Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:44' 23-12-2023
Dung lượng: 1'000.5 KB
Số lượt tải: 890
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:44' 23-12-2023
Dung lượng: 1'000.5 KB
Số lượt tải: 890
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Mạnh Hà)
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 1)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học, HS sẽ:
- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết
ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối
tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng
khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo
trong môn học:
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc
trong Mĩ thuật trong nhà trường.
- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của
bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên
PoWerpoint để HS quan sát:
1
- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động
học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt - HS cùng chơi trả lời.?
chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.
+ Phần mở đầu:
* GV chuẩn bị:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình - HS chú ý: Nghe, nhìn.
(Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…)
và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng
(Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,
…) để minh họa trực quan cho HS.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát các hình minh họa
trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho trang 6 – 7.
biết đó và những sản phẩm gì…?
- HS xem tranh trả lời:
- HS trình bày hiểu biết của mình về - Em học về. (Tranh sáp màu) của
những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
bạn: Trịnh Minh Thu.
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của
(Không đánh giá).
bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần
Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng)
của bạn: Lê Thu Nga.
2
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của
bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử
dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản
phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm
ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo
hình đề trang trí một sản phẩm).
- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói
ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên
một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà
trường.
* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để
minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong
bài, mở rộng them các nhân vật ngoài
SGK.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8
– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng
tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?
- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm Mĩ thuật.
- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp
ảnh…
- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa
tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm Mĩ thuật ?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng.
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu
ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm
về những ai, và những lứa tuổi nào ? có
thể tham gia thực hiện được một sản
3
- HS chú ý lắng nghe.
- HS kể tên các sản phẩm theo hình
ảnh các vật xung quanh chúng ta.
- HS trả lời:
- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.
- HS trả lời:
- Các em thiếu nhi, người lớn.
phẩm Mĩ thuật đó là:
- GV trả lời: Những người hoạt động
Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà
điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.
(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)
* Chốt lại:
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng.
GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai
và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
* GV chuẩn bị:
- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử
dụng trong môn học Mĩ thuật
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.
trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn
Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các
sử dụng ra sao ?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
(Không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu
hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.
+ Ví dụ:
* GV đặt câu hỏi ?
- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?
- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?
- Vẽ trên các gì ?
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- GV và HS cùng nhau nhận xét.
- HS trình bày những hiểu biết của
mình về những dụng cụ học tập sử dụng
trong môn học Mĩ thuật.
- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao
đổi.
* HS trả lời.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)
- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút
sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời
gắn với điều kiện thực tế của nhà
trường).
- Tô màu bằng dụng cụ nào ?
- Dùng trong các bài thực hành xé dán
hoặc trong trang trí.
- Hồ dán dùng để làm gì ?
- Dùng để dán những miếng giấy
màu.
- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn
không ? Vì sao ?
tường sẽ làm xấu lớp học.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
4
- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn.
tập làm sản phẩm theo ý thích.
+ Trưng bày sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS chú ý lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 2)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 1)
5
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
6
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và
- HS quan sát hình minh họa.
trả lời câu hỏi ?
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên - HS trả lời:
bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu
đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không
* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh
Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội - HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây.
dung này).
(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)
- HS trả lời: Các hình chấm màu còn
có ở trong trang SGK trang 14 – 15,
- Ngoài những hình ảnh minh họa trong
sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất - HS trả lời: Chấm màu xuất hiện
nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình
hiện ở đâu ?
- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh dáng, màu sắc khác nhau.
- Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử
giá).
dụng để tạo nên sự sinh động.
* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát
biểu của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
7
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 3)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
8
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
9
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hình và trang trí sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo
chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang
14.
- HS quan sát.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ
chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón
tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,…
* Thị phạm lần 1:
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau - HS trả lời:
liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu - Hình thức sắp xếp những chấm màu
hỏi ?
theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
- Các chấm có giống nhau và được nhắc
lại không ?
* Thị phạm lần 2:
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức - HS trả lời:
xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm vàng – - Hình thức sắp xếp những chấm màu
một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?
theo cách hai gọi là xen kẽ.
- Hình thức chấm này có khác với hình
thức chấm ở trên không ?Khác NTN ?
* Thực hành:
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào - HS thực hành theo các bước trên.
vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã
giới thiệu trên.
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
10
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 4)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
11
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 3: Thảo luận.
- Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của
bài học.
* Thực hành TT:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
12
* MỤC TIÊU:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa
thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi ?
- Em đã dung hình thức nào để sắp xếp
chấm màu ?
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 15, quan sát hình minh họa và thảo
luận về các hình thức sắp xếp màu theo
các câu hỏi trong SGK.
+ Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của lớp
học GV tổ chức hoạt động thảo luận theo
các cách:
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20
HS).
- HS phát biểu theo nhóm.
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng
30 – 40 HS).
- HS phát biểu theo dãy.
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40
HS).
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời:
- HS quan sát hình minh họa và thảo
luận.
- HS phất biểu theo nhóm.
- HS phát biểu theo dãy.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
13
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 5)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm. (Tiếp theo)
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
14
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề
của cuộc sống liên quan đến môn học.
* Thực hành: (tiếp theo)
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Thực hiện các bước tiếp theo để làm sản - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phẩm,và trương bày sản phẩm của mình,
của bạn.
15
- GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang
15, phần tham khảo: Trang trí một số đồ
vật bằng hình thức chấm màu:
- Cho HS quan sát các bước sử dụng chấm - HS quan sát hình minh họa.
màu để trang trí một chiếc lọ thủy tinh.
- GV cho HS quan sát hình minh họa một
số đồ dung, sản phẩm Mĩ thuật được trang
trí bằng hình thức chấm màu trong vở Mĩ
thuật 1, trang 8.
- GV đặt câu hỏi ? yêu cầu HS trả lời về - HS trả lời:
những đồ vật khác nhau trong cuộc sống
cũng được trang trí bằng hình thức chấm
màu.
- HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật - HS phát biểu.
đó ra vở Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng
chấm máu để trang trí.
- GV mời HS giới thiệu về bài thực hành - HS giới thiệu bài:
của mình theo các gợi ý sau:
+ Em sử dụng cách nàu để tạo chấm - HS trả lời:
màu ?
+ Em sắp xếp chấm màu theo hình thức - HS trả lời:
nào ?
+Thực hành: (Cá nhân – Nhóm)
- GV cho HS trang trí trên những chiếc - HS thực hành theo sự chỉ dẫn GV.
cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng
hình thức gắn hạt để tạo hình một sản
phẩm Mĩ thuật đơn giản.
* Nhận xét, dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS chú ý lắng nghe.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
16
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 6)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học, HS sẽ:
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm Mĩ thuật;
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau;
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
17
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong
cuộc sống và trong sản phẩm Mĩ thuật;
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu về một số loại nét và
những đặc điểm nhận dạng chúng (thông - HS chú ý xem hình.
qua hình ảnh minh hoạ đã chuẩn bị.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 16 và yêu cầu HS nói tên một số loại - HS thực hiện.
nét.
18
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
họa về nét vẽ trong cuộc sống ở SGK Mĩ
thuật 1, trang 16 – 17 và phát biểu về sự
xuất hiện của nét trên con vật, cảnh vật có
trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát và phát biểu về
sự xuất hiện của nét trên những đồ vật,
cảnh vật trong cuộc sống mà HS đã biết.
* GV chốt ý và tóm tắt:
- GV tóm tắt các ý kiến lên bảng (không
đánh giá)
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát hình.
- HS quan sát hình, và phát biểu.
- HS chú ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 7)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau;
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
19
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có - HS lắng nghe, ghi nhớ.
kích thước khác nhau;
- GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật - HS thực hiện, và quan sát.
trang 18, quan sát hình minh họa những
kiểu nét khác nhau và các cách thể hiện
chúng.
- GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật - HS thực hành.
trang 10 dùng sáp màu (hoặc bút chì màu)
20
và thể hiện từng loại nét vào phần khung
tương ứng.
* Chú ý:
- Khi HS bắt đầu vẽ các nét thẳng, cần - HS thực hành theo hướng dẫn.
động viên hướng dẫn các em vẽ nhẹ
nhàng, thả lỏng tay cầm bút, không yêu
cầu nét vẽ phải thật thẳng.
- Không sử dụng thước kẻ để thể hiện các
nét thẳng.
- Khi vẽ các nét, GV nhắc HS sử dụng các
lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh đậm - to - nhỏ,…
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
21
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 8)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
22
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 3: Thảo luận.
- Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của
bài học.
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Thể hiện tiếp các yếu tố nét có kích - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thước khác nhau;
- GV hướng dẫn HS trao đổi về những - HS chú ý.
loại nét được sử dụng trong vẽ, trang trí.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát hình minh họa và thực
trang 19, quan sát hình minh họa và chỉ hiện.
vào từng loại nét, yêu cầu HS nói tên cách
loại nét theo hình thức hỏi – đáp.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề
của cuộc sống liên quan đến môn học.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS thực hiện.
23
trang 20 - 21 phần tham khảo: Dùng nét
để vẽ và trang trí một bức tranh;
- Cho HS quan sát các bước sử dụng nét
để vẽ và trang trí một bức tranh con voi,
đồng thời quan sát một số sản phẩm được
trang trí bằng nét.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 11 - 12 quan sát cách sử dụng nét để
tạo nên hình vẽ một con vật và cách sử
dụng nét trong trang trí các bức tranh. Sau
đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng nét để trang trí
một đồ vật, hoặc con vật mà mình...
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 1)
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học, HS sẽ:
- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết
ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối
tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng
khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo
trong môn học:
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc
trong Mĩ thuật trong nhà trường.
- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của
bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên
PoWerpoint để HS quan sát:
1
- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động
học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt - HS cùng chơi trả lời.?
chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.
+ Phần mở đầu:
* GV chuẩn bị:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình - HS chú ý: Nghe, nhìn.
(Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…)
và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng
(Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,
…) để minh họa trực quan cho HS.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát các hình minh họa
trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho trang 6 – 7.
biết đó và những sản phẩm gì…?
- HS xem tranh trả lời:
- HS trình bày hiểu biết của mình về - Em học về. (Tranh sáp màu) của
những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
bạn: Trịnh Minh Thu.
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của
(Không đánh giá).
bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần
Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng)
của bạn: Lê Thu Nga.
2
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của
bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử
dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản
phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm
ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo
hình đề trang trí một sản phẩm).
- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói
ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên
một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà
trường.
* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để
minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong
bài, mở rộng them các nhân vật ngoài
SGK.
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8
– 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng
tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?
- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo
được sản phẩm Mĩ thuật.
- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp
ảnh…
- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa
tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm Mĩ thuật ?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng.
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu
ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm
về những ai, và những lứa tuổi nào ? có
thể tham gia thực hiện được một sản
3
- HS chú ý lắng nghe.
- HS kể tên các sản phẩm theo hình
ảnh các vật xung quanh chúng ta.
- HS trả lời:
- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.
- HS trả lời:
- Các em thiếu nhi, người lớn.
phẩm Mĩ thuật đó là:
- GV trả lời: Những người hoạt động
Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà
điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.
(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)
* Chốt lại:
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng.
GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai
và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
* GV chuẩn bị:
- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử
dụng trong môn học Mĩ thuật
* Gợi ý tổ chức hoạt động.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1.
trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn
Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các
sử dụng ra sao ?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
(Không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu
hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.
+ Ví dụ:
* GV đặt câu hỏi ?
- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?
- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?
- Vẽ trên các gì ?
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- GV và HS cùng nhau nhận xét.
- HS trình bày những hiểu biết của
mình về những dụng cụ học tập sử dụng
trong môn học Mĩ thuật.
- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao
đổi.
* HS trả lời.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)
- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút
sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời
gắn với điều kiện thực tế của nhà
trường).
- Tô màu bằng dụng cụ nào ?
- Dùng trong các bài thực hành xé dán
hoặc trong trang trí.
- Hồ dán dùng để làm gì ?
- Dùng để dán những miếng giấy
màu.
- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn
không ? Vì sao ?
tường sẽ làm xấu lớp học.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
4
- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn.
tập làm sản phẩm theo ý thích.
+ Trưng bày sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS chú ý lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 2)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 1)
5
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
6
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và
- HS quan sát hình minh họa.
trả lời câu hỏi ?
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên - HS trả lời:
bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu
đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không
* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh
Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội - HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây.
dung này).
(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)
- HS trả lời: Các hình chấm màu còn
có ở trong trang SGK trang 14 – 15,
- Ngoài những hình ảnh minh họa trong
sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất - HS trả lời: Chấm màu xuất hiện
nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình
hiện ở đâu ?
- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh dáng, màu sắc khác nhau.
- Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử
giá).
dụng để tạo nên sự sinh động.
* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát
biểu của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
7
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 3)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
8
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
9
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hình và trang trí sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo
chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang
14.
- HS quan sát.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ
chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón
tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,…
* Thị phạm lần 1:
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau - HS trả lời:
liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu - Hình thức sắp xếp những chấm màu
hỏi ?
theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
- Các chấm có giống nhau và được nhắc
lại không ?
* Thị phạm lần 2:
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức - HS trả lời:
xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm vàng – - Hình thức sắp xếp những chấm màu
một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?
theo cách hai gọi là xen kẽ.
- Hình thức chấm này có khác với hình
thức chấm ở trên không ?Khác NTN ?
* Thực hành:
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào - HS thực hành theo các bước trên.
vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã
giới thiệu trên.
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
10
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 4)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
11
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 3: Thảo luận.
- Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của
bài học.
* Thực hành TT:
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
12
* MỤC TIÊU:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa
thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi ?
- Em đã dung hình thức nào để sắp xếp
chấm màu ?
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 15, quan sát hình minh họa và thảo
luận về các hình thức sắp xếp màu theo
các câu hỏi trong SGK.
+ Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của lớp
học GV tổ chức hoạt động thảo luận theo
các cách:
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20
HS).
- HS phát biểu theo nhóm.
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng
30 – 40 HS).
- HS phát biểu theo dãy.
+ (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40
HS).
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời:
- HS quan sát hình minh họa và thảo
luận.
- HS phất biểu theo nhóm.
- HS phát biểu theo dãy.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
13
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 5)
Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Thời lượng 4 tiết * Thực hiện tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm. (Tiếp theo)
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.
14
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản
phẩm được trang trí từ những chấm màu…;
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề
của cuộc sống liên quan đến môn học.
* Thực hành: (tiếp theo)
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Thực hiện các bước tiếp theo để làm sản - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phẩm,và trương bày sản phẩm của mình,
của bạn.
15
- GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang
15, phần tham khảo: Trang trí một số đồ
vật bằng hình thức chấm màu:
- Cho HS quan sát các bước sử dụng chấm - HS quan sát hình minh họa.
màu để trang trí một chiếc lọ thủy tinh.
- GV cho HS quan sát hình minh họa một
số đồ dung, sản phẩm Mĩ thuật được trang
trí bằng hình thức chấm màu trong vở Mĩ
thuật 1, trang 8.
- GV đặt câu hỏi ? yêu cầu HS trả lời về - HS trả lời:
những đồ vật khác nhau trong cuộc sống
cũng được trang trí bằng hình thức chấm
màu.
- HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật - HS phát biểu.
đó ra vở Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng
chấm máu để trang trí.
- GV mời HS giới thiệu về bài thực hành - HS giới thiệu bài:
của mình theo các gợi ý sau:
+ Em sử dụng cách nàu để tạo chấm - HS trả lời:
màu ?
+ Em sắp xếp chấm màu theo hình thức - HS trả lời:
nào ?
+Thực hành: (Cá nhân – Nhóm)
- GV cho HS trang trí trên những chiếc - HS thực hành theo sự chỉ dẫn GV.
cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng
hình thức gắn hạt để tạo hình một sản
phẩm Mĩ thuật đơn giản.
* Nhận xét, dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS chú ý lắng nghe.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
16
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 6)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học, HS sẽ:
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm Mĩ thuật;
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau;
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
17
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:
+ Phần mở đầu:
* MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong
cuộc sống và trong sản phẩm Mĩ thuật;
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu về một số loại nét và
những đặc điểm nhận dạng chúng (thông - HS chú ý xem hình.
qua hình ảnh minh hoạ đã chuẩn bị.
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 16 và yêu cầu HS nói tên một số loại - HS thực hiện.
nét.
18
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
họa về nét vẽ trong cuộc sống ở SGK Mĩ
thuật 1, trang 16 – 17 và phát biểu về sự
xuất hiện của nét trên con vật, cảnh vật có
trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát và phát biểu về
sự xuất hiện của nét trên những đồ vật,
cảnh vật trong cuộc sống mà HS đã biết.
* GV chốt ý và tóm tắt:
- GV tóm tắt các ý kiến lên bảng (không
đánh giá)
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát hình.
- HS quan sát hình, và phát biểu.
- HS chú ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 7)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau;
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
19
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 2: Thể hiện.
- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến
chủ đề:
* Thực hành:
* Hoạt động khởi động:
GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có - HS lắng nghe, ghi nhớ.
kích thước khác nhau;
- GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật - HS thực hiện, và quan sát.
trang 18, quan sát hình minh họa những
kiểu nét khác nhau và các cách thể hiện
chúng.
- GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật - HS thực hành.
trang 10 dùng sáp màu (hoặc bút chì màu)
20
và thể hiện từng loại nét vào phần khung
tương ứng.
* Chú ý:
- Khi HS bắt đầu vẽ các nét thẳng, cần - HS thực hành theo hướng dẫn.
động viên hướng dẫn các em vẽ nhẹ
nhàng, thả lỏng tay cầm bút, không yêu
cầu nét vẽ phải thật thẳng.
- Không sử dụng thước kẻ để thể hiện các
nét thẳng.
- Khi vẽ các nét, GV nhắc HS sử dụng các
lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh đậm - to - nhỏ,…
* Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
21
GIÁO ÁN MĨ THUẬT (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp:1
GVBM:
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……
(Tuần: 8)
Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM
(Thời lượng 3 tiết * Thực hiện tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS sẽ:
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên
sản phẩm Mĩ thuật.
* Về phẩm chất:
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
* Về năng lực:
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí.
- Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để
tạo nên sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
* Năng lực chung.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá
trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ
thuật.
22
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint
để HS quan sát;
- Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
* Học sinh:
- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến
môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* Hoạt động 3: Thảo luận.
- Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của
bài học.
* Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
* MỤC TIÊU:
- Thể hiện tiếp các yếu tố nét có kích - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thước khác nhau;
- GV hướng dẫn HS trao đổi về những - HS chú ý.
loại nét được sử dụng trong vẽ, trang trí.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát hình minh họa và thực
trang 19, quan sát hình minh họa và chỉ hiện.
vào từng loại nét, yêu cầu HS nói tên cách
loại nét theo hình thức hỏi – đáp.
* Hoạt động 4: Vận dụng.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề
của cuộc sống liên quan đến môn học.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS thực hiện.
23
trang 20 - 21 phần tham khảo: Dùng nét
để vẽ và trang trí một bức tranh;
- Cho HS quan sát các bước sử dụng nét
để vẽ và trang trí một bức tranh con voi,
đồng thời quan sát một số sản phẩm được
trang trí bằng nét.
- GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 11 - 12 quan sát cách sử dụng nét để
tạo nên hình vẽ một con vật và cách sử
dụng nét trong trang trí các bức tranh. Sau
đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng nét để trang trí
một đồ vật, hoặc con vật mà mình...
 









Các ý kiến mới nhất