Tuần 6 - Đọc - Tập làm văn - các môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 10-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 10-10-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
TUẦN 6
Từ ngày 09/10 đến ngày 13/10/2023
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
1
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
2
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
3
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Bài 2:
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
trong tranh)
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
có trong tranh
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
dốc,...
trong tranh.
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
- HS đặt câu vào vở
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2. - HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
VD: Vận động viên đang leo núi.
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
4
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời
nói.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
5
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui
cho con người.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em
- 2-3 HS trả lời
học được điều gì qua cách viết văn của bạn
nhỏ?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- Bài chia làm 3 đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài.
Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra
đĩa/ thì những tách trà kia bỗng nhiên
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
dừng chuyển động,/... ngăn lại.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
vào SGK.
gia tộc, giải thưởng Nô - ben.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và
TLCH
- HS đọc thầm
GV: LƯƠNG CAO SƠN
6
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát
được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc
làm thí nghiệm của Ma – ri - a?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
nghiệm là gì?
4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện
điều gì?
+ GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của mình
5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công
như thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 2,3
- GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng
ta nên quan sát các sự vật, hiện tượng.
Những khám phá, phát minh sẽ mang lại
niềm vui, sự hữu ích trong cuộc sống.
+ Nêu nội dung toàn bài:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời câu hỏi 1
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Bài này cần đọc với giọng như thế nào
để diễn cảm?
+ GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri
-a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì?
- Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
những từ có chứa tiếng “gia”.
- Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
thành câu chứa dấu gạch ngang.
Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
GV: LƯƠNG CAO SƠN
7
Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa
tách trà và đĩa khi có nước và không có
nước.
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà.
Mục đích: giải thích hiện tượng khi
nước trà rớt ra đĩa thì tách trà ngừng
hoạt động
- Hs trả lời
- HS trả lời
Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm nổi
danh và trở thành niềm tự hào của gia
tộc
- Nội dung: Những trải nghiệm và khám
phá sẽ mang lại niềm vui cho con người.
- 2 HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời.
- HS thực hiện
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn
kể lại một câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- Cho học sinh đọc yêu cầu 1
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp
yêu cầu a, b,c,d SGK
- HS lắng nghe
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
GVKL:
a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp.
Kết bài: đoạn cuối
+ Mở bài: giới thiệu về câu chuyện
+ Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự
diễn ra các sự việc trong chuyện
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra
b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
và nêu diễn biến của các sự việc.
2,3,4,5.
+ GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu
chuyện.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
8
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo
cách nào?
d. Những từ in đậm trong bài văn có tác
dụng gì?
GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết
các sự việc để câu chuyện kể một cách
logic, rành mạch.
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể
lại một câu chuyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi.
GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3
phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự
việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu
và đoạn phải có sự liên kết.
- Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK
- HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc
diễn ra trong câu chuyện.
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu 2.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
của GV
viết bài văn kể lại một câu chuyện
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: LƯƠNG CAO SƠN
9
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54.
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn
hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc
sống.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
HS.
- HS đọc
- HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu
rõ lí do tại sao mình chọn bài đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy trao đổi với người thân về một trải
- HS thực hiện
nghiệm thú vị của em.
- Nhận xét tiết học
Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các
thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt
Nam và trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
10
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
-
Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số trong phạm vi lớp
triệu.
-
Củng cố kiến thức về hàng, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực mô hình hóa: Thông qua sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với
những vòng biểu diễn chữ số.
-
Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua rèn luyện kĩ năng đọc và viết số.
-
Năng lực tư duy khi tìm ra các số thích hợp theo yêu cầu cho trước.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
11
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
-
Hình vẽ ở phần Khám phá.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
In bảng của bài tập 2 tiết 2.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết số dân của ba quốc gia lên bảng:
Hoa Kỳ: 336 592 240 người
Hàn Quốc: 51 343 257 người
Nga: 145 677 146 người
- GV yêu cầu HS đọc số dân của từng quốc gia.
- HS chú ý nghe, đồng thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: “Số dân của Hoa Kỳ - HS suy nghĩ, trả lời:
có chữ số hàng trăm triệu là chữ số nào?”, “Số + Số dân của Hoa Kỳ có chữ số
dân của Nga có chữ số hàng chục triệu là chữ hàng trăm triệu là chữ số 3.
số nào?”
+ Số dân của Nga có chữ số hàng
chục triệu là chữ số 4.
- GV có thể yêu cầu HS nhận xét về tình trạng
bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới và những
hệ quả của nó.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
12
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua ví dụ ở trên,
các em vừa được tiếp cận với các số có lớp
triệu. Sau đây, cô trò mình cùng nhau tìm hiểu
sâu hơn vào kiến thức này ở “Bài 12: Các số
trong phạm vi lớp triệu – Tiết 1: Các số trong
phạm vi lớp triệu”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS nhận biết cách đọc, cách viết,
cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu tình huống khám phá a:
- HS chú ý nghe, trả lời: “Trái Đất
“Hai bạn Nam và Mai đang trên một con tàu cách Mặt Trời 149 597 876 km”.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
13
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
vũ trụ. Bạn Nam ước lượng khoảng cách từ Mặt
Trời đến Trái Đất”.
- GV đặt câu hỏi: “Em hãy cho biết Trái Đất
cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?”
- GV yêu cầu HS nhìn vào bảng (SGK) và giải
thích từng lớp, hàng của số đã cho:
+ Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 1
Hàng chục triệu: 4
Hàng triệu: 9
+ Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 5
Hàng chục nghìn: 9
Hàng nghìn: 7
+ Lớp đơn vị:
- HS ghi vở, đồng thanh.
Hàng trăm: 8
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
Hàng chục: 7
Hàng đơn vị: 6
+ Số 149 597 876 gồm: 1 trăm triệu, 4 chục
triệu, 9 triệu, 5 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 7
nghìn, 8 trăm, 7 chục và 6 đơn vị.
- HS trả lời: “Lớp triệu bao gồm
+ Đọc là: Một trăm bốn mươi chín triệu năm hàng trăm triệu, hàng chục triệu và
trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi hàng triệu” và ghi vở.
sáu.
→ GV đặt câu hỏi kết luận: “Vậy lớp triệu bao
gồm những hàng nào?”
- GV chọn thêm một vài ví dụ như khoảng cách
từ Trái Đất đến Sao Hỏa:
Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Hỏa: 229 000
000 km.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
14
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- GV yêu cầu HS đọc số và cho biết các số
thuộc lớp triệu của số đã cho.
- GV giới thiệu tình huống b:
“Cho các số: 999 999 997; 999 999 998; 999 - HS trả lời: “Số đứng trước số 999
999 999; 1 000 000 000 được vẽ trên cùng một 999 999 là số 999 999 998”.
tia số.”
- HS chú ý lắng nghe, ghi vở, tiếp
thu kiến thức.
- GV đặt câu hỏi: “Quan sát dãy số, số đứng
trước số 999 999 999 là số nào?”
- GV giới thiệu: Số đứng sau số 999 999 999 là
số 1 000 000 000 và được đọc là Một tỉ.
- GV chỉ ra vị trí của số đó trên tia số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố khả năng đọc số trong
phạm vi lớp triệu; kiến thức về cấu tạo số; kiến
thức về hàng và lớp.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi
nước dưới đây.
- HS giơ tay phát biểu và đọc số.
- Kết quả:
+ Nhật Bản: Một trăm hai mươi
sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu
- GV gọi HS giơ tay phát biểu đọc số dân tương
ứng với mỗi nước.
+ Việt Nam: Chín mươi bảy triệu
ba trăm ba mươi tám nghìn năm
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV đưa thêm ví dụ về dân số các nước khác
để HS thực hành.
trăm bảy mươi chín
+ In-đô-nê-xi-a: Hai trăm bảy
mươi ba triệu năm trăm hai mươi
Ví dụ:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
nghìn bốn trăm sáu mươi mốt
ba nghìn sáu trăm mười lăm
15
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Italy: 60 461 826 người
- HS trả lời: “Trung Quốc đông dân
Brazil: 212 559 417 người
nhất thế giới hiện nay”.
- GV đặt câu hỏi: “Các em có biết nước nào
đông dân nhất thế giới hiện nay không?”
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết số thành tổng (theo mẫu)
- HS chú ý nghe, đồng thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
Đọc:
+ 27 000 900: Hai mươi bảy triệu
chín trăm
- GV yêu cầu cả lớp đọc từng số.
+ 109 140 903: Một trăm linh chín
triệu một trăm bốn mươi nghìn chín
trăm linh ba
+ 3 045 302: Ba triệu không trăm
bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh
hai
- Kết quả:
109 140 903 = 100 000 000 + 9 000
000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3
3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5
000 + 300 + 2
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Các HS còn lại trình bày vào vở rồi so sánh,
nhận xét với bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
16
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
hàng nào, lớp nào?
- HS đọc từng số.
63 782 910
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
839 000 038
- Kết qủa:
9 300 037
+ Số 8 thuộc hàng chục nghìn, lớp
239 111 003
nghìn
- GV yêu cầu HS đọc to từng số.
+ Số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài vào vở.
triệu
+ Số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
+ Số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp
triệu
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- GV chấm vở 3 HS.
- GV nhận xét, chữa bài.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS ghi vở.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
17
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- GV viết 3 số lên bảng, yêu cầu HS xác định - HS giơ tay lên bảng giải bài.
hàng, lớp của từng chữ số.
- Kết quả:
Ví dụ: 234 068 100
+ 234 068 100:
135 809 213
Lớp triệu:
956 192 374
Hàng trăm triệu: 2
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài tập.
Hàng chục triệu: 3
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm.
Hàng triệu: 4
- GV chữa bài.
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 0
Hàng chục nghìn: 6
Hàng nghìn: 8
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 1
Hàng chục: 0
Hàng đơn vị: 0
+ 135 809 213
Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 1
Hàng chục triệu: 3
Hàng triệu: 5
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 8
Hàng chục nghìn: 0
Hàng nghìn: 9
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 2
Hàng chục: 1
Hàng đơn vị: 3
+ 956 192 374
Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 9
GV: LƯƠNG CAO SƠN
18
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Hàng chục triệu: 5
Hàng triệu: 6
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 1
Hàng chục nghìn: 9
Hàng nghìn: 2
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 3
Hàng chục: 7
Hàng đơn vị: 4
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua các ví dụ trên, - HS hình thành động cơ học tập.
chúng ta được gợi nhắc về hàng, lớp triệu. Cô
trò mình hôm nay sẽ cùng luyện tập kiến thức
này trong “Bài 12: Các số trong phạm vi lớp
triệu – Tiết 2: Luyện tập”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi lớp
triệu, kiến thức về hàng và lớp, cấu tạo số của
các số trong phạm vi lớp triệu.
- Phát triển tư duy hình học, so sánh và khả
năng đưa ra kết luận.
- Tổng hợp các kiến thức về đọc số, cấu tạo số
và vị trí của các số trên trục số.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đ, S ?
Số 14 021 983 có:
a) Chữ số 4 thuộc lớp triệu. ?
b) Chữ số 0 ở hàng chục nghìn. ?
c) Chữ số 9 thuộc lớp đơn vị. ?
GV: LƯƠNG CAO SƠN
19
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
d) Chữ số 3 thuộc lớp nghìn. ?
- GV yêu cầu HS đọc to số.
- HS đọc to số.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- GV gọi HS nêu câu trả lời, sau đó viết đáp án - HS ghi vở.
vào vở.
- Kết quả:
- GV có thể yêu cầu HS giải thích các câu sai a) Đ
và sửa lại cho đúng.
b) S
- GV nhận xét, chữa bài.
c) Đ
d) S
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số ?
- GV có thể in bảng ra phiếu để HS hoàn thành - HS điền bảng theo yêu cầu.
bảng đó.
- Kết quả (bảng dưới)
- GV cho HS điền vào bảng. HS nào điền nhanh
nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4
mảnh nhỏ như hình sau.
Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên
mỗi mảnh giẩy ban đầu là số nào?
- GV yêu cầu HS quan sát mép của các mảnh
giấy, tưởng tượng mép của mảnh giấy này có
GV: LƯƠNG CAO SƠN
20
- HS quan sát và tưởng tượng.
- Kết quả:
Hai số ban đầu là: 17 483 226; 75
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
thể ghép được với mép của mảnh giấy nào.
175 000.
- GV yêu cầu HS ghi số nhận được vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Giải ô chữ dưới đây.
980 000 000
1 000 000 000
C
?
2 152 000
999 999
968 000 000
?
?
?
Biết rằng:
A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8 000 000
C: Chín trăm tám mươi triệu
L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000
O: Số liền trước của số 1 000 000
Ổ: Số liền sau của số 999 999 999
- HS làm việc theo tổ, thảo luận,
- GV yêu cầu làm bài theo tổ, thực hiện yêu cầu
tương ứng với mỗi chữ cái để ghép vào ô chữ bí
mật.
- Tổ nào giải nhanh nhất sẽ được tuyên dương
trước lớp.
suy nghĩ để giải ô chữ nhanh nhất.
- Kết quả:
A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8
000 000 = 968 000 000
C: Chín trăm tám mươi triệu
→ 980 000 000
L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 +
2 000 = 2 152 000
O: Số liền trước của số 1 000 000
→ 999 999
Ổ: Số liền sau của số 999 999 999
→ 1 000 000 000
- GV giới thiệu thêm thông tin về tranh minh
GV: LƯƠNG CAO SƠN
21
→ Ô chữ bí mật: CỔ LOA.
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
họa trong bài: Thành Cổ Loa.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận
* CỦNG CỐ
kiến thức.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; kinh nghiệm
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
Bảng kết quả BT2
Viết
số
200
Lớp triệu
Lớp nghìn
Lớp đơn vị
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
trăm
chục
triệu
trăm
chục
nghìn
trăm
chục
đơn vị
triệu
triệu
nghìn
nghìn
2
0
0
1
9
8
2
6
1
1
9
9
9
3
7
1
2
8
1
1
1
0
3
1
1
4
0
0
0
1
0
6
198
261
1 999
371
28
111
031
714
7
000
106
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
GV: LƯƠNG CAO SƠN
22
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, k...
TUẦN 6
Từ ngày 09/10 đến ngày 13/10/2023
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
1
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
GV: LƯƠNG CAO SƠN
2
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
3
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Bài 2:
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
trong tranh)
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
có trong tranh
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
dốc,...
trong tranh.
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
- HS đặt câu vào vở
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2. - HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
VD: Vận động viên đang leo núi.
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
4
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời
nói.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
5
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui
cho con người.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em
- 2-3 HS trả lời
học được điều gì qua cách viết văn của bạn
nhỏ?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- Bài chia làm 3 đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài.
Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra
đĩa/ thì những tách trà kia bỗng nhiên
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
dừng chuyển động,/... ngăn lại.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
vào SGK.
gia tộc, giải thưởng Nô - ben.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và
TLCH
- HS đọc thầm
GV: LƯƠNG CAO SƠN
6
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát
được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc
làm thí nghiệm của Ma – ri - a?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
nghiệm là gì?
4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện
điều gì?
+ GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của mình
5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công
như thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 2,3
- GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng
ta nên quan sát các sự vật, hiện tượng.
Những khám phá, phát minh sẽ mang lại
niềm vui, sự hữu ích trong cuộc sống.
+ Nêu nội dung toàn bài:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời câu hỏi 1
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Bài này cần đọc với giọng như thế nào
để diễn cảm?
+ GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri
-a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì?
- Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
những từ có chứa tiếng “gia”.
- Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
thành câu chứa dấu gạch ngang.
Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
GV: LƯƠNG CAO SƠN
7
Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa
tách trà và đĩa khi có nước và không có
nước.
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà.
Mục đích: giải thích hiện tượng khi
nước trà rớt ra đĩa thì tách trà ngừng
hoạt động
- Hs trả lời
- HS trả lời
Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm nổi
danh và trở thành niềm tự hào của gia
tộc
- Nội dung: Những trải nghiệm và khám
phá sẽ mang lại niềm vui cho con người.
- 2 HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời.
- HS thực hiện
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn
kể lại một câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- Cho học sinh đọc yêu cầu 1
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp
yêu cầu a, b,c,d SGK
- HS lắng nghe
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
GVKL:
a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp.
Kết bài: đoạn cuối
+ Mở bài: giới thiệu về câu chuyện
+ Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự
diễn ra các sự việc trong chuyện
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra
b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
và nêu diễn biến của các sự việc.
2,3,4,5.
+ GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu
chuyện.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
8
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo
cách nào?
d. Những từ in đậm trong bài văn có tác
dụng gì?
GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết
các sự việc để câu chuyện kể một cách
logic, rành mạch.
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể
lại một câu chuyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi.
GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3
phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự
việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu
và đoạn phải có sự liên kết.
- Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK
- HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc
diễn ra trong câu chuyện.
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu 2.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
của GV
viết bài văn kể lại một câu chuyện
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: LƯƠNG CAO SƠN
9
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54.
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn
hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc
sống.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
HS.
- HS đọc
- HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu
rõ lí do tại sao mình chọn bài đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy trao đổi với người thân về một trải
- HS thực hiện
nghiệm thú vị của em.
- Nhận xét tiết học
Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các
thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt
Nam và trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
10
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
-
Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số trong phạm vi lớp
triệu.
-
Củng cố kiến thức về hàng, lớp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực mô hình hóa: Thông qua sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với
những vòng biểu diễn chữ số.
-
Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua rèn luyện kĩ năng đọc và viết số.
-
Năng lực tư duy khi tìm ra các số thích hợp theo yêu cầu cho trước.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
11
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
-
Hình vẽ ở phần Khám phá.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
In bảng của bài tập 2 tiết 2.
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết số dân của ba quốc gia lên bảng:
Hoa Kỳ: 336 592 240 người
Hàn Quốc: 51 343 257 người
Nga: 145 677 146 người
- GV yêu cầu HS đọc số dân của từng quốc gia.
- HS chú ý nghe, đồng thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: “Số dân của Hoa Kỳ - HS suy nghĩ, trả lời:
có chữ số hàng trăm triệu là chữ số nào?”, “Số + Số dân của Hoa Kỳ có chữ số
dân của Nga có chữ số hàng chục triệu là chữ hàng trăm triệu là chữ số 3.
số nào?”
+ Số dân của Nga có chữ số hàng
chục triệu là chữ số 4.
- GV có thể yêu cầu HS nhận xét về tình trạng
bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới và những
hệ quả của nó.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
12
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua ví dụ ở trên,
các em vừa được tiếp cận với các số có lớp
triệu. Sau đây, cô trò mình cùng nhau tìm hiểu
sâu hơn vào kiến thức này ở “Bài 12: Các số
trong phạm vi lớp triệu – Tiết 1: Các số trong
phạm vi lớp triệu”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS nhận biết cách đọc, cách viết,
cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu tình huống khám phá a:
- HS chú ý nghe, trả lời: “Trái Đất
“Hai bạn Nam và Mai đang trên một con tàu cách Mặt Trời 149 597 876 km”.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
13
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
vũ trụ. Bạn Nam ước lượng khoảng cách từ Mặt
Trời đến Trái Đất”.
- GV đặt câu hỏi: “Em hãy cho biết Trái Đất
cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?”
- GV yêu cầu HS nhìn vào bảng (SGK) và giải
thích từng lớp, hàng của số đã cho:
+ Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 1
Hàng chục triệu: 4
Hàng triệu: 9
+ Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 5
Hàng chục nghìn: 9
Hàng nghìn: 7
+ Lớp đơn vị:
- HS ghi vở, đồng thanh.
Hàng trăm: 8
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
Hàng chục: 7
Hàng đơn vị: 6
+ Số 149 597 876 gồm: 1 trăm triệu, 4 chục
triệu, 9 triệu, 5 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 7
nghìn, 8 trăm, 7 chục và 6 đơn vị.
- HS trả lời: “Lớp triệu bao gồm
+ Đọc là: Một trăm bốn mươi chín triệu năm hàng trăm triệu, hàng chục triệu và
trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi hàng triệu” và ghi vở.
sáu.
→ GV đặt câu hỏi kết luận: “Vậy lớp triệu bao
gồm những hàng nào?”
- GV chọn thêm một vài ví dụ như khoảng cách
từ Trái Đất đến Sao Hỏa:
Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Hỏa: 229 000
000 km.
GV: LƯƠNG CAO SƠN
14
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- GV yêu cầu HS đọc số và cho biết các số
thuộc lớp triệu của số đã cho.
- GV giới thiệu tình huống b:
“Cho các số: 999 999 997; 999 999 998; 999 - HS trả lời: “Số đứng trước số 999
999 999; 1 000 000 000 được vẽ trên cùng một 999 999 là số 999 999 998”.
tia số.”
- HS chú ý lắng nghe, ghi vở, tiếp
thu kiến thức.
- GV đặt câu hỏi: “Quan sát dãy số, số đứng
trước số 999 999 999 là số nào?”
- GV giới thiệu: Số đứng sau số 999 999 999 là
số 1 000 000 000 và được đọc là Một tỉ.
- GV chỉ ra vị trí của số đó trên tia số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố khả năng đọc số trong
phạm vi lớp triệu; kiến thức về cấu tạo số; kiến
thức về hàng và lớp.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi
nước dưới đây.
- HS giơ tay phát biểu và đọc số.
- Kết quả:
+ Nhật Bản: Một trăm hai mươi
sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu
- GV gọi HS giơ tay phát biểu đọc số dân tương
ứng với mỗi nước.
+ Việt Nam: Chín mươi bảy triệu
ba trăm ba mươi tám nghìn năm
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV đưa thêm ví dụ về dân số các nước khác
để HS thực hành.
trăm bảy mươi chín
+ In-đô-nê-xi-a: Hai trăm bảy
mươi ba triệu năm trăm hai mươi
Ví dụ:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
nghìn bốn trăm sáu mươi mốt
ba nghìn sáu trăm mười lăm
15
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Italy: 60 461 826 người
- HS trả lời: “Trung Quốc đông dân
Brazil: 212 559 417 người
nhất thế giới hiện nay”.
- GV đặt câu hỏi: “Các em có biết nước nào
đông dân nhất thế giới hiện nay không?”
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Viết số thành tổng (theo mẫu)
- HS chú ý nghe, đồng thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
Đọc:
+ 27 000 900: Hai mươi bảy triệu
chín trăm
- GV yêu cầu cả lớp đọc từng số.
+ 109 140 903: Một trăm linh chín
triệu một trăm bốn mươi nghìn chín
trăm linh ba
+ 3 045 302: Ba triệu không trăm
bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh
hai
- Kết quả:
109 140 903 = 100 000 000 + 9 000
000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3
3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5
000 + 300 + 2
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Các HS còn lại trình bày vào vở rồi so sánh,
nhận xét với bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc
GV: LƯƠNG CAO SƠN
16
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
hàng nào, lớp nào?
- HS đọc từng số.
63 782 910
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
839 000 038
- Kết qủa:
9 300 037
+ Số 8 thuộc hàng chục nghìn, lớp
239 111 003
nghìn
- GV yêu cầu HS đọc to từng số.
+ Số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài vào vở.
triệu
+ Số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
+ Số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp
triệu
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm
- GV chấm vở 3 HS.
- GV nhận xét, chữa bài.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS ghi vở.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
GV: LƯƠNG CAO SƠN
17
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
- GV viết 3 số lên bảng, yêu cầu HS xác định - HS giơ tay lên bảng giải bài.
hàng, lớp của từng chữ số.
- Kết quả:
Ví dụ: 234 068 100
+ 234 068 100:
135 809 213
Lớp triệu:
956 192 374
Hàng trăm triệu: 2
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài tập.
Hàng chục triệu: 3
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm.
Hàng triệu: 4
- GV chữa bài.
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 0
Hàng chục nghìn: 6
Hàng nghìn: 8
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 1
Hàng chục: 0
Hàng đơn vị: 0
+ 135 809 213
Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 1
Hàng chục triệu: 3
Hàng triệu: 5
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 8
Hàng chục nghìn: 0
Hàng nghìn: 9
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 2
Hàng chục: 1
Hàng đơn vị: 3
+ 956 192 374
Lớp triệu:
Hàng trăm triệu: 9
GV: LƯƠNG CAO SƠN
18
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
Hàng chục triệu: 5
Hàng triệu: 6
Lớp nghìn:
Hàng trăm nghìn: 1
Hàng chục nghìn: 9
Hàng nghìn: 2
Lớp đơn vị:
Hàng trăm: 3
Hàng chục: 7
Hàng đơn vị: 4
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua các ví dụ trên, - HS hình thành động cơ học tập.
chúng ta được gợi nhắc về hàng, lớp triệu. Cô
trò mình hôm nay sẽ cùng luyện tập kiến thức
này trong “Bài 12: Các số trong phạm vi lớp
triệu – Tiết 2: Luyện tập”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi lớp
triệu, kiến thức về hàng và lớp, cấu tạo số của
các số trong phạm vi lớp triệu.
- Phát triển tư duy hình học, so sánh và khả
năng đưa ra kết luận.
- Tổng hợp các kiến thức về đọc số, cấu tạo số
và vị trí của các số trên trục số.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đ, S ?
Số 14 021 983 có:
a) Chữ số 4 thuộc lớp triệu. ?
b) Chữ số 0 ở hàng chục nghìn. ?
c) Chữ số 9 thuộc lớp đơn vị. ?
GV: LƯƠNG CAO SƠN
19
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
d) Chữ số 3 thuộc lớp nghìn. ?
- GV yêu cầu HS đọc to số.
- HS đọc to số.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
- GV gọi HS nêu câu trả lời, sau đó viết đáp án - HS ghi vở.
vào vở.
- Kết quả:
- GV có thể yêu cầu HS giải thích các câu sai a) Đ
và sửa lại cho đúng.
b) S
- GV nhận xét, chữa bài.
c) Đ
d) S
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số ?
- GV có thể in bảng ra phiếu để HS hoàn thành - HS điền bảng theo yêu cầu.
bảng đó.
- Kết quả (bảng dưới)
- GV cho HS điền vào bảng. HS nào điền nhanh
nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4
mảnh nhỏ như hình sau.
Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên
mỗi mảnh giẩy ban đầu là số nào?
- GV yêu cầu HS quan sát mép của các mảnh
giấy, tưởng tượng mép của mảnh giấy này có
GV: LƯƠNG CAO SƠN
20
- HS quan sát và tưởng tượng.
- Kết quả:
Hai số ban đầu là: 17 483 226; 75
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
thể ghép được với mép của mảnh giấy nào.
175 000.
- GV yêu cầu HS ghi số nhận được vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Giải ô chữ dưới đây.
980 000 000
1 000 000 000
C
?
2 152 000
999 999
968 000 000
?
?
?
Biết rằng:
A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8 000 000
C: Chín trăm tám mươi triệu
L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000
O: Số liền trước của số 1 000 000
Ổ: Số liền sau của số 999 999 999
- HS làm việc theo tổ, thảo luận,
- GV yêu cầu làm bài theo tổ, thực hiện yêu cầu
tương ứng với mỗi chữ cái để ghép vào ô chữ bí
mật.
- Tổ nào giải nhanh nhất sẽ được tuyên dương
trước lớp.
suy nghĩ để giải ô chữ nhanh nhất.
- Kết quả:
A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8
000 000 = 968 000 000
C: Chín trăm tám mươi triệu
→ 980 000 000
L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 +
2 000 = 2 152 000
O: Số liền trước của số 1 000 000
→ 999 999
Ổ: Số liền sau của số 999 999 999
→ 1 000 000 000
- GV giới thiệu thêm thông tin về tranh minh
GV: LƯƠNG CAO SƠN
21
→ Ô chữ bí mật: CỔ LOA.
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
họa trong bài: Thành Cổ Loa.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận
* CỦNG CỐ
kiến thức.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; kinh nghiệm
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.
Bảng kết quả BT2
Viết
số
200
Lớp triệu
Lớp nghìn
Lớp đơn vị
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
trăm
chục
triệu
trăm
chục
nghìn
trăm
chục
đơn vị
triệu
triệu
nghìn
nghìn
2
0
0
1
9
8
2
6
1
1
9
9
9
3
7
1
2
8
1
1
1
0
3
1
1
4
0
0
0
1
0
6
198
261
1 999
371
28
111
031
714
7
000
106
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
GV: LƯƠNG CAO SƠN
22
KHBD – LỚP 4 – CÁC MÔN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, k...
 









Các ý kiến mới nhất