương thực, thực phẩm cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
của dân tộc ta.
- Số lượng thương binh, liệt sĩ và gia
đình chính sách trong xã.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
+ Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
+ Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
- Gv nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. 2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính:
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chữa bài
bài, chia sẻ cách làm
2 3 10 9 19
+ = + =
a) 3 5 15 15 15

12 − 5 − 4 = 3
17 17 17 17
b) 578,69 + 181,78 = 860,47

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm bài
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài,
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ chia sẻ cách làm
phân sô và số thập phân
- GV nhận xét chữa bài

Bài tập chờ:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân

c) 69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,46 – 30,98 – 72,47
= 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
= 83,45 – 73,45 = 10
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
với giáo viên
Bài giải
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình
đó chi tiêu hàng tháng là:
+ =
(số tiền lương)
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia
đình đó để dành là:
-

=

(số tiền lương)

=
= 15%
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để
dành được là:
4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
Đáp số: a) 15% số tiền lương;
b) 600000 đồng.

3. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
nhất:
17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
17,64 - ( 5 - 4,36) =
= 17,64 + 4,36 - 5
= 22 - 5
= 17
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần
trăm.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
+ Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2)
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm…
- HS : SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy
và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu
phẩy.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT
- Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b.
* Lời giải:
- GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách,
đúng.
làm nên những việc phi thường.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng
+ Bất khuất: Không chịu khuất phục
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
trước kẻ thù.
+ Trung hậu: có những biểu hiện tốt
đẹp và chân thành trong quan hệ với
mọi người.
+ Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang.
b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất
khác của người phụ nữ VN: cần cù,
nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu

dàng, nhường nhịn, …
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải.

Bài tập chờ;
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho một HS đọc yêu cầu của
BT3.
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của BT:
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục
ngữ nêu ở BT2.
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới
dẫn ra được câu tục ngữ..
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu
- GV nhận xét, kết luận những HS nào
đặt được câu văn có sử dụng câu tục
ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất.

- Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên
phẩm chất gì của người phụ nữ Việt
Nam?
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước
lớp
* Lời giải:
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn:
Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt
nhất cho con->Lòng thương con đức hi
sinh của người mẹ.
b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn
phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước
có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm
gia đình.
c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi
đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng
tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm,
anh hùng.
- HS đọc
- HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
+ Mẹ em là người phụ nữ yêu thương
chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh,
như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ
nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu)
+ Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi
người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc
đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu)
+ Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện
không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi
giang, một mình chèo chống, mọi
chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em
bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền,
nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)

3. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu,
người phụ nữ Việt Nam ?
đảm đang,...

- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những
từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua
tiết học.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết)

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Nghe- viết đúng bài chính tả.
+ Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
( BT2, BT3a).
+ Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi
chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng:
Huân chương Lao động, Huân
chương Sao vàng, Huân chương
Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ
Nhân dân.
- Gv nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại
hoa tên các huân chương, giải
thưởng, danh hiệu.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe.
Nam.
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền,
- Đoạn văn kể về điều gì?
áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam.
- HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ sai: 30, XX,…
em dễ viết sai
b. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. 3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm
chương ( BT2, BT3a).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ
phụ và gắn lên bảng lớp.
kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
* Lời giải:
a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá,
văn nghệ, thể thao
- Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì : Huy chương Bạc
- Giải ba :Huy chương Đồng
b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài
năng:
- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân
dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú
c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn
bóng đá xuất sắc hằng năm:
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi
giày Vàng, Quả bóng Vàng,
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày
Bạc, Quả bóng Bạc.

- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên các huy chương, giải thưởng, - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy

danh hiệu?
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS trình bày, HS khác nhận xét.
- GV xác nhận kết quả đúng.

chương, giải thưởng, danh hiệu

- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm đôi
* Lời giải:
a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc
trẻ em Việt Nam.
b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy
chương Vàng.
3. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết:
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng
+ Quả cầu Vàng
+ bông sen bạc
+ Bông sen Bạc
+ cháu ngoan bác Hồ
+ cháu ngoan Bác Hồ
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Chuẩn bị tiết sau
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các huy chương, danh hiệu, giải
thưởng và kỉ niệm chương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
ÔN: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

1.Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
+ Biết được một số từ ngữ chỉ phẩ...
 
Gửi ý kiến