Tìm kiếm Giáo án
giáo án mĩ thuật cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:16' 04-02-2025
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 09h:16' 04-02-2025
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1: TUẦN 5
MĨ THUẬT
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ
BÀI 2 : SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
2. Kĩ năng:
- HS nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình
3.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
4. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
4.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
4.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1
- GV cho HS thi tìm ra kẹo que nhanh
nhất.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ và trang trí kẹo que em thích
bằng nét.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng các nét vừa học để vẽ và
trang trí được kẹo que theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc
kẹo que để nhận biết kẹo que gồm có
phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều
hình dáng khác nhau. Phần que thường
thẳng.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK
trang 16 để tham khảo cách tạo hình và
trang trí kẹo que.
- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc,
đường nét phù hợp để tạo hình và trang
trí kẹo theo ý thích.
- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của
nét, lặp lại một số nét để trang trí hình
kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Kẹo que gồm những phần nào?
+ Hình kẹo có những nét gì?
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo?
+ Em dùng nét nào để trang trí chiếc kẹo
của mình?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ
và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
11.
* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí
bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu
vào hình.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
- HS tìm ra kẹo que
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, tham khảo
- Theo ý thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu được
cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
2
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
- Trưng bày
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài
vẽ của mình của bạn.
+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận
- Thực hiện
về hình vẽ kẹo que của mình của bạn.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
cần đạt trong hoạt động này.
mình của bạn.
* Tiến trình của hoạt động:
- 1 HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ
- 1 HS nêu
kẹo que.
- HS nêu
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình - Đánh giá theo cảm nhận
thích.
+ Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí
của kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- Khám phá
+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?
+ Nét nào được lặp lại trong những chiếc - Ghi nhớ
kẹo?
+ Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang
- Phát huy
trí?
- Ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các nét
trên đồ vật xung quanh.
- GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang
trí.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SẮC MÀU EM YÊU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3
MĨ THUẬT
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ
BÀI 2 : SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
2. Kĩ năng:
- HS nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình
3.Phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét sản
phẩm
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật.
4. Về năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
4.1. Năng lực đặc thù môn học
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
4.2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành tạo nên bức tranh.
4.3. Năng lực đặc thù của HS
- NL ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- NL tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa
chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên
- Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật.
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống, một số bài HS vẽ bằng nét.
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo
luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1
- GV cho HS thi tìm ra kẹo que nhanh
nhất.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu chủ đề.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬPSÁNG TẠO.
*Vẽ và trang trí kẹo que em thích
bằng nét.
* Mục tiêu:
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm.
+ HS sử dụng các nét vừa học để vẽ và
trang trí được kẹo que theo ý thích.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc
kẹo que để nhận biết kẹo que gồm có
phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều
hình dáng khác nhau. Phần que thường
thẳng.
- Gợi ý HS quan sát hình trong SGK
trang 16 để tham khảo cách tạo hình và
trang trí kẹo que.
- Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc,
đường nét phù hợp để tạo hình và trang
trí kẹo theo ý thích.
- Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của
nét, lặp lại một số nét để trang trí hình
kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Kẹo que gồm những phần nào?
+ Hình kẹo có những nét gì?
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo?
+ Em dùng nét nào để trang trí chiếc kẹo
của mình?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ
và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
11.
* Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí
bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu
vào hình.
4. HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN TÍCHĐÁNH GIÁ.
- HS tìm ra kẹo que
- Mở bài học
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Hoàn thành được bài tập trên lớp
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, tham khảo
- Theo ý thích
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hành làm bài
- Hoàn thành bài trên lớp
- Trưng bày, chia sẻ bài vẽ
- Làm quen và giới thiệu, nêu được
cảm nhận về bài vẽ.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
2
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
* Mục tiêu:
- Trưng bày
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về bài
vẽ của mình của bạn.
+ HS quan sát, phân tích, nêu cảm nhận
- Thực hiện
về hình vẽ kẹo que của mình của bạn.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
- Trình bày cảm nhận về bài vẽ của
cần đạt trong hoạt động này.
mình của bạn.
* Tiến trình của hoạt động:
- 1 HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ
- 1 HS nêu
kẹo que.
- HS nêu
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình - Đánh giá theo cảm nhận
thích.
+ Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí
của kẹo.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- Khám phá
+ Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao?
+ Nét nào được lặp lại trong những chiếc - Ghi nhớ
kẹo?
+ Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang
- Phát huy
trí?
- Ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNGPHÁT TRIỂN.
- Khuyến khích HS khám phá các nét
trên đồ vật xung quanh.
- GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang
trí.
* ĐÁNH GIÁ:
- Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: SẮC MÀU EM YÊU.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì, tẩy, sản phẩm của Tiết 1…
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3
 








Các ý kiến mới nhất