Tìm kiếm Giáo án
Tập 1 - Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 - Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 17h:53' 17-09-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 17h:53' 17-09-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T1)
Trang 72
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư.
- Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
- Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
- Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có
dư (một bước tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức của học sinh đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số
phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho 2
bạn như thế nào? .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư.
+ Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
- Cách tiến hành:
VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia
hết.
- GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn.
Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện
phép tính nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép
chia 6: 2
6 2
* 6 chia 2 được 3, viết 3
6 3
* 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
0
- Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy
quả, có thừa quả nào không?
- Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết.
VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia
có dư.
- GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi
mỗi bạn được mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện
phép tính nào?
- Mỗi bạn được 3 viên phấn
nguyên và nửa viên phấn
- Mỗi bạn được 3 viên phấn và
còn thừa 1 viên phấn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài toán
- 2 bạn: 6 quả táo
- 1 bạn: ? quả táo
- Thực hiện phép tính: 6 : 2
- HS theo dõi
- Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 quả, không thừa
quả táo nào.
- HS nhắc lại
- HS đọc bài toán
- 2 bạn: 7 quả táo
- 1 bạn: ? quả táo
- Thực hiện phép tính: 7 : 2
- HS theo dõi
- Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả.
- HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép
chia 7: 2
7 2
* 6 chia 2 được 3, viết 3
- HS làm bảng con, nên kết quả
6 3
* 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1
phép tính.
1
- Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy
quả? Thừa mấy quả?
- 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số
dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư.
- GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính?
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ
nhất, phần a.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế?
- GV đọc đề bài
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp
rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép
chia hết(không thừa táo), cách chia táo của bạn
nào cho ta phép chia có dư(còn thừa táo).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc đề bài.
- HS theo dõi.
- HS làm bảng con.
- HS nêu cách tính và kết quả
phép tính.
- HS đọc bài toán
- HS làm bài nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Cách chia táo của bạn Nam
cho ta phép chia hết.
+ Cách chia táo của bạn Mai và
Rô-bốt cho ta phép chia có dư.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.
4. Củng cố.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia, biết tìm số dư lớn nhất, bé nhất của
phép chia có dư.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư lớn - HS trình bày.
nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao nhiêu?
- Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100
Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T1)
Trang 72
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư.
- Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
- Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
- Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có
dư (một bước tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức của học sinh đã học ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Em có 7 viên phấn, cô đem chia đều số
phấn này cho 2 bạn. Em sẽ chia số phấn đó cho 2
bạn như thế nào? .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư.
+ Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
- Cách tiến hành:
VD1: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia
hết.
- GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn.
Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện
phép tính nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép
chia 6: 2
6 2
* 6 chia 2 được 3, viết 3
6 3
* 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
0
- Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy
quả, có thừa quả nào không?
- Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết.
VD2: (Làm việc cả lớp) Hình thành phép chia
có dư.
- GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi
mỗi bạn được mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện
phép tính nào?
- Mỗi bạn được 3 viên phấn
nguyên và nửa viên phấn
- Mỗi bạn được 3 viên phấn và
còn thừa 1 viên phấn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài toán
- 2 bạn: 6 quả táo
- 1 bạn: ? quả táo
- Thực hiện phép tính: 6 : 2
- HS theo dõi
- Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 quả, không thừa
quả táo nào.
- HS nhắc lại
- HS đọc bài toán
- 2 bạn: 7 quả táo
- 1 bạn: ? quả táo
- Thực hiện phép tính: 7 : 2
- HS theo dõi
- Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả.
- HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép
chia 7: 2
7 2
* 6 chia 2 được 3, viết 3
- HS làm bảng con, nên kết quả
6 3
* 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1
phép tính.
1
- Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy
quả? Thừa mấy quả?
- 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số
dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư.
- GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia.
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
+ Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính?
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ
nhất, phần a.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế?
- GV đọc đề bài
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp
rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép
chia hết(không thừa táo), cách chia táo của bạn
nào cho ta phép chia có dư(còn thừa táo).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc đề bài.
- HS theo dõi.
- HS làm bảng con.
- HS nêu cách tính và kết quả
phép tính.
- HS đọc bài toán
- HS làm bài nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Cách chia táo của bạn Nam
cho ta phép chia hết.
+ Cách chia táo của bạn Mai và
Rô-bốt cho ta phép chia có dư.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.
4. Củng cố.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia, biết tìm số dư lớn nhất, bé nhất của
phép chia có dư.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Trong phép chia cho 7 thì số dư lớn - HS trình bày.
nhất là bao nhiêu? Số dư bé nhất là bao nhiêu?
- Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất