Nét đẹp của văn hóa và cảnh quan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:23' 29-09-2023
Dung lượng: 179.7 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:23' 29-09-2023
Dung lượng: 179.7 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 4: Nét đẹp văn hóa và cảnh quan
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 83 Tập 1 Chân trời sáng tạo
1. Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông
tin cho người đọc. Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản
thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình
bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu...), nhiều phương thức biểu
đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...)
2. Các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin: Văn bản thông tin có
thể sử dụng một số yếu tố hình thức (bao gồm cả phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin trong văn bản hoặc
làm cho các ý tưởng và thông tin hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu. Chẳng hạn
như: nhan đề; kí hiệu đánh dấu các phần, mục chú thích cho hình ảnh; bảng
số liệu; biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình; bản đồ.
3. Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát
biểu/ tuyên bố được xác minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo
lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của
văn bản thông tin.
4. Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông
tin thường được trình bày dưới dạng những phát biểu thể hiện niềm tin,
cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề / đối tượng nào đó. Ý
kiến, quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc
chứng cứ cụ thể, vì đó có thể là những suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của
người viết về thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm
thường mang tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một dữ
liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về dữ liệu ấy.
5. Thông tin cơ bản của văn bản là thông tin quan trọng nhất mà người
viết muốn truyền tải qua văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các
thông tin chi tiết.
6. Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu: Ý tưởng và thông tin, dữ
liệu trong văn bản thông tin thường được trình bày theo một số cách nhất
2
định để hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa chúng, chẳng hạn như: ý
chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu trúc vấn đề - cách giải quyết.
7. Cách trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo
• Trích dẫn
Trong tiểu luận hay báo cáo nghiên cứu, việc trích dẫn giúp đảm bảo độ tin
cậy, sự minh bạch, tránh tình trạng đạo văn', đồng thời cho phép người đọc
theo dõi và tìm được nguồn trích dẫn. Có hai kiểu trích dẫn:
– Trích dẫn trực tiếp
Ví dụ: “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng tàu điện là kí ức đáng
nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” (Vũ Hoài Đức, 2019)
– Trích dẫn gián tiếp
Ví dụ: Nguyễn Văn Trung (1986) cho rằng
• Lập danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo được đặt ở cuối tiểu luận hay báo cáo nghiên
cứu. Hiện nay có nhiều cách viết tài liệu tham khảo. Dưới đây là cách trình
bày tài liệu tham khảo theo chuẩn APA3:
Henderson, J. C. (2009). Food Tourism Reviewed. British Food Journal,
111(4), 317-326.
Nguyễn Văn Trung (1986). Câu đố Việt Nam. Hà Nội: Thời đại.
Vũ Hoài Đức. (2019). Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai. Tạp chí
Kiến trúc, số 10. Truy xuất ngày 29/9/2020 từ
https://www.tapchikientruc.com.vn/chuyen-muc/cung-duong-cua-ky-uchien-lai-va-tuong-lai html.
Soạn bài Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một - Chân trời
sáng tạo
* Chuẩn bị đọc
3
Câu hỏi (trang 85 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhan đề “Sơn Đoòng –
thế giới chỉ có một” cho thấy văn bản muốn đề cập đến thông tin gì
về Sơn Đoòng.
Trả lời:
Nhan đề cho ta thấy văn bản đang muốn đề cập đến nét nổi bật đặc
sắc và các thông tin liên quan về chiếc hang duy nhất thế giới –
hang Sơn Đoòng.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cung cấp
thông tin gì cho bạn? Cách trình bày các đề mục có gì đáng chú ý?
- Nhan đề và hệ thống đề mục cung cấp thông tin về:
+ Vẻ đẹp của Sơn Đoòng: Không chỉ đồ sộ về quy mô mà còn chứa
đựng nhiều điều độc đáo.
+ Vấn đề đặt ra: khai thác sao cho hiệu quả nhưng vẫn bảo vệ và
giữ gìn được hang.
= > Cách trình bày: đề mục được in đậm và tách dòng, giúp cho
người đọc dễ dàng theo dõi văn bản và hiểu được ý chính.
2. Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan điểm: Xác định dữ iệu và ý
kiến/ quan điểm của người viết trong đoạn văn “Theo số liệu chính
xác… quả là không giới hạn!”
- Trong đoạn văn " Theo số liệu chính xác .... quả là không giới hạn!"
gồm:
- Dữ liệu: “Theo số liệu chính xác do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
An Thi Việt Nam…… chiều dài nhánh chính của hang Sơn Đoòng là
4,45 km… nơi cao nhất 203 m… khoảng cách lên tới 304 m… kích
thuớc đo đạc là 147m… đạt tới 12,5 triệu mét khối”.
- Ý kiến/ quan điểm của người viết: “Với kích cỡ con người chỉ bé
xíu bằng một chú kiến….”
3. Theo dõi: Cụm từ “ngọc động” được hiểu như thế nào? Qua
cách dùng cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì với Sơn Đoòng.
4
- Cụm từ “ngọc động” được hiểu là nơi hang động chứa những viên
đá hình cầu, cầu dẹt hoặc hình trứng, “ngọc động” thường hình
thành trong những ngăn ruộng bậc thang do canxi cấu thành.
- Từ cách sử dụng cụm từ ấy, có thể thấy tác giả dành một tình cảm
yêu mến, trân trọng, nâng niu, si mê trước vẻ đẹp của Sơn Đoòng.
4. Đọc quét: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám phá lại là hình thức
khai thác du lịch phù hợp với hang Sơn Đoòng.
- Vì cách khai thác du lịch phù hợp với bối cảnh hiện tại, đồng thời
man lại hiệu quả kinh tế và ít tác hại đến hệ thống hang động.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản miêu tả vẻ đẹp huyền bí, độc đáo với không gian đồ
sộ, vĩ đại bậc nhất thế giới của hang Sơn – Đoòng.
Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục
của văn bản. Bố cục ấy có mối quan hệ như thế nào với nhan đề
của văn bản?
Trả lời:
5
Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phần văn bản “Sơn
Đoòng – Đệ nhất kì quan” trình bày dữ liệu và thông tin theo
(những) cách nào? Dựa vào đầu bạn có thể xác định được như
vậy? Nhận xét về hiệu quả của (các) cách trình bày ấy trong văn
bản.
Trả lời:
- Phần văn bản “Sơn Đoòng - Đệ nhất kì quan” trình bày dữ liệu và
thông tin theo cách trích dẫn.
- Dựa vào một câu văn: “Theo số liệu chính xác do Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn An Thi Việt Nam cung cấp….”
- Nhận xét: Giúp cho văn bản mang tính minh bạch, rõ ràng, giúp
người đọc dễ dàng theo dõi các số liệu về Sơn Đoòng và tìm được
nguồn trích dẫn gốc, tránh tình trạng đạo văn.
Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nội dung chính của văn
bản này là gì? Các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ như thế
nào cho việc biểu đạt nội dung chính? Hãy lí giải.
Trả lời:
6
- Nội dung chính của văn bản: miêu tả vẻ đẹp huyền bí, độc đáo với
không gian đồ sộ, vĩ đại bậc nhất thế giới của Sơn Đoòng.
- Các yếu tố hình thức giúp chứng minh, lý giải và bổ sung ý nghĩa
cho nội dung chính được biểu đạt. Đồng thời giúp cho nội dung văn
bản có tính xác thực và chính xác cao.
Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thái độ của tác
giả được thể hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ để xác định (những)
thái độ đó.
Trả lời:
- Thái độ: Tác giả thể hiện thái độ trân trọng, tự hào và tình yêu mến
quê hương cũng như hang động Sơn – Đoòng.
- Thái độ được thể hiện qua một số chi tiết trong bài như: “Sơn
Đoòng được thế giới đánh giá rất cao”, “Sơn Đoòng là một trong
những điểm đáng đến nhất thế giới”, “thiên đường dưới lòng đất” ...
Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm thông tin chính và
các chi tiết được trình bày trong đoạn văn: “Điểm đặc biệt của Sơn
Đoòng là có hai hố sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực vật biểu
sinh như tầm gửi, phong lan...”. Các chi tiết này đóng vai trò gì trong
việc thể hiện thông tin chính của đoạn văn?
Trả lời:
- Thông tin chính của đoạn văn trên là: Sơn Đoòng có hai hố sụt
- Chi tiết được trình bày:
+ “là phần vòm trần hang do những tác động khác nhau bị sập đổ,
tạo nên “giếng trời”.
+ “ánh sáng tự nhiên… rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật dày
đặc, một khu rừng nhiệt đới đặc biệt không nơi nào có được”
+ “Thảm thực vật trong hố sụt thứ nhất….”
+ “Thảm thực vật trong hố sụt thứ hai….”
+ “Rừng có cả….”
7
→ Vai trò: Giúp cho việc lý giải và chứng minh được rõ ràng, mạch
lạc và chính xác nhất.
Câu 6 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng ý với quan
điểm của người viết được thể hiện ở phần văn bản “Để phát triển
bền vững hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng” không? Vì
sao?
Trả lời:
Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm của người viết. Vì cách nhìn
nhận, đặt vấn đề và đưa ra các giải pháp rất phù hợp đặc biệt là
thích hợp với tình hình thực tế.
Câu 7 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đề tài của văn bản Sơn
Đoòng – thế giới chỉ có một có ý nghĩa như thế nào với ngành du
lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung? Từ đó, bạn có
suy nghĩ gì về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên?
Trả lời:
- Ý nghĩa với ngành du lịch:
+ Giới thiệu được quá trình phát hiện ra hang Sơn- Đoòng.
+ Trình bày và giới thiệu được các nét đặc sắc về cảnh sắc thiên
nhiên.
+ Trình bày và giới thiệu đến người đọc, người nghe những biện
pháp khai thác và bảo vệ hợp lí đối với các kì quan thiên nhiên
+…
- Suy nghĩ về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên:
+ Thông qua những hoạt động du lịch, du khách có cơ hội tận mắt
chứng kiến, hiểu hơn về những giá trị của các di sản văn hóa, tự có
những trải nghiệm đặc biệt mà trên phim ảnh hay Internet không thể
mang đến.
+ Trong bối cảnh khai thác dịch vụ ngày càng bị lạm dụng, chúng ta
cần có cách khai thác, phát triển, bảo vệ phù hợp, khoa học để
không mất đi giá trị đích thực của các di sản văn hóa đó.
8
+…
Soạn bài Đồ gốm gia dụng của người Việt - Chân trời
sáng tạo
* Chuẩn bị đọc
Câu hỏi (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Kể tên một số đồ gốm gia
dụng trong gia đình bạn. Những đồ gốm ấy có thể “nói” với bạn về
(những) điều gì?
Trả lời:
- Một số đồ gốm gia dụng trong gia đình em là: bát, cốc, chén, lọ…
- Những đồ gốm ấy nói cho ta biết về quá trình hình thành và sản
xuất của đồ gốm.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan điểm: Tìm trong đoạn văn ít
nhất hai ý kiến/ quan điểm của tác giả và ít nhất hai dữ liệu.
Trong đoạn văn, chứa nhiều dữ liệu, ý kiến/ quan điểm của tác giả
là:
- Ý kiến/ quan điểm của tác giả:
+ “Tiền thân của cái bát có lẽ do con người dùng….”
+ “hình như con người lại không ưa một sự mô phỏng thuần túy như
thế…”
- Dữ liệu:
+ “Chỉ riêng cái bát ăn cơm mỗi thời mỗi khác và phản ánh những
tập tục ăn ở khác nhau”.
+ “Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán có dạng như một lòng bàn
tay, có hai cạnh để cầm và nó cũng giống như hình một chiếc
thuyền thúng”
2. Theo dõi: Đoạn văn này trình bày một xu hướng riêng của đồ
gốm gia dụng trong xã hội Việt Nam từ sau thế kỉ XV. Đó là xu
hướng gì?
9
- Đoạn văn trình này trình bày một xu hướng riêng của đồ gốm gia
dụng trong xã hội Việt Nam từ sau thế kỉ XV là xu hướng dùng đồ
gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển
của đồ gốm gia dụng, đồng thời nêu lên sự khác biệt của đồ gốm Lý
– Trần và xu hướng chuộng đồ gộm Trung Hoa và Nội phủ từ sau
thế kỉ XV.
Câu 1 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra bố cục của văn
bản. Bạn đánh giá như thế nào về mối quan hệ giữa bố cục và nhan
đề của văn bản?
Trả lời:
- Bố cục của văn bản:
+ Từ đầu → “tập tục ăn ở khác nhau”: Giới thiệu về lịch sử phát triển
và hình thành đồ gốm gia dụng của người Việt.
+ Tiếp theo → “thế kỉ XVIII - XIX”: tiền thân của chiếc bát.
+ Tiếp theo → “đất không tinh, nhưng giá rẻ”: Sự khác biệt của đồ
gốm gia dụng thời Lý - Trần.
+ Tiếp theo → Hết: Xu hướng chuộng đồ gốm gia dụng Trung Hoa
và Nội phủ từ sau thế XV.
- Mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của bài viết: Bố cục được sắp
xếp trình bày theo từng thời kỳ cụ thể, tác giả đi theo lộ trình thời
gian từ xưa đến nay, giúp người đọc có những hiểu biết về lịch sử
đồ gốm gia dụng của Việt Nam theo một tiến trình lịch sử cụ thể, dễ
dàng tiếp cận thông tin.
Câu 2 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách trình bày
thông tin của các đoạn văn dưới đây và đánh giá hiệu quả của (các)
cách trình bày ấy.
a. Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có cả một lịch sử phát triển ... cái
bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX.
10
b. Đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần quá thanh nhã ... bức tranh trừu
tượng với bốn hoặc sáu ghế.
Trả lời:
a. Trình bày theo lối diễn dịch
= > Hiệu quả: Giúp cho người viết dễ dàng đưa thông tin, còn người
đọc, người nghe dễ dàng tìm hiểu thông tin một cách đầy đủ, ngắn
gọn nhất.
b. Trình bày theo lối quy nạp
= > Hiệu quả: Giúp cho người viết dễ dàng kết nối nội dung giữa các
phần, khiến cho bài không bị ngắt quãng; người đọc người nghe
hiểu được lịch sử của đồ gốm gia dụng thông qua các lý lẽ, dẫn
chứng một cách tích cực không buồn tẻ, nhàm chán.
Câu 3 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cách sử dụng các yếu tố
hình thức của văn bản này có gì đặc biệt? Nêu tác dụng của chúng
đối với việc biểu đạt thông tin chính của văn bản.
Trả lời:
- Cách sử dụng yếu tố hình thức đặc biệt ở chỗ: tác giả sử dụng
nhiều hình ảnh minh họa.
- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung được các sản phẩm đồ gốm
gia dụng, đồng thời giúp cho bài viết sinh động, cuốn hút hơn.
Câu 4 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thông tin cơ bản
và thông tin chi tiết của đoạn văn: “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà
có cả một lịch sử phát triển ... cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ
XVIII – XIX". Chỉ ra mối liên hệ giữa các thông tin chi tiết và vai trò
của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của đoạn văn.
Trả lời:
- Thông tin cơ bản:
+ “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có cả một lịch sử phát triển không
giống như những đồ sành như nồi niêu, chum vại cả ngàn năm hầu
như không thay đổi”
11
- Thông tin chi tiết:
+ “Tiền thân của cái bát….”
+ “Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán….”
+ “...những chiếc bát men đen, men ngọc thời Lý….”
→ Mối liên hệ: thông tin chi tiết bổ sung ý nghĩa, làm rõ và làm sáng
cho thông tin cơ bản.
Câu 5 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác giả thể hiện thái độ
như thế nào qua đoạn văn: “Đồ gốm gia dụng thời Lý - Trần quá
thanh nhã ... bức tranh trừu tượng với bốn hoặc sáu ghế”? Dựa vào
đâu bạn cho là như vậy?
Trả lời:
- Tác giả thể hiện thái độ trân trọng, ca ngợi và ngạc nhiên về lịch
sử đồ gốm thời Lý Trần.
- Dựa vào các chi tiết trong văn bản:
+ “không thể tưởng tượng rằng có thời con người sống cao sang
như thế”
+ “những chiếc chậu chiếc âu mà hôm nay chúng ta nâng niu như
cổ vật quý hiếm thì ngày xưa chúng chỉ để rửa ráy chân tay mà thôi”
+…
Câu 6 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Những thông tin cơ bản
của văn bản này gợi cho bạn (những) suy nghĩ gì về văn hoá dân
tộc?
Trả lời:
- Những thông tin cơ bản của văn bản này gợi cho em những suy
nghĩ về văn hoá dân tộc là:
+ Đây là một quá trình lịch sử hào hùng, vĩ đại khi phải trải qua
nhiều khó khăn.
+ Văn hóa dân tộc không chỉ mang giá trị to lớn về vật chất mà còn
mang cả những giá trị to lớn về mặt tinh thần.
12
Soạn bài Chân quê - Chân trời sáng tạo
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản thể hiện sự nhớ thương, mong đợi của chàng trai khi
đợi người yêu đi tỉnh về. Nhưng thứ chờ đợi chàng trai không phải
niềm hạnh phúc mà là sự tiếc nuối, thất vọng trước sự thay đổi của
nguời yêu mình.
Câu 1 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhân vật “tôi đã thể hiện
những tình cảm, cảm xúc gì trong bài thơ? Tình cảm, cảm xúc ấy
được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ nào?
Trả lời:
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã, tiếc nuối và hụt hẫng khi
gặp lại nhân vật em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của người yêu
mình, không còn mộc mạc, giản dị như ngày trước.
- Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện qua:
+ Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!”,
“nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái
đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, câu cảm thán thán và thể thơ lục bát.
Câu 2 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Hình ảnh “em” hiện lên
như thế nào trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
13
Trả lời:
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận của nhân vật “tôi”:
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị, mộc mạc - “yếm lụa sồi”,
“áo tứ thân”, “khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ trong sáng, chân chất nữa –
“khăn nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm” …
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật tôi cảm thấy buồn bã, hụt
hẫng - “em làm khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên quê mùa.
Câu 3 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác giả muốn gửi đến
người đọc thông điệp gì qua văn bản này?
Trả lời:
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: hãy sống là chính
mình, đừng vì chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất đi
con người mình.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 95 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định những phần
trích dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là kiểu trích dẫn nào:
Theo Nguyễn Thị Phương Châm (2013), nhìn vào hầu hết các
khía cạnh của văn hoá Việt Nam trong hai thập kỉ qua, có thể dễ
dàng nhận ra màu sắc toàn cầu trong đó, nhất là trong đời sống văn
hoá thường ngày. “Có lẽ chỉ trong bối cảnh hiện tại, khi toàn cầu
hoá đã “phủ sóng” rộng khắp thì ngay tại Việt Nam, dân chúng mới
có thể ngắm hoa anh đào, thưởng thức su-si (sushi), đọc truyện
tranh Nhật Bản, nghe nhạc, xem phim Hàn Quốc, thưởng thức quốc
hoạ Trung Hoa, lễ hội hoa trang Bra-xin (Brazil), rồi hip-hop, truyện
Ha-ri Pot to (Harry Potter), phim Hô li út (Hollywood), các thần tượng
bóng đá, ca nhạc, điện ảnh quốc tế của giới trẻ...” (Nguyễn Thị
Phương Châm, 2013). Rõ ràng, toàn cầu hoá có những tác động
14
mạnh mẽ đến văn hoá giới trẻ, mà một trong những khía cạnh tiêu
biểu là văn hoá giải trí của họ.
(Đinh Việt Hà, Văn hoá giải trí của giới trẻ Việt Nam trong bối cảnh
toàn cầu hoá, tạp chí Văn hoá dân gian, số 5/2017)
Trả lời:
- Phần trích dẫn:
“Có lẽ chỉ trong bối cảnh hiện tại, khi toàn cầu hoá đã “phủ sóng”
rộng khắp thì ngay tại Việt Nam, dân chúng mới có thể ngắm hoa
anh đào, thưởng thức su-si (sushi), đọc truyện tranh Nhật Bản, nghe
nhạc, xem phim Hàn Quốc, thưởng thức quốc hoạ Trung Hoa, lễ hội
hoa trang Bra-xin (Brazil), rồi hip-hop, truyện Ha-ri Pot to (Harry
Potter), phim Hô li út (Hollywood), các thần tượng bóng đá, ca nhạc,
điện ảnh quốc tế của giới trẻ...” (Nguyễn Thị Phương Châm, 2013).
- Kiểu trích dẫn: trực tiếp
Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Quan sát những phương
tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản Sơn Đoòng – thế
giới chỉ có một, Đồ gốm gia dụng của người Việt và thực hiện các
yêu cầu sau:
a. Xác định loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong các
văn bản trên.
b. Cách trình bày các phương tiện ấy trong văn bản có gì đáng lưu
ý?
c. Chỉ ra tác dụng của từng loại phương tiện trong mỗi văn bản.
Trả lời:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản
trên: hình ảnh.
b. Cách trình bày các phương tiện ấy trong văn bản đáng lưu ý ở
chỗ: các văn bản sử dụng hình ảnh xuyên suốt bài thuyết minh, mỗi
phần đều được lồng ghép các hình ảnh minh họa.
c.
15
- Tác dụng: Giúp cho người đọc dễ dàng hình dung và tiếp cận
được thông tin mà văn bản đang truyền đạt.
+ Trong văn bản Sơn Đoòng - Thế giới chỉ có một, yếu tố hình ảnh
hỗ trợ cho việc chứng minh và giải thích, nêu được ý và nội dung
cho việc biểu đạt nội dung chính.
+ Trong văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt, phương tiện phi
ngôn ngữ lại giúp cho các ý tưởng và thông tin trở nên sinh động, dễ
hình dung, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận vấn đề.
Câu 3 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đọc văn bản sau và trả lời
câu hỏi:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản?
b. Nhận xét về hiệu quả của việc sử dụng kết hợp phương tiện phi
ngôn ngữ với phương tiện ngôn ngữ trong văn bản.
Trả lời:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản:
hình ảnh.
b. Hiệu quả:
16
- Giúp cho nội dung văn bản không bị khô khan, khó tiếp nhận.
- Nội dung văn bản trở nên rõ ràng, mạch lạc, dễ tiếp cận người đọc
hơn.
Câu 4 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm một văn bản thông tin
có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (lưu ý dẫn nguồn đầy đủ).
Cho biết loại phương liệu phi ngôn ngữ được sử dụng và tác dụng
của phương tiện ấy trong văn bản.
Trả lời:
- Văn bản có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là: Tranh Đông Hồ
- nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam - Trích “Nét tinh hoa
văn hóa dân gian Việt Nam”
- Tác dụng:
+ Hình ảnh: sân khấu Nhà hát múa rối Thăng Long, một cảnh vở
diễn lấy tích truyện từ “ngụ ngôn hay truyền thuyết” (Ảnh: AFP)
= > Đây là minh chứng nghệ thuật độc đáo và lâu đời vẫn được duy
trì và phát triển giúp cho bài viết có tính xác thực.
+ Số liệu: “Hơn một nửa trong số 93 triệu dân Việt Nam thuộc lớp
trẻ...”
+ Ảnh: Các nghệ sĩ rối nước người Việt điều khiển con rối từ phía
sau bức rèm tre trong một hồ nước, vào một buổi biểu diễn ở Hà
Nội (Ảnh: AFP)
= > Chỉ ra nghịch lý của nghệ thuật rối nước - người trẻ Việt Nam
quay lưng và việc/ cách bảo tồn rối nước của các nghệ sĩ.
*Từ đọc đến viết:
Câu hỏi (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) để xuất một giải pháp phát triển tình yêu văn
hoá dân tộc cho học sinh trong trường.
Trả lời:
Việt Nam được biết đến là đất nước nghìn năm văn hiến với
nhiều bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo, riêng biệt. Việc bảo vệ, giữ
17
gìn và phát huy những bản sắc đó là trách nhiệm của mọi công dân
nói chung đặc biệt là giới trẻ hiện nay. Bản sắc văn hóa dân tộc
được hiểu là những giá trị truyền thống văn hóa riêng biệt vốn có
của một vùng lãng thổ, một quốc gia đã có từ lâu đời được con
người bảo vệ, giữ gìn và phát huy. Bản sắc văn hóa vô cùng quan
trọng đối với mỗi quốc gia nói chung và đối với con người nói riêng.
Có bản sắc văn hóa dân tộc, con người mới có thể phân biệt được
vùng, miền, lãng thổ; từ đó có ý thức bảo vệ, giữ gìn quê hương,
mảnh đất của mình và giúp nó phát triển bền đẹp, vững mạnh hơn.
Có bản sắc văn hóa dân tộc, con người mới có sự giao lưu, hòa
hợp với nhau trong cuộc sống thông qua những phong tục tập quán.
Bản sắc văn hóa dân tộc quan trọng là thế, chúng ta không thể phủ
nhận. Là những người công dân trẻ của đất nước, chúng ta cần có ý
thức tìm tòi, học hỏi, tiếp thu những giá trị bản sắc văn hóa vốn có,
từ đó có ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị đó ngày càng đẹp
đẽ hơn, vươn xa hơn, không ngừng quảng bá đến bạn bè năm
châu. Bên cạnh đó, ta cũng cần thẳng thắn phê phán, chỉ trích
những người có lối sống lai căng, pha tạp, chạy theo những giá trị
văn hóa phương tây mà bỏ quên đi truyền thống của quê hương,
đất nước mình. Một lần được sống, hãy làm tròn bổn phận của một
người công dân bằng cách giữ cho đất nước được trọn vẹn giá trị
tốt đẹp đã được gây dựng từ trước. Đất nước này là của chúng ta,
nền văn hóa này là của chúng ta, hãy sớm thức tỉnh và làm nhiều
điều có ích hơn nữa để quê hương ngày càng giàu đẹp, vững mạnh
hơn.
Soạn bài Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai Chân trời sáng tạo
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản đề cập đến nỗi nhớ và kí ức về một thời đã qua đồng
thời cũng thể hiện ước muốn của tác giả đối với cung đường kí ức
này.
18
Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ bố cục của văn
bản và tóm tắt nội dung từng phần.
Trả lời:
Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách trình bày
thông tin của phần văn bản: “Có lẽ chưa có một nghiên cứu nào tìm
cách lí giải thấu đáo và khoa học cho câu hỏi ... Tiếng “leng keng làu
sớm khuya” vọng về từ quá khứ đã là một thanh âm mang sắc thái
riêng của đất Tràng An”. Chỉ ra hiệu quả của cách trình bày ấy.
Trả lời:
- Cách trình bày thông tin:
+ Câu đầu là câu chủ đề.
+ Các câu tiếp theo đóng vai trò triển khai củ thể vấn đề được nêu.
+ Đoạn văn được trình bày theo lối diễn dịch.
- Hiệu quả: Cách trình bày trên nhằm làm sáng rõ chủ đề được nêu,
sử dụng những dẫn chứng cụ thể, rõ nét.
Câu 3 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích các chi tiết đã
được tác giả trình bày trong văn bản để làm rõ nhận định “Chắc hẳn
nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là kí ức đáng nhớ của
Thủ đô trên nhiều phương diện”.
19
Trả lời:
- Các chi tiết đã được trình bày trong văn bản nhằm làm rõ
nhận định là:
+ “Dưới góc độ nghiên cứu lịch sử đô thị, hệ thống tàu điện Hà Nội
xưa vừa là chứng nhân cho quá trình chuyển đổi mô hình phát triển
kiểu thành thị phương Đông sang hình thái đô thị hiện đại kiểu
Phương Tây, vừa là kết quả có giá trị của giai đoạn đô thị hóa mang
tính bản lề”
+ “...mô hình hướng tâm, với nhà ga trung tâm đặt tại hồ Hoàn Kiếm
là thủ pháp quy hoạch đô thị tuyệt vời góp phần làm nên sự đặc sắc
của không gian cảnh quan Hồ Gươm… những thành tố mang đậm
tinh thần và vẻ đẹp Việt…. được tôn vinh hơn… mọi thứ dường như
sống động và giàu giá trị hơn…”
+ “...mạng lưới là những huyết mạch cơ bản” của cơ thể khá hoàn
chỉnh Hà Nội thời Pháp thuộc.
+ “...bài học quý giá trong lĩnh vực phát triển giao thông dưới góc
nhìn hiện đại… đặc biệt có giá trị khi nhìn nhận ở góc độ văn hóa…
Đó là nghệ thuật giao hòa!”
Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác dụng của sơ đồ các
tuyến tàu điện Hà Nội năm 1985 và hình ảnh trong văn bản là gì?
Trả lời:
- Tác dụng của các sơ đồ: Giúp người đọc dễ dàng hình dung
được quá trình vận hành cung đường và hình ảnh chuyến tàu
một cách dễ dàng, chân thực và sinh động nhất.
Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có nhận xét gì về
cách đặt nhan đề của tác giả trong mối tương quan với nội dung của
văn bản?
Trả lời:
- Cách đặt nhan đề của tác giả trong mối tương quan với nội dung
của văn bản đặc biệt ở chỗ: thể hiện được chủ đề, nội dung xuyên
suốt văn bản một cách bao quát nhất. Đồng thời thể hiện được cốt
lõi, cái hồn của văn bản.
20
Câu 6 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thái độ và quan
điểm của người viết.
Trả lời:
- Thái độ và quan điểm của người viết: Tác giả gửi gắm tình
cảm tha thiết, tự hào với cung đường kí ức của mỗi con người
Hà Nội. Đồng thời sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thấu đáo
giúp cho văn bản vốn khô khan trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Câu 7 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng tình với ý
kiến của người viết về việc “khôi phục tàu điện lịch sử của Hà Nội”
hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Em đồng tình với ý kiến trên vì việc khôi phục một di tích lịch
sử giúp thu hút du lịch, tăng trưởng kinh tế và giúp cho thế hệ
trẻ hiểu và tiếp cận được với các di tích lịch sử.
Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội - Chân trời sáng tạo
* Một số điều cần lưu ý về kiểu bài:
- Kiểu bài: Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
là kiểu bài trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội dựa trên những bằng chứng từ quá trình khảo sát thực
tế hoặc thực nghiệm những giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất.
- Yêu cầu đối với kiểu văn bản:
• Trình bày đầy đủ, thuyết phục các kết quả nghiên cứu thu nhận
được.
• Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng
nghiên cứu.
• Sử dụng ngôn ngữ chính xác, khách quan.
• Sử dụng phù hợp các trích dẫn, cước chú, các phương tiện hỗ trợ
như: hình ảnh, bảng biểu, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...
21
• Bố cục văn bản báo cáo gồm các phần, mục:
Tên đề tài/ nhan đề báo cáo
Tóm tắt: Trình bày tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên
cứu.
Từ khoá: Nếu từ ba đến năm từ quan trọng liên quan đến nội dung
nghiên cứu.
Mở đầu
– Nêu vấn đề nghiên cứu.
– Trình bày lí do chọn đề tài.
– Nêu câu hỏi nghiên cứu.
– Nêu nhiệm vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung chính
– Trình bày cơ sở lí thuyết của đề tài.
– Trình bày kết quả khảo sát, đề xuất giải pháp hoặc/ và kết quả
thực nghiệm (trích dẫn phù hợp, đúng quy cách; sử dụng các
phương tiện hỗ trợ để làm rõ kết quả nghiên cứu (bảng biểu, sơ
đồ...)).
Kết luận
– Tóm lược nội dung bài viết, khẳng định ý nghĩa, giá trị của kết quả
nghiên cứu.
- Gợi mở hướng phát triển của đề tài (nếu có).
Tài liệu tham khảo
Trình bày danh mục tài liệu tham khảo: tên tác giả, năm xuất bản,
tên tài liệu, tên nhà xuất bản/ tạp chí (theo trình tự A, B, C)
Phụ lục (nếu có).
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản Bảo tồn đa dạng sinh học
chim ở một số khu bảo tồn vùng Đông Bắc Việt Nam
22
Câu 1 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản trên gồm mấy
phần? Tóm lắt nội dung của từng phần.
Trả lời:
Văn bản gồm 4 phần:
- Phần 1: Tóm tắt
+ Nêu tên đề tài/ nhan đề báo cáo: Bảo tồn đa dạng sinh học chim ở
một số khu bảo tồn vùng Đông Bắc Việt Nam.
+ Tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu.
- Phần 2: Mở đầu:
+ Nêu vấn đề nghiên cứu, lý do thực hiện nghiên cứu và nêu nhiệm
vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
- Phần 3: Nội dung nghiên cứu:
+ Nêu cơ sở lý luận.
+ Trình bày kết quả khảo sát. Lý giải, phân tích ý nghĩa các dữ liệu.
+ Đề xuất giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực trạng.
- Phần 4: Kết luận và khuyến nghị:
+ Tóm tắt kết quả nghiên cứu
+ Trình bày danh mục tài liệu tham khảo.
Câu 2 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các tác giả đã đề ra
những câu hỏi nghiên cứu nào? Kết quả nghiên cứu có lần lượt trả
lời được các câu hỏi nghiên cứu không? Hãy lí giải.
Trả lời:
- Các tác giả đã đề ra những câu hỏi nghiên cứu:
+ Thực trạng công tác bảo tồn chim các khu bảo tồn như thế nào?
+ Có giải pháp nào để quản lý đa dạng chim nói riêng, tài nguyên
thiên nhiên nói chung?
23
- Kết quả nghiên cứu đã lần lượt trả lời được các câu hỏi nghiên
cứu vì:
+ Kết quả khảo sát đã giải đáp những câu hỏi nghiên cứu bằng
những dẫn chứng, số liệu cụ thể.
+ Đề xuất được một số giải pháp để khắc phục việc quản lý đa dạng
chim nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung.
Câu 3 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vì sao cần trình bày
phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi khảo sát hoặc thực
nghiệm?
Trả lời:
- Cần trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi khảo
sát hoặc thực nghiệm giúp người đọc nắm được những nội dung cơ
bản của bài báo...
Bài 4: Nét đẹp văn hóa và cảnh quan
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 83 Tập 1 Chân trời sáng tạo
1. Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông
tin cho người đọc. Để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản
thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình
bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu...), nhiều phương thức biểu
đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...)
2. Các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin: Văn bản thông tin có
thể sử dụng một số yếu tố hình thức (bao gồm cả phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin trong văn bản hoặc
làm cho các ý tưởng và thông tin hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu. Chẳng hạn
như: nhan đề; kí hiệu đánh dấu các phần, mục chú thích cho hình ảnh; bảng
số liệu; biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình; bản đồ.
3. Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát
biểu/ tuyên bố được xác minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo
lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của
văn bản thông tin.
4. Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông
tin thường được trình bày dưới dạng những phát biểu thể hiện niềm tin,
cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề / đối tượng nào đó. Ý
kiến, quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc
chứng cứ cụ thể, vì đó có thể là những suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của
người viết về thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm
thường mang tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một dữ
liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về dữ liệu ấy.
5. Thông tin cơ bản của văn bản là thông tin quan trọng nhất mà người
viết muốn truyền tải qua văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các
thông tin chi tiết.
6. Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu: Ý tưởng và thông tin, dữ
liệu trong văn bản thông tin thường được trình bày theo một số cách nhất
2
định để hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa chúng, chẳng hạn như: ý
chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu trúc vấn đề - cách giải quyết.
7. Cách trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo
• Trích dẫn
Trong tiểu luận hay báo cáo nghiên cứu, việc trích dẫn giúp đảm bảo độ tin
cậy, sự minh bạch, tránh tình trạng đạo văn', đồng thời cho phép người đọc
theo dõi và tìm được nguồn trích dẫn. Có hai kiểu trích dẫn:
– Trích dẫn trực tiếp
Ví dụ: “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng tàu điện là kí ức đáng
nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” (Vũ Hoài Đức, 2019)
– Trích dẫn gián tiếp
Ví dụ: Nguyễn Văn Trung (1986) cho rằng
• Lập danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo được đặt ở cuối tiểu luận hay báo cáo nghiên
cứu. Hiện nay có nhiều cách viết tài liệu tham khảo. Dưới đây là cách trình
bày tài liệu tham khảo theo chuẩn APA3:
Henderson, J. C. (2009). Food Tourism Reviewed. British Food Journal,
111(4), 317-326.
Nguyễn Văn Trung (1986). Câu đố Việt Nam. Hà Nội: Thời đại.
Vũ Hoài Đức. (2019). Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai. Tạp chí
Kiến trúc, số 10. Truy xuất ngày 29/9/2020 từ
https://www.tapchikientruc.com.vn/chuyen-muc/cung-duong-cua-ky-uchien-lai-va-tuong-lai html.
Soạn bài Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một - Chân trời
sáng tạo
* Chuẩn bị đọc
3
Câu hỏi (trang 85 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhan đề “Sơn Đoòng –
thế giới chỉ có một” cho thấy văn bản muốn đề cập đến thông tin gì
về Sơn Đoòng.
Trả lời:
Nhan đề cho ta thấy văn bản đang muốn đề cập đến nét nổi bật đặc
sắc và các thông tin liên quan về chiếc hang duy nhất thế giới –
hang Sơn Đoòng.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Theo dõi: Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cung cấp
thông tin gì cho bạn? Cách trình bày các đề mục có gì đáng chú ý?
- Nhan đề và hệ thống đề mục cung cấp thông tin về:
+ Vẻ đẹp của Sơn Đoòng: Không chỉ đồ sộ về quy mô mà còn chứa
đựng nhiều điều độc đáo.
+ Vấn đề đặt ra: khai thác sao cho hiệu quả nhưng vẫn bảo vệ và
giữ gìn được hang.
= > Cách trình bày: đề mục được in đậm và tách dòng, giúp cho
người đọc dễ dàng theo dõi văn bản và hiểu được ý chính.
2. Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan điểm: Xác định dữ iệu và ý
kiến/ quan điểm của người viết trong đoạn văn “Theo số liệu chính
xác… quả là không giới hạn!”
- Trong đoạn văn " Theo số liệu chính xác .... quả là không giới hạn!"
gồm:
- Dữ liệu: “Theo số liệu chính xác do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
An Thi Việt Nam…… chiều dài nhánh chính của hang Sơn Đoòng là
4,45 km… nơi cao nhất 203 m… khoảng cách lên tới 304 m… kích
thuớc đo đạc là 147m… đạt tới 12,5 triệu mét khối”.
- Ý kiến/ quan điểm của người viết: “Với kích cỡ con người chỉ bé
xíu bằng một chú kiến….”
3. Theo dõi: Cụm từ “ngọc động” được hiểu như thế nào? Qua
cách dùng cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì với Sơn Đoòng.
4
- Cụm từ “ngọc động” được hiểu là nơi hang động chứa những viên
đá hình cầu, cầu dẹt hoặc hình trứng, “ngọc động” thường hình
thành trong những ngăn ruộng bậc thang do canxi cấu thành.
- Từ cách sử dụng cụm từ ấy, có thể thấy tác giả dành một tình cảm
yêu mến, trân trọng, nâng niu, si mê trước vẻ đẹp của Sơn Đoòng.
4. Đọc quét: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám phá lại là hình thức
khai thác du lịch phù hợp với hang Sơn Đoòng.
- Vì cách khai thác du lịch phù hợp với bối cảnh hiện tại, đồng thời
man lại hiệu quả kinh tế và ít tác hại đến hệ thống hang động.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản miêu tả vẻ đẹp huyền bí, độc đáo với không gian đồ
sộ, vĩ đại bậc nhất thế giới của hang Sơn – Đoòng.
Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục
của văn bản. Bố cục ấy có mối quan hệ như thế nào với nhan đề
của văn bản?
Trả lời:
5
Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phần văn bản “Sơn
Đoòng – Đệ nhất kì quan” trình bày dữ liệu và thông tin theo
(những) cách nào? Dựa vào đầu bạn có thể xác định được như
vậy? Nhận xét về hiệu quả của (các) cách trình bày ấy trong văn
bản.
Trả lời:
- Phần văn bản “Sơn Đoòng - Đệ nhất kì quan” trình bày dữ liệu và
thông tin theo cách trích dẫn.
- Dựa vào một câu văn: “Theo số liệu chính xác do Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn An Thi Việt Nam cung cấp….”
- Nhận xét: Giúp cho văn bản mang tính minh bạch, rõ ràng, giúp
người đọc dễ dàng theo dõi các số liệu về Sơn Đoòng và tìm được
nguồn trích dẫn gốc, tránh tình trạng đạo văn.
Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nội dung chính của văn
bản này là gì? Các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ như thế
nào cho việc biểu đạt nội dung chính? Hãy lí giải.
Trả lời:
6
- Nội dung chính của văn bản: miêu tả vẻ đẹp huyền bí, độc đáo với
không gian đồ sộ, vĩ đại bậc nhất thế giới của Sơn Đoòng.
- Các yếu tố hình thức giúp chứng minh, lý giải và bổ sung ý nghĩa
cho nội dung chính được biểu đạt. Đồng thời giúp cho nội dung văn
bản có tính xác thực và chính xác cao.
Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thái độ của tác
giả được thể hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ để xác định (những)
thái độ đó.
Trả lời:
- Thái độ: Tác giả thể hiện thái độ trân trọng, tự hào và tình yêu mến
quê hương cũng như hang động Sơn – Đoòng.
- Thái độ được thể hiện qua một số chi tiết trong bài như: “Sơn
Đoòng được thế giới đánh giá rất cao”, “Sơn Đoòng là một trong
những điểm đáng đến nhất thế giới”, “thiên đường dưới lòng đất” ...
Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm thông tin chính và
các chi tiết được trình bày trong đoạn văn: “Điểm đặc biệt của Sơn
Đoòng là có hai hố sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực vật biểu
sinh như tầm gửi, phong lan...”. Các chi tiết này đóng vai trò gì trong
việc thể hiện thông tin chính của đoạn văn?
Trả lời:
- Thông tin chính của đoạn văn trên là: Sơn Đoòng có hai hố sụt
- Chi tiết được trình bày:
+ “là phần vòm trần hang do những tác động khác nhau bị sập đổ,
tạo nên “giếng trời”.
+ “ánh sáng tự nhiên… rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật dày
đặc, một khu rừng nhiệt đới đặc biệt không nơi nào có được”
+ “Thảm thực vật trong hố sụt thứ nhất….”
+ “Thảm thực vật trong hố sụt thứ hai….”
+ “Rừng có cả….”
7
→ Vai trò: Giúp cho việc lý giải và chứng minh được rõ ràng, mạch
lạc và chính xác nhất.
Câu 6 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng ý với quan
điểm của người viết được thể hiện ở phần văn bản “Để phát triển
bền vững hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng” không? Vì
sao?
Trả lời:
Em hoàn toàn đồng ý với quan điểm của người viết. Vì cách nhìn
nhận, đặt vấn đề và đưa ra các giải pháp rất phù hợp đặc biệt là
thích hợp với tình hình thực tế.
Câu 7 (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đề tài của văn bản Sơn
Đoòng – thế giới chỉ có một có ý nghĩa như thế nào với ngành du
lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung? Từ đó, bạn có
suy nghĩ gì về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên?
Trả lời:
- Ý nghĩa với ngành du lịch:
+ Giới thiệu được quá trình phát hiện ra hang Sơn- Đoòng.
+ Trình bày và giới thiệu được các nét đặc sắc về cảnh sắc thiên
nhiên.
+ Trình bày và giới thiệu đến người đọc, người nghe những biện
pháp khai thác và bảo vệ hợp lí đối với các kì quan thiên nhiên
+…
- Suy nghĩ về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên:
+ Thông qua những hoạt động du lịch, du khách có cơ hội tận mắt
chứng kiến, hiểu hơn về những giá trị của các di sản văn hóa, tự có
những trải nghiệm đặc biệt mà trên phim ảnh hay Internet không thể
mang đến.
+ Trong bối cảnh khai thác dịch vụ ngày càng bị lạm dụng, chúng ta
cần có cách khai thác, phát triển, bảo vệ phù hợp, khoa học để
không mất đi giá trị đích thực của các di sản văn hóa đó.
8
+…
Soạn bài Đồ gốm gia dụng của người Việt - Chân trời
sáng tạo
* Chuẩn bị đọc
Câu hỏi (trang 90 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Kể tên một số đồ gốm gia
dụng trong gia đình bạn. Những đồ gốm ấy có thể “nói” với bạn về
(những) điều gì?
Trả lời:
- Một số đồ gốm gia dụng trong gia đình em là: bát, cốc, chén, lọ…
- Những đồ gốm ấy nói cho ta biết về quá trình hình thành và sản
xuất của đồ gốm.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan điểm: Tìm trong đoạn văn ít
nhất hai ý kiến/ quan điểm của tác giả và ít nhất hai dữ liệu.
Trong đoạn văn, chứa nhiều dữ liệu, ý kiến/ quan điểm của tác giả
là:
- Ý kiến/ quan điểm của tác giả:
+ “Tiền thân của cái bát có lẽ do con người dùng….”
+ “hình như con người lại không ưa một sự mô phỏng thuần túy như
thế…”
- Dữ liệu:
+ “Chỉ riêng cái bát ăn cơm mỗi thời mỗi khác và phản ánh những
tập tục ăn ở khác nhau”.
+ “Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán có dạng như một lòng bàn
tay, có hai cạnh để cầm và nó cũng giống như hình một chiếc
thuyền thúng”
2. Theo dõi: Đoạn văn này trình bày một xu hướng riêng của đồ
gốm gia dụng trong xã hội Việt Nam từ sau thế kỉ XV. Đó là xu
hướng gì?
9
- Đoạn văn trình này trình bày một xu hướng riêng của đồ gốm gia
dụng trong xã hội Việt Nam từ sau thế kỉ XV là xu hướng dùng đồ
gốm gia dụng Trung Hoa và Nội phủ.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển
của đồ gốm gia dụng, đồng thời nêu lên sự khác biệt của đồ gốm Lý
– Trần và xu hướng chuộng đồ gộm Trung Hoa và Nội phủ từ sau
thế kỉ XV.
Câu 1 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra bố cục của văn
bản. Bạn đánh giá như thế nào về mối quan hệ giữa bố cục và nhan
đề của văn bản?
Trả lời:
- Bố cục của văn bản:
+ Từ đầu → “tập tục ăn ở khác nhau”: Giới thiệu về lịch sử phát triển
và hình thành đồ gốm gia dụng của người Việt.
+ Tiếp theo → “thế kỉ XVIII - XIX”: tiền thân của chiếc bát.
+ Tiếp theo → “đất không tinh, nhưng giá rẻ”: Sự khác biệt của đồ
gốm gia dụng thời Lý - Trần.
+ Tiếp theo → Hết: Xu hướng chuộng đồ gốm gia dụng Trung Hoa
và Nội phủ từ sau thế XV.
- Mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của bài viết: Bố cục được sắp
xếp trình bày theo từng thời kỳ cụ thể, tác giả đi theo lộ trình thời
gian từ xưa đến nay, giúp người đọc có những hiểu biết về lịch sử
đồ gốm gia dụng của Việt Nam theo một tiến trình lịch sử cụ thể, dễ
dàng tiếp cận thông tin.
Câu 2 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách trình bày
thông tin của các đoạn văn dưới đây và đánh giá hiệu quả của (các)
cách trình bày ấy.
a. Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có cả một lịch sử phát triển ... cái
bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX.
10
b. Đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần quá thanh nhã ... bức tranh trừu
tượng với bốn hoặc sáu ghế.
Trả lời:
a. Trình bày theo lối diễn dịch
= > Hiệu quả: Giúp cho người viết dễ dàng đưa thông tin, còn người
đọc, người nghe dễ dàng tìm hiểu thông tin một cách đầy đủ, ngắn
gọn nhất.
b. Trình bày theo lối quy nạp
= > Hiệu quả: Giúp cho người viết dễ dàng kết nối nội dung giữa các
phần, khiến cho bài không bị ngắt quãng; người đọc người nghe
hiểu được lịch sử của đồ gốm gia dụng thông qua các lý lẽ, dẫn
chứng một cách tích cực không buồn tẻ, nhàm chán.
Câu 3 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cách sử dụng các yếu tố
hình thức của văn bản này có gì đặc biệt? Nêu tác dụng của chúng
đối với việc biểu đạt thông tin chính của văn bản.
Trả lời:
- Cách sử dụng yếu tố hình thức đặc biệt ở chỗ: tác giả sử dụng
nhiều hình ảnh minh họa.
- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung được các sản phẩm đồ gốm
gia dụng, đồng thời giúp cho bài viết sinh động, cuốn hút hơn.
Câu 4 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thông tin cơ bản
và thông tin chi tiết của đoạn văn: “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà
có cả một lịch sử phát triển ... cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ
XVIII – XIX". Chỉ ra mối liên hệ giữa các thông tin chi tiết và vai trò
của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của đoạn văn.
Trả lời:
- Thông tin cơ bản:
+ “Đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có cả một lịch sử phát triển không
giống như những đồ sành như nồi niêu, chum vại cả ngàn năm hầu
như không thay đổi”
11
- Thông tin chi tiết:
+ “Tiền thân của cái bát….”
+ “Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán….”
+ “...những chiếc bát men đen, men ngọc thời Lý….”
→ Mối liên hệ: thông tin chi tiết bổ sung ý nghĩa, làm rõ và làm sáng
cho thông tin cơ bản.
Câu 5 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác giả thể hiện thái độ
như thế nào qua đoạn văn: “Đồ gốm gia dụng thời Lý - Trần quá
thanh nhã ... bức tranh trừu tượng với bốn hoặc sáu ghế”? Dựa vào
đâu bạn cho là như vậy?
Trả lời:
- Tác giả thể hiện thái độ trân trọng, ca ngợi và ngạc nhiên về lịch
sử đồ gốm thời Lý Trần.
- Dựa vào các chi tiết trong văn bản:
+ “không thể tưởng tượng rằng có thời con người sống cao sang
như thế”
+ “những chiếc chậu chiếc âu mà hôm nay chúng ta nâng niu như
cổ vật quý hiếm thì ngày xưa chúng chỉ để rửa ráy chân tay mà thôi”
+…
Câu 6 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Những thông tin cơ bản
của văn bản này gợi cho bạn (những) suy nghĩ gì về văn hoá dân
tộc?
Trả lời:
- Những thông tin cơ bản của văn bản này gợi cho em những suy
nghĩ về văn hoá dân tộc là:
+ Đây là một quá trình lịch sử hào hùng, vĩ đại khi phải trải qua
nhiều khó khăn.
+ Văn hóa dân tộc không chỉ mang giá trị to lớn về vật chất mà còn
mang cả những giá trị to lớn về mặt tinh thần.
12
Soạn bài Chân quê - Chân trời sáng tạo
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản thể hiện sự nhớ thương, mong đợi của chàng trai khi
đợi người yêu đi tỉnh về. Nhưng thứ chờ đợi chàng trai không phải
niềm hạnh phúc mà là sự tiếc nuối, thất vọng trước sự thay đổi của
nguời yêu mình.
Câu 1 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhân vật “tôi đã thể hiện
những tình cảm, cảm xúc gì trong bài thơ? Tình cảm, cảm xúc ấy
được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ nào?
Trả lời:
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã, tiếc nuối và hụt hẫng khi
gặp lại nhân vật em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của người yêu
mình, không còn mộc mạc, giản dị như ngày trước.
- Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện qua:
+ Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!”,
“nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái
đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, câu cảm thán thán và thể thơ lục bát.
Câu 2 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Hình ảnh “em” hiện lên
như thế nào trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
13
Trả lời:
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận của nhân vật “tôi”:
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị, mộc mạc - “yếm lụa sồi”,
“áo tứ thân”, “khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ trong sáng, chân chất nữa –
“khăn nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm” …
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật tôi cảm thấy buồn bã, hụt
hẫng - “em làm khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên quê mùa.
Câu 3 (trang 94 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác giả muốn gửi đến
người đọc thông điệp gì qua văn bản này?
Trả lời:
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: hãy sống là chính
mình, đừng vì chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất đi
con người mình.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 95 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định những phần
trích dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là kiểu trích dẫn nào:
Theo Nguyễn Thị Phương Châm (2013), nhìn vào hầu hết các
khía cạnh của văn hoá Việt Nam trong hai thập kỉ qua, có thể dễ
dàng nhận ra màu sắc toàn cầu trong đó, nhất là trong đời sống văn
hoá thường ngày. “Có lẽ chỉ trong bối cảnh hiện tại, khi toàn cầu
hoá đã “phủ sóng” rộng khắp thì ngay tại Việt Nam, dân chúng mới
có thể ngắm hoa anh đào, thưởng thức su-si (sushi), đọc truyện
tranh Nhật Bản, nghe nhạc, xem phim Hàn Quốc, thưởng thức quốc
hoạ Trung Hoa, lễ hội hoa trang Bra-xin (Brazil), rồi hip-hop, truyện
Ha-ri Pot to (Harry Potter), phim Hô li út (Hollywood), các thần tượng
bóng đá, ca nhạc, điện ảnh quốc tế của giới trẻ...” (Nguyễn Thị
Phương Châm, 2013). Rõ ràng, toàn cầu hoá có những tác động
14
mạnh mẽ đến văn hoá giới trẻ, mà một trong những khía cạnh tiêu
biểu là văn hoá giải trí của họ.
(Đinh Việt Hà, Văn hoá giải trí của giới trẻ Việt Nam trong bối cảnh
toàn cầu hoá, tạp chí Văn hoá dân gian, số 5/2017)
Trả lời:
- Phần trích dẫn:
“Có lẽ chỉ trong bối cảnh hiện tại, khi toàn cầu hoá đã “phủ sóng”
rộng khắp thì ngay tại Việt Nam, dân chúng mới có thể ngắm hoa
anh đào, thưởng thức su-si (sushi), đọc truyện tranh Nhật Bản, nghe
nhạc, xem phim Hàn Quốc, thưởng thức quốc hoạ Trung Hoa, lễ hội
hoa trang Bra-xin (Brazil), rồi hip-hop, truyện Ha-ri Pot to (Harry
Potter), phim Hô li út (Hollywood), các thần tượng bóng đá, ca nhạc,
điện ảnh quốc tế của giới trẻ...” (Nguyễn Thị Phương Châm, 2013).
- Kiểu trích dẫn: trực tiếp
Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Quan sát những phương
tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản Sơn Đoòng – thế
giới chỉ có một, Đồ gốm gia dụng của người Việt và thực hiện các
yêu cầu sau:
a. Xác định loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong các
văn bản trên.
b. Cách trình bày các phương tiện ấy trong văn bản có gì đáng lưu
ý?
c. Chỉ ra tác dụng của từng loại phương tiện trong mỗi văn bản.
Trả lời:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản
trên: hình ảnh.
b. Cách trình bày các phương tiện ấy trong văn bản đáng lưu ý ở
chỗ: các văn bản sử dụng hình ảnh xuyên suốt bài thuyết minh, mỗi
phần đều được lồng ghép các hình ảnh minh họa.
c.
15
- Tác dụng: Giúp cho người đọc dễ dàng hình dung và tiếp cận
được thông tin mà văn bản đang truyền đạt.
+ Trong văn bản Sơn Đoòng - Thế giới chỉ có một, yếu tố hình ảnh
hỗ trợ cho việc chứng minh và giải thích, nêu được ý và nội dung
cho việc biểu đạt nội dung chính.
+ Trong văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt, phương tiện phi
ngôn ngữ lại giúp cho các ý tưởng và thông tin trở nên sinh động, dễ
hình dung, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận vấn đề.
Câu 3 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đọc văn bản sau và trả lời
câu hỏi:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản?
b. Nhận xét về hiệu quả của việc sử dụng kết hợp phương tiện phi
ngôn ngữ với phương tiện ngôn ngữ trong văn bản.
Trả lời:
a. Loại phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản:
hình ảnh.
b. Hiệu quả:
16
- Giúp cho nội dung văn bản không bị khô khan, khó tiếp nhận.
- Nội dung văn bản trở nên rõ ràng, mạch lạc, dễ tiếp cận người đọc
hơn.
Câu 4 (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm một văn bản thông tin
có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (lưu ý dẫn nguồn đầy đủ).
Cho biết loại phương liệu phi ngôn ngữ được sử dụng và tác dụng
của phương tiện ấy trong văn bản.
Trả lời:
- Văn bản có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là: Tranh Đông Hồ
- nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam - Trích “Nét tinh hoa
văn hóa dân gian Việt Nam”
- Tác dụng:
+ Hình ảnh: sân khấu Nhà hát múa rối Thăng Long, một cảnh vở
diễn lấy tích truyện từ “ngụ ngôn hay truyền thuyết” (Ảnh: AFP)
= > Đây là minh chứng nghệ thuật độc đáo và lâu đời vẫn được duy
trì và phát triển giúp cho bài viết có tính xác thực.
+ Số liệu: “Hơn một nửa trong số 93 triệu dân Việt Nam thuộc lớp
trẻ...”
+ Ảnh: Các nghệ sĩ rối nước người Việt điều khiển con rối từ phía
sau bức rèm tre trong một hồ nước, vào một buổi biểu diễn ở Hà
Nội (Ảnh: AFP)
= > Chỉ ra nghịch lý của nghệ thuật rối nước - người trẻ Việt Nam
quay lưng và việc/ cách bảo tồn rối nước của các nghệ sĩ.
*Từ đọc đến viết:
Câu hỏi (trang 95 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) để xuất một giải pháp phát triển tình yêu văn
hoá dân tộc cho học sinh trong trường.
Trả lời:
Việt Nam được biết đến là đất nước nghìn năm văn hiến với
nhiều bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo, riêng biệt. Việc bảo vệ, giữ
17
gìn và phát huy những bản sắc đó là trách nhiệm của mọi công dân
nói chung đặc biệt là giới trẻ hiện nay. Bản sắc văn hóa dân tộc
được hiểu là những giá trị truyền thống văn hóa riêng biệt vốn có
của một vùng lãng thổ, một quốc gia đã có từ lâu đời được con
người bảo vệ, giữ gìn và phát huy. Bản sắc văn hóa vô cùng quan
trọng đối với mỗi quốc gia nói chung và đối với con người nói riêng.
Có bản sắc văn hóa dân tộc, con người mới có thể phân biệt được
vùng, miền, lãng thổ; từ đó có ý thức bảo vệ, giữ gìn quê hương,
mảnh đất của mình và giúp nó phát triển bền đẹp, vững mạnh hơn.
Có bản sắc văn hóa dân tộc, con người mới có sự giao lưu, hòa
hợp với nhau trong cuộc sống thông qua những phong tục tập quán.
Bản sắc văn hóa dân tộc quan trọng là thế, chúng ta không thể phủ
nhận. Là những người công dân trẻ của đất nước, chúng ta cần có ý
thức tìm tòi, học hỏi, tiếp thu những giá trị bản sắc văn hóa vốn có,
từ đó có ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị đó ngày càng đẹp
đẽ hơn, vươn xa hơn, không ngừng quảng bá đến bạn bè năm
châu. Bên cạnh đó, ta cũng cần thẳng thắn phê phán, chỉ trích
những người có lối sống lai căng, pha tạp, chạy theo những giá trị
văn hóa phương tây mà bỏ quên đi truyền thống của quê hương,
đất nước mình. Một lần được sống, hãy làm tròn bổn phận của một
người công dân bằng cách giữ cho đất nước được trọn vẹn giá trị
tốt đẹp đã được gây dựng từ trước. Đất nước này là của chúng ta,
nền văn hóa này là của chúng ta, hãy sớm thức tỉnh và làm nhiều
điều có ích hơn nữa để quê hương ngày càng giàu đẹp, vững mạnh
hơn.
Soạn bài Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai Chân trời sáng tạo
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản đề cập đến nỗi nhớ và kí ức về một thời đã qua đồng
thời cũng thể hiện ước muốn của tác giả đối với cung đường kí ức
này.
18
Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vẽ sơ đồ bố cục của văn
bản và tóm tắt nội dung từng phần.
Trả lời:
Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định cách trình bày
thông tin của phần văn bản: “Có lẽ chưa có một nghiên cứu nào tìm
cách lí giải thấu đáo và khoa học cho câu hỏi ... Tiếng “leng keng làu
sớm khuya” vọng về từ quá khứ đã là một thanh âm mang sắc thái
riêng của đất Tràng An”. Chỉ ra hiệu quả của cách trình bày ấy.
Trả lời:
- Cách trình bày thông tin:
+ Câu đầu là câu chủ đề.
+ Các câu tiếp theo đóng vai trò triển khai củ thể vấn đề được nêu.
+ Đoạn văn được trình bày theo lối diễn dịch.
- Hiệu quả: Cách trình bày trên nhằm làm sáng rõ chủ đề được nêu,
sử dụng những dẫn chứng cụ thể, rõ nét.
Câu 3 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích các chi tiết đã
được tác giả trình bày trong văn bản để làm rõ nhận định “Chắc hẳn
nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là kí ức đáng nhớ của
Thủ đô trên nhiều phương diện”.
19
Trả lời:
- Các chi tiết đã được trình bày trong văn bản nhằm làm rõ
nhận định là:
+ “Dưới góc độ nghiên cứu lịch sử đô thị, hệ thống tàu điện Hà Nội
xưa vừa là chứng nhân cho quá trình chuyển đổi mô hình phát triển
kiểu thành thị phương Đông sang hình thái đô thị hiện đại kiểu
Phương Tây, vừa là kết quả có giá trị của giai đoạn đô thị hóa mang
tính bản lề”
+ “...mô hình hướng tâm, với nhà ga trung tâm đặt tại hồ Hoàn Kiếm
là thủ pháp quy hoạch đô thị tuyệt vời góp phần làm nên sự đặc sắc
của không gian cảnh quan Hồ Gươm… những thành tố mang đậm
tinh thần và vẻ đẹp Việt…. được tôn vinh hơn… mọi thứ dường như
sống động và giàu giá trị hơn…”
+ “...mạng lưới là những huyết mạch cơ bản” của cơ thể khá hoàn
chỉnh Hà Nội thời Pháp thuộc.
+ “...bài học quý giá trong lĩnh vực phát triển giao thông dưới góc
nhìn hiện đại… đặc biệt có giá trị khi nhìn nhận ở góc độ văn hóa…
Đó là nghệ thuật giao hòa!”
Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tác dụng của sơ đồ các
tuyến tàu điện Hà Nội năm 1985 và hình ảnh trong văn bản là gì?
Trả lời:
- Tác dụng của các sơ đồ: Giúp người đọc dễ dàng hình dung
được quá trình vận hành cung đường và hình ảnh chuyến tàu
một cách dễ dàng, chân thực và sinh động nhất.
Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có nhận xét gì về
cách đặt nhan đề của tác giả trong mối tương quan với nội dung của
văn bản?
Trả lời:
- Cách đặt nhan đề của tác giả trong mối tương quan với nội dung
của văn bản đặc biệt ở chỗ: thể hiện được chủ đề, nội dung xuyên
suốt văn bản một cách bao quát nhất. Đồng thời thể hiện được cốt
lõi, cái hồn của văn bản.
20
Câu 6 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định thái độ và quan
điểm của người viết.
Trả lời:
- Thái độ và quan điểm của người viết: Tác giả gửi gắm tình
cảm tha thiết, tự hào với cung đường kí ức của mỗi con người
Hà Nội. Đồng thời sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thấu đáo
giúp cho văn bản vốn khô khan trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Câu 7 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có đồng tình với ý
kiến của người viết về việc “khôi phục tàu điện lịch sử của Hà Nội”
hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Em đồng tình với ý kiến trên vì việc khôi phục một di tích lịch
sử giúp thu hút du lịch, tăng trưởng kinh tế và giúp cho thế hệ
trẻ hiểu và tiếp cận được với các di tích lịch sử.
Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội - Chân trời sáng tạo
* Một số điều cần lưu ý về kiểu bài:
- Kiểu bài: Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
là kiểu bài trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên
hoặc xã hội dựa trên những bằng chứng từ quá trình khảo sát thực
tế hoặc thực nghiệm những giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất.
- Yêu cầu đối với kiểu văn bản:
• Trình bày đầy đủ, thuyết phục các kết quả nghiên cứu thu nhận
được.
• Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng
nghiên cứu.
• Sử dụng ngôn ngữ chính xác, khách quan.
• Sử dụng phù hợp các trích dẫn, cước chú, các phương tiện hỗ trợ
như: hình ảnh, bảng biểu, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...
21
• Bố cục văn bản báo cáo gồm các phần, mục:
Tên đề tài/ nhan đề báo cáo
Tóm tắt: Trình bày tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên
cứu.
Từ khoá: Nếu từ ba đến năm từ quan trọng liên quan đến nội dung
nghiên cứu.
Mở đầu
– Nêu vấn đề nghiên cứu.
– Trình bày lí do chọn đề tài.
– Nêu câu hỏi nghiên cứu.
– Nêu nhiệm vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung chính
– Trình bày cơ sở lí thuyết của đề tài.
– Trình bày kết quả khảo sát, đề xuất giải pháp hoặc/ và kết quả
thực nghiệm (trích dẫn phù hợp, đúng quy cách; sử dụng các
phương tiện hỗ trợ để làm rõ kết quả nghiên cứu (bảng biểu, sơ
đồ...)).
Kết luận
– Tóm lược nội dung bài viết, khẳng định ý nghĩa, giá trị của kết quả
nghiên cứu.
- Gợi mở hướng phát triển của đề tài (nếu có).
Tài liệu tham khảo
Trình bày danh mục tài liệu tham khảo: tên tác giả, năm xuất bản,
tên tài liệu, tên nhà xuất bản/ tạp chí (theo trình tự A, B, C)
Phụ lục (nếu có).
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản Bảo tồn đa dạng sinh học
chim ở một số khu bảo tồn vùng Đông Bắc Việt Nam
22
Câu 1 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản trên gồm mấy
phần? Tóm lắt nội dung của từng phần.
Trả lời:
Văn bản gồm 4 phần:
- Phần 1: Tóm tắt
+ Nêu tên đề tài/ nhan đề báo cáo: Bảo tồn đa dạng sinh học chim ở
một số khu bảo tồn vùng Đông Bắc Việt Nam.
+ Tóm tắt mục tiêu, phương pháp, phạm vi nghiên cứu.
- Phần 2: Mở đầu:
+ Nêu vấn đề nghiên cứu, lý do thực hiện nghiên cứu và nêu nhiệm
vụ, câu hỏi, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
- Phần 3: Nội dung nghiên cứu:
+ Nêu cơ sở lý luận.
+ Trình bày kết quả khảo sát. Lý giải, phân tích ý nghĩa các dữ liệu.
+ Đề xuất giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực trạng.
- Phần 4: Kết luận và khuyến nghị:
+ Tóm tắt kết quả nghiên cứu
+ Trình bày danh mục tài liệu tham khảo.
Câu 2 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Các tác giả đã đề ra
những câu hỏi nghiên cứu nào? Kết quả nghiên cứu có lần lượt trả
lời được các câu hỏi nghiên cứu không? Hãy lí giải.
Trả lời:
- Các tác giả đã đề ra những câu hỏi nghiên cứu:
+ Thực trạng công tác bảo tồn chim các khu bảo tồn như thế nào?
+ Có giải pháp nào để quản lý đa dạng chim nói riêng, tài nguyên
thiên nhiên nói chung?
23
- Kết quả nghiên cứu đã lần lượt trả lời được các câu hỏi nghiên
cứu vì:
+ Kết quả khảo sát đã giải đáp những câu hỏi nghiên cứu bằng
những dẫn chứng, số liệu cụ thể.
+ Đề xuất được một số giải pháp để khắc phục việc quản lý đa dạng
chim nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung.
Câu 3 (trang 104 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Vì sao cần trình bày
phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi khảo sát hoặc thực
nghiệm?
Trả lời:
- Cần trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu, phạm vi khảo
sát hoặc thực nghiệm giúp người đọc nắm được những nội dung cơ
bản của bài báo...
 









Các ý kiến mới nhất