Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh
Ngày gửi: 22h:27' 29-12-2023
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy toán 6

Ngày soạn: 15/12/2023
Tiết theo KHBD: 39,40

Năm học: 2023 - 2024

ÔN TẬP HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, mỗi quan hệ giữa các tập N; N*; Z. Thứ tự
trong N, trong Z, số liền trước, số liền sau. Biểu diễn một số trên trục số. Các phép tính
trong tập hợp N và Z.
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu
chia hết cho 2 ; cho 5 ; cho 3 ; cho 9 , số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung,
ƯCLN và BCNN.
2. Về năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành
Năng lực toán học thành
phần gắn với bài học
phần
- Nâng cao kĩ năng giải toán về số tự nhiên, số - Năng lực giao tiếp toán học.
nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn
các số trên trục số. Rèn luyện khả năng hệ thống hoá
cho HS. Kĩ năng thực hiện các phép tính trong tập N
và Z.
- Gắn kết các kĩ năng giải bài toán liên quan đến số - Năng lực tư duy và lập luận
tự nhiên, số nguyên, giúp HS trong việc giải và trình toán học, năng lực giải quyết
bày bài toán.
vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm....
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, phấn màu, đề cương.
2. Học sinh: Sách vở, dụng cụ học tập, đề cương..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức đã học trong học kì I.
b) Nội dung: Giải các câu trắc nghiệm ở đề cương.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thảo luận để giải các câu trắc nghiệm.
- Sau đó gọi HS trình bày. HS khác nhận xét.
Câu 1. Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là:
A. Nhân và chia ⇒ Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

B. Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ.
C. Cộng và trừ ⇒ Nhân và chia ⇒ Lũy thừa.
D. Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ ⇒ Nhân và chia.
Câu 2. Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là:
A. { } ⇒ ( ) ⇒ [ ] .
B. { } ⇒ [ ] ⇒ ( ) .
C. ( ) ⇒ [ ] ⇒ { } .
D. ( ) ⇒ { } ⇒ [ ] .
Câu 3. Số tự nhiên nào sau đây là ước của 8?
A. 12.
B. 4.
C. 3.
D. 24.
Câu 4. Số tự nhiên nào sau đây là bội của 8?
A. 12.
B. 4.
C. 3.
D. 24.
Câu 5. Trong các số tự nhiên 2; 6; 9 và 12, số nguyên tố là số :
A. 9.
B. 12.
C. 6.
D. 2.
Câu 6. Trong các số tự nhiên 2; 5; 9 và 13, hợp số là số:
A. 9.
B. 13.
C. 5.
D. 2.
Câu 7. Cho tập hợp A = { 2; 3; 4; 5}. Phần tử nào sau đây thuộc tập hợp A.
A. 23.
B. 34.
C. 45.
D. 3.
Câu 8. Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 trong các số sau?
A. 40.
B. 78.
C. 810.
D. 120.
Câu 9. Tập hợp số nguyên gồm những số nào?
A. Số nguyên dương và số 0. B. Số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương.
C. Số nguyên âm và số 0.
D. Số nguyên dương và số nguyên âm.
Câu 10. Số đối của –20 là:
A. 20.
B. –20.
C. 21.
D. –21.
Câu 11. Trong các cách sắp xếp sau, cách sắp xếp các số nguyên theo thứ tự giảm dần:
A. 11; –7; 4; –3; 1; 0.
B. 11; 4 ; 1 ; 0 ; –7; –3.
C. –7; –3; 0; 1; 4; 11.
D. 0; 1; –3; 4 ; –7 ; 11 .
Câu 12. Bác Năm bán vật liệu xây dựng trong quý I lỗ 15 triệu đồng. Số nguyên nào sau
đây biểu diễn số tiền lợi nhuận của bác Năm trong quý I?
A. –15.
B. 15.
C. 15 000 000.
D. –15 000 000.
Câu 13. Biết 12 chia hết cho −3. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 12 là ước của −3.
B. −3 là bội của 12.
C. 12 là bội của −3.
D. −3 là không phải là ước của 12.
Câu 14. Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng bao nhiêu?
A. 3.
B. 2.
C. 0.
D. 1.
Câu 15. Tập hợp tất cả các số nguyên x thoả mãn –2 < x < 3 là:
A. {−1; 0; 1}.
B. {−1; 0; 1; 2}.
C. {−1; 0; 1; 2; 3}.
D. {−2;−1; 0; 1; 2; 3}.
Câu 16. Kết quả của phép tính ( −27) + ( −26) là:
A. 1.              
B. −1.                    C. 53.                 D. −53.
Câu 17. Kết quả của phép tính (−7) + 12 là:
A. 5.
B. – 5.
C. −19
.
D. 19.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

Câu 18. Kết quả của phép tính (−7) − (−16) là:
A. 9.
B. 23.
C. −23
.
D. − 9.
Câu 19. Kết quả của phép tính (– 4).5 là:
A. 9.
B. 20.
C. – 20.
D. – 9.
Câu 20. Cho –11 – x = –5 thì x bằng:
A. 6.
B. – 6.
C. 16.
D. – 16.
Câu 21. Một chiếc diều cao 30 m (so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều
tăng lên 4 m rồi sau đó giảm 7 m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất
sau 2 lần thay đổi?
A. 33m.     
B. 27m.
C. 41m.
D. 34m.
Câu 22. Đức Phật Thích Ca sinh năm – 624 và mất năm – 544. Tuổi thọ của Đức Phật
Thích Ca là :
A. –80
.
B. 68.
C. 80.
D. – 68 .
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của HKI thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập
Bài 1
Yêu cầu HS làm các bài tập trong đề 1) 218 + 282 = 500
cương:
2) (–95) + (–105) = -200
Bài 1. Thực hiện các phép tính
3) 38 + (–85) = -47
1) 218 + 282
2) (–95) + (–105)
4) 47 – 107 = -60
3) 38 + (–85)
4) 47 – 107
5) (–78) – 32 = (-78) + (-32) = -110
5) (–78) – 32
6) 65 – (–235)
6) 65 – (–235) = 65 + 235 = 300
7) (–142) – (–38)
7) (–142) – (–38) = (-142) + 38
8) (–25). 4
9) (–8). (–125)
= -104
8) (–25). 4 = -100
9) (–8). (–125) = 1000
Bài 2.Tính giá trị biểu thức (bằng cách Bài 2
1) (–2023) + (–2000) + (–1977)
hợp lí nếu có thể)
= [(–2023) + (–1977)] + (–2000)
1) (–2023) + (–2000) + (–1977)
= (–4000) + (–2000) = –6000
2) (–2021) + 22 + 2023 + (–24)
2) (–2021) + 22 + 2023 + (–24)
3) (– 452) – (– 67 + 75 – 452)
= [(–2021) + 2023] + [22 + (–24)]
4) (134 – 167 + 45) – (134 + 45)
= 2 + (–2) = 0
5) (–2).(–125).5.(–8).(–23)
3) (– 452) – (– 67 + 75 – 452)
6) (–12).47 + (–12).52 + (–12)
= – 452 + 67 – 75 + 452
7) (519 : 517 – 4) : 7 + 20230
= (– 452 + 452) + (67 – 75) = –8
8) 1 – 3 + 5 – 7 + ... + 97 – 99
4) (134 – 167 + 45) – (134 + 45)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

9) 2345 – 1000 : [19 – 2(21 – 18)²]

Bài 3. Tìm x, biết:
1) x + (–5) = –18
2) (–12) – x = 20
3) (–5).x = 35
4) x – 16 = –13 +7
5) (5 – x) – 7 = –15
6) 7x +15 = (–12) – 8

Năm học: 2023 - 2024

= 134 – 167 + 45 – 134 – 45 = –167
5) (–2).(–125).5.(–8).(–23)
= [(–2).5] . [(–125).(–8)] . (–23)
= (–10) . 1000 . (–23) = 230000
6) (–12).47 + (–12).52 + (–12)
= (–12) . (47 + 52 + 1) = –1200
7) (519 : 517 – 4) : 7 + 20230
= (52 – 4) : 7 + 1
= 21 : 7 + 1 = 4
8) 1 – 3 + 5 – 7 + ... + 97 – 99
= (–2) + (–2) + ... + (–2)
= (–2) . 25 = –50
9) 2345 – 1000 : [19 – 2(21 – 18)²]
=2345 – 1000 : [19 – 2.9]
=2345 – 1000 = 1345
Bài 3
1) x = (–18) – (–5) = –13
2) x = (–12) – 20 = –32
3) x = 35 : (–5) = –7
4) x = –13 + 7 + 16 = 10
5) 5 – x = (–15) + 7 = –8
x = 5 – (–8) = 13
6) 7x + 15 = –20
7x = –20 – 15 = –35
x = –35 : 7 = –5
Bài 4
a) Số đối của 5; –4; 2; –3; 0; –1 lần lượt là
–5; 4; –2; 3; 0; 1.
b) HS biểu diễn trên trục số.

Bài 4. Cho các số nguyên: 5; –4; 2; –3;
0; –1.
a) Tìm số đối của các số nguyên trên.
b) Vẽ một đoạn của trục số từ – 6 đến
6 rồi biểu diễn các số nguyên vừa tìm
được ở câu a.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và nhận xét bài làm của
nhóm bạn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét đánh giá và chốt kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng trong đề cương.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải. Sau đó, 1 HS lên bảng
trình bày, các HS khác nhận xét.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

Bài 5. Mũi khoan của một giàn khoan trên biển đang ở độ cao 7m trên mực nước biển,
chú công nhân điều khiển nó hạ xuống 10m. Chú công nhân tiếp tục hạ xuống 11m nữa.
Sau 2 lần hạ, mũi khoan ở độ cao bao nhiêu so với mực nước biển.
Ta có: 7 – 10 – 11 = –14
Vậy sau 2 lần hạ, mũi khoan ở độ cao 14m dưới mực nước biển.
Bài 6. Công ty Tài Nguyên mỗi tháng trong Quý III lỗ 20 triệu đồng, trong Quý IV mỗi
tháng lời 70 triệu đồng. Hỏi sau 6 tháng cuối năm, lợi nhuận của công ty Tài Nguyên là
bao nhiêu?
Ta có: 3. (–20) + 3 . 70 = (–60) + 210 = 150
Vậy sau 6 tháng cuối năm, lợi nhuận của công ty Tài Nguyên là 150 triệu đồng.
Bài 7. Trong cuộc thi hái hoa học tập, mỗi lớp phải trả lời 20 câu. Mỗi câu trả lời đúng
được 5 điểm, mỗi câu trả lời sai bị trừ 2 điểm, bỏ qua không trả lời được 0 điểm. Hỏi lớp
6A được bao nhiêu điểm, biết lớp 6A trả lời đúng 11 câu, sai 7 câu và bỏ qua 2 câu?
Ta có: 11.5 + 7.( –2) + 2.0 = 55 – 14 = 41
Vậy lớp 6A được 41 điểm.
Bài 8. Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 140 đến 160 em. Biết rằng,
nếu xếp mỗi hàng 8 em hoặc mỗi hàng 9 em hoặc mỗi hàng 12 em thì vừa đủ. Hỏi số
học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu em ?
Gọi số học sinh khối 6 là a (học sinh) (a nguyên dương)
Ta có a  BC(8, 9, 12)
BCNN(8, 9, 12) = 72
BC(8, 9, 12) = B(72) = {0; 72; 144; 216; 288; 360; ...}
Vì số học sinh khoảng từ 140 đến 160 nên số học sinh khối 6 là 144 học sinh.
Bài 9. Cô giáo chủ nhiệm cần chia số trái cây trong đó có 30 quả ổi, 36 quả quýt và 42
quả mận vào các đĩa bánh kẹo sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa là bằng nhau.
a) Hỏi có bao nhiêu cách chia (số cách chia lớn hơn 1)?
b) Có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa? Khi đó mỗi đĩa có bao nhiêu trái cây mỗi
loại?
a) Gọi số đĩa trái cây chia được là a (đĩa) (a nguyên dương)
Ta có: ƯCLN(30, 36, 42) = 6
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Do đó có 3 cách chia (số đĩa lớn hơn 1). Đó là chia thành: 2 đĩa, 3 đĩa hoặc 6 đĩa.
b) Có thể chia thành nhiều nhất 6 đĩa. Khi đó, mỗi đĩa có:
Ổi là: 30 : 6 = 5 (quả); Quýt là: 36 : 6 = 6 (quả); Mận là: 42 : 6 = 7 (quả)
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học về số tự nhiên và số nguyên.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Chuẩn bị cho bài đánh giá học kì I.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm
 
Gửi ý kiến