Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ CHUNG 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 16h:02' 17-08-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2022
CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển VN).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những
thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
việt nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết
phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển VN).
+ Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những
thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
việt nam ở Biển Đông.
+ Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử.
- Năng lực tìm hiểu lịc sử và địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr156-162..
+ Quan sát bản đồ hình 11.1 SGK tr137 để xác định vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo VN.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Sưu tầm tư liệu và viết đoạn
văn (khoảng 10 câu) tuyên truyền về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức giữ gìn và bảo vệ chủ quyền biển – đảo VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
- Hình 11.1. Bản đồ các nước có chung Biển Đông, hình 2.1. Một số hoạt động kinh tế biển ở VN,
hình 2.2. Tem in hình Đội Hoàng Sa, hình 2.3. Đảo Trường Sa lớn và các hình ảnh phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.

Giáo viên: Hà Thị Giang

1

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn
sáng tác.
c. Sản phẩm: HS đoán được tên bài hát “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói
đến do GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Nơi đảo xa” do nhạc sĩ Thế Song sáng tác.
“Nơi anh đến là biển xa
Nơi anh tới ngoài đảo xa
Từ mảnh đất quê ta
Giữa đại dương
Mang tình thương quê nhà
Đây Trường Sa kia Hoàng Sa
Ngàn bão tố phong ba
Ta vượt qua vượt qua
Lướt sóng con tàu
Mang tín hiệu trong đất liền
Mắt em nhìn theo con tàu đi xa mãi
Giữa nơi biển khơi
Đang nở rộ ngàn bông hoa san hô
Cánh hoa đỏ thắm
Bao hy vọng anh gửi về tặng em
Ơi ánh mắt em yêu như biển xanh
Như trời xanh trong nắng mới
Nhớ cả dáng hình em
Mùa gặt nặng đôi vai
Sóng ru mối tình
Đời thủy thủ càng thêm vui
Đây con tàu xa khơi
Đây con tàu xa khơi
Vầng trăng sáng trên biển xa
Vầng trăng sáng ngoài đảo xa
Vẳng nghe tiếng ngân nga
Ru lòng ta bao lời ca quê nhà

Giáo viên: Hà Thị Giang

2

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8
Đây Trường Sa kia Hoàng Sa
Quần đảo tím hiên ngang
Thiên hùng ca ngời sáng
Tháng năm con tàu
Quen sóng cả quen gió biển
Nước da màu nắng
Tươi giòn thêm ánh thép
Cánh chim hải âu bốn mùa
Về cùng anh vui ra khơi
Cánh hoa biển trắng
Là kỷ niệm anh gửi về tặng em
Đây súng khoác trên vai

Trăng đầu núi soi hình anh đang đứng đó
Nhắn về đất liền
Cánh buồm chở đầy tin yêu
Sóng ru mối tình
Đời thủy thủ càng thêm yêu
Đây con tàu xa khơi
Đây con tàu xa khơi
Ơi ánh mắt em yêu như biển xanh
Như trời xanh trong nắng mới
Nhớ cả dáng hình em
Mùa gặt nặng đôi vai
Sóng ru mối tình
Đời thủy thủ càng thêm vui
Đây con tàu xa khơi
Đây con tàu xa khơi
Đây con tàu xa khơi”
Đây con tàu xa khơi
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

Giáo viên: Hà Thị Giang

3

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài hát: “Nơi đảo
xa”
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lời bài hát “Nơi đảo xa” không chỉ thể hiện chủ quyền
thiêng liêng đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Tổ quốc mà còn như một biểu tượng, thể
hiện sự trân trọng, lòng biết ơn đối với các thế hệ đi trước đã hy sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo của
Tổ quốc. Vậy quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử diễn ra như thế nào? Để
biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam (20 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển
VN).
b. Nội dung: Dựa vào hình 11.1 SGK tr137 và Atlat ĐLVN, bảng số liệu kết hợp kênh chữ
SGK tr156, 157 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c.
Sản
được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

phẩm: trả lời

Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

Nội dung ghi bài
I. Vị trí, phạm vi các vùng
biển và hải đảo Việt Nam

* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.

- Vùng biển Việt Nam có diện
tích khoảng 1 triệu km2, là một
* GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1, bảng số liệu SGK và thông tin bộ phận của Biển Đông.
trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào? - Vùng biển Việt Nam bao gồm
2. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và bao gồm những bộ nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
* GV treo hình 11.1 lên bảng.

Giáo viên: Hà Thị Giang

4

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

phận nào?
3. Nêu tên và xác định trên bản đồ các huyện đảo của nước ta.
4. Nêu tầm quan trọng của vùng biển và hải đảo nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 11.1, bảng số liệu SGK và đọc kênh chữ
trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày
sản phẩm của mình:
1. Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km 2, là một bộ
phận của Biển Đông. Biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của các
nước Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-lay-xia,
Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.
2. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
3. HS nêu tên và xác định các huyện đảo của Việt Nam:
- Huyện đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng).
- Huyện đảo Cát Hải (Hải Phòng).
- Huyện đảo Cô Tô (Quảng Ninh).
- Huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Huyện đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
- Huyện đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng).
- Huyện đảo Kiên Hải (Kiên Giang).
- Huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).
- Phú Quý (Bình Thuận).
- Phú Quốc (Kiên Giang).
- Trường Sa (Khánh Hòa).
- Vân Đồn (Quảng Ninh).
4.
- Vùng biển và hải đảo Việt Nam còn có vị trí chiến lược do nằm
trên đường hàng hải và hàng không quốc tế hoạt động rất nhộn
nhịp, nối liền các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, châu Á và các
châu lục khác.
- Vùng biển và hải đảo nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết
nối giữa các vùng lãnh thổ trong nước, cho việc giao thương mở
đường ra Biển Đông của một số nước và khu vực xung quanh.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt

Giáo viên: Hà Thị Giang

5

kinh tế và thềm lục địa thuộc
chủ quyền, quyền chủ quyền và
quyền tài phán quốc gia của
Việt Nam.
- Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),
Cát Hải (Hải Phòng), Cô Tô
(Quảng Ninh), Côn Đảo (Bà
Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Kiên Hải (Kiên Giang),
Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú
Quý (Bình Thuận), Phú Quốc
(Kiên Giang), Trường Sa
(Khánh Hòa), Vân Đồn (Quảng
Ninh).

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

2.2. Tìm hiểu về Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo VN (20 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
b. Nội dung: Quan sát kênh chữ SGK tr157, 158 và các hình ảnh, suy nghĩ cá nhân để trả lời
các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

II. Đặc điểm môi trường và
tài nguyên biển, đảo VN

* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
1. Trình bày đặc điểm môi trường biển đảo nước ta.
2. Chứng minh môi trường biển đang có xu hướng suy giảm về chất
lượng. Nêu nguyên nhân.
3. Ô nhiễm môi trường biển gây ra những hậu quả gì?
4. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta.
5. Kể tên các tài nguyên ở vùng biển, đảo nước ta.
6. Vì sao tài nguyên biển đảo nước ta bị suy giảm, cạn kiệt?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày
sản phẩm của mình:
1.
- Môi trường biển đảo nước ta có đặc điểm đặc trưng là nước biển
sạch và không khí trong lành.
- Các chỉ số về chất lượng môi trường biển đảo đều nằm trong giới
hạn cho phép của Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành (tính
đến năm 2021).
2.
- Hiện nay, ở một số nơi đã xảy ra hiện tượng sạt lở bờ biển, tăng
lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường, suy giảm hệ sinh thái biển.
- Nguyên nhân: sự gia tăng các nguồn thải từ đất liền, tình trạng xả
thải ra biển chưa qua xử lí; các hệ sinh thái biển đang bị khai thác
quá mức, thiếu tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng

Giáo viên: Hà Thị Giang

Nội dung ghi bài

6

1. Đặc điểm môi trường vùng
biển đảo VN
- Môi trường biển đảo nước ta
có đặc điểm đặc trưng là nước
biển sạch và không khí trong
lành.
- Hiện nay, ở một số nơi đã xảy
ra hiện tượng sạt lở bờ biển,
tăng lượng chất thải gây ô
nhiễm môi trường, suy giảm hệ
sinh thái biển.
2. Tài nguyên vùng biển đảo
VN
- Rất phong phú và đa dạng.
- Các tài nguyên sinh vật và tài
nguyên phi sinh vật; trong đó
tài nguyên dầu mỏ, khí đốt và
khoáng sản rắn (sắt, ti-tan, cát)
là tài nguyên cạn kiệt, không
có khả năng phục hồi.

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

sinh học,...
3. Hậu quả: Phá hoại môi trường sống của sinh vật, làm tuyệt chủng
một số loại hản sản, sinh vật gần bờ. Gây mất mỹ quan, ảnh hưởng
lớn đến ngành du lịch.
4. Biện pháp: trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, bảo vệ rạn san hô, cải
thiện tình trạng ô nhiễm ven bờ,...
5.
- Vùng biển và hải đảo nước ta có nguồn tài nguyên khá phong phú
và đa dạng.
- Các tài nguyên sinh vật và tài nguyên phi sinh vật; trong đó tài
nguyên dầu mỏ, khí đốt và khoáng sản rắn (sắt, ti-tan, cát) là tài
nguyên cạn kiệt, không có khả năng phục hồi.
6. Tài nguyên biển đảo Việt Nam chịu sự tác động mạnh bởi các
hoạt động khai thác của con người. Tài nguyên biển đảo không phải
là vô tận. Việc gây ô nhiễm môi trường và khai thác không hợp lí
tài nguyên đã làm suy giảm, cạn kiệt các tài nguyên biển đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

2.3. Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền
và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. (35 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo
vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1 kết hợp kênh chữ SGK tr158, 159 suy nghĩ, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của GV.

Giáo viên: Hà Thị Giang

7

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

III. Những thuận lợi và khó
khăn đối với phát triển kinh
* GV gọi HS đọc nội dung mục III SGK.
tế và bảo vệ chủ quyền, các
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, quyền và lợi ích hợp pháp
yêu cầu dựa vào thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút của Việt Nam ở Biển Đông
để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Đối với phát triển kinh tế
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1
- Thuận lợi: nguồn tài nguyên
đa dạng, phong phú tạo điều
Phần câu hỏi
Phần trả lời
kiện để phát triển tổng hợp các
Kể tên một số hoạt
ngành kinh tế biển: giao thông
động khai thác tài
vận tải biển, khai thác khoáng
nguyên vùng biển,
sản, làm muối, khai thác và
đảo nước ta.
nuôi trồng thuỷ sản, du lịch
biển,....
Phân tích những
- Khó khăn:
thuận lợi đối với
+ Thiên tai, đặc biệt là bão, áp
phát triển kinh tế ở
thấp nhiệt đới.
vùng biển Việt
+ Tình trạng ô nhiễm môi
Nam.
trường biển, sự suy giảm đa
dạng sinh học và cạn kiệt
Phân tích những
nguồn tài nguyên biển.
khó khăn đối với
2. Đối với phát triển kinh tế
phát triển kinh tế ở
và bảo vệ chủ quyền, các
vùng biển Việt
quyền và lợi ích hợp pháp của
Nam.
Việt Nam ở Biển Đông
- Thuận lợi:

2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Phân tích những
thuận lợi đối với
bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.

Giáo viên: Hà Thị Giang

+ Công ước của Liên hợp quốc
về Luật Biển 1982 là cơ sở
pháp lí để các quốc gia khẳng
định và bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp trên
biển.
+ Nước ta đã ban hành Luật
biển Việt Nam, tham gia xây
dựng và thực thi Bộ quy tắc
ứng xử Biển Đông.

8

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8
+ Môi trường và tài nguyên
biển đảo nước ta rất phong phú
và đa dạng.

Phân tích những
khó khăn đối với
bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.

+ Tình hình an ninh, chính trị
của các nước Đông Nam Á
ngày càng ổn định.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc kênh chữ SGK tr166, 167, suy nghĩ, thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

- Khó khăn: tồn tại một số vấn
đề vi phạm chủ quyền, tranh
chấp chủ quyền giữa một số
quốc gia trong khu vực.

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày
sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 5 lên thuyết trình câu trả lời
trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Kể tên một số hoạt
động khai thác tài
nguyên vùng biển,
đảo nước ta.

Giao thông vận tải biển, khai thác khoáng
sản, làm muối, khai thác và nuôi trồng
thuỷ sản, du lịch biển,....

Phân tích những
thuận lợi đối với
phát triển kinh tế ở
vùng biển Việt
Nam.

- Giao thông vận tải biển:  nhiều cảng
nước sâu, lại nằm trên con đường hàng hải
quốc tế quan trọng, nối liền Thái Bình
Dương với Ấn Độ Dương.
- Du lịch biển: Các bãi biển đẹp, các vườn
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển ở ven
biển, trên các đảo,... kết hợp với khí hậu
thuận lợi, nước biển ấm.
- Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản và khai
thác khoáng sản: Vùng biển Việt Nam có
nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản
phong phú đã tạo nguồn lợi lớn cho việc
khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác
dầu mỏ, khí đốt, cát,...
- Phát triển nghề muối: Nước biển có độ
muối cao, biển nhiệt đới ấm quanh năm và
nhiều ánh sáng.

Giáo viên: Hà Thị Giang

9

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân
Phân tích những
khó khăn đối với
phát triển kinh tế ở
vùng biển Việt
Nam.

KHBD Địa lí 8

- Vùng biển đảo Việt Nam có nhiều thiên
tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới có
sức tàn phá lớn gây nhiều thiệt hại cho
việc đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản,
giao thông và du lịch biển.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường biển, sự
suy giảm đa dạng sinh học và cạn kiệt
nguồn tài nguyên biển cũng gây trở ngại
cho việc khai thác tài nguyên, phát triển
kinh tế - xã hội bền vững.

2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Phân tích những
thuận lợi đối với
bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.

- Công ước của Liên hợp quốc về Luật
Biển 1982 là cơ sở pháp lí để các quốc gia
khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp trên biển.
- Nước ta đã ban hành Luật biển Việt
Nam, tham gia xây dựng và thực thi Bộ
quy tắc ứng xử Biển Đông.
- Môi trường và tài nguyên biển đảo nước
ta rất phong phú và đa dạng, tình hình an
ninh, chính trị của các nước Đông Nam Á
ngày càng ổn định.

Phân tích những
khó khăn đối với
bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích
hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.

- Biển Đông là khu vực rộng lớn, có liên
quan tới nhiều quốc gia. Hiện nay, vẫn còn
tồn tại một số vấn đề vi phạm chủ quyền,
tranh chấp chủ quyền giữa một số quốc gia
trong khu vực.
- Tình trạng khai thác hải sản trái phép,
vận chuyển hàng lậu, gây ô nhiễm môi
trường, làm giảm đa dạng sinh học vẫn
còn diễn ra.
- Môi trường sống trên các đảo khắc
nghiệt, thiên tai và thời tiết xấu gây trở
ngại cho phát triển các ngành kinh tế biển.

* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.

Giáo viên: Hà Thị Giang

10

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

2.4. Tìm hiểu về Qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam (30 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào hình 2.2, hình 2.3 và kênh chữ SGK tr160-162 suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục IV SGK.
* GV yêu cầu HS dựa vào hình 2.2, 2.3 và thông tin trong bày, lần
lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc đơn vị hành
chính nào của Nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử?
2. Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XVII đến trước năm 1884
đã có những hành động nào để khẳng định chủ quyền đối với quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa?
3. Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ năm 1884 - 1954 đã có những
hành động nào để khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa?
4. Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ năm 1954 - 1975 đã có những
hành động nào để khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa?
5. Nhà nước Việt Nam giai đoạn từ năm 1975 đến nay đã có những
hành động nào để khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng

Giáo viên: Hà Thị Giang

11

Nội dung ghi bài
IV. Qúa trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong lịch sử
Việt Nam
- Giai đoạn từ thế kỉ XVII đến
trước năm 1884:
+ Từ thế kỉ XVII, chúa Nguyễn
đã cho lập hải đội Hoàng Sa
(sau này lập thêm đội Bắc Hải)
và tiếp tục được duy trì dưới
thời Tây Sơn.
+ Dưới triều Nguyễn, hoạt
động xác lập chủ quyền ở quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa đã diễn ra với các
hình thức và biện pháp như:
kiểm tra, kiểm soát, khai thác

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Sa, quần đảo Trường Sa?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 2.2, 2.3 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày
sản phẩm của mình:
1.
- Thế kỉ XV - XVI: quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng Ngãi) của thừa tuyên Quảng Nam, sau
là phủ Quảng Ngãi rồi tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời Pháp thuộc, năm 1933, Pháp đã sáp nhập quần đảo Trường
Sa vào tỉnh Bà Rịa (Nam Kỳ) và năm 1938 đã thành lập đơn vị
hành chính ở Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa Thiên.
- Năm 1956, Chính quyền Sài Gòn quyết định quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh Phước Tuy và năm 1961, chuyển quần đảo Hoàng Sa từ
tỉnh Thừa Thiên vào tỉnh Quảng Nam.
- Sau khi nước Việt Nam thống nhất, năm 1982, chính phủ Việt
Nam thành lập Huyện đảo Hoàng Sa (trực thuộc tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng) và huyện đảo Trường Sa (trực thuộc tỉnh Đồng Nai).
- Hiện nay, huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, huyện
đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
2. Giai đoạn từ thế kỉ XVII đến trước năm 1884:
- Từ thế kỉ XVII, chúa Nguyễn đã cho lập hải đội Hoàng Sa (sau
này lập thêm đội Bắc Hải) để thực hiện các nhiệm vụ: khai thác sản
vật, thu lượm hàng hóa từ tàu thuyền bị đắm và kiểm soát, thực thi
chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Hoạt động của các hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải tiếp tục được duy
trì dưới thời Tây Sơn. Dưới triều Nguyễn, các đội Hoàng Sa, Bắc
Hải đã được tái lập (1803). Thời vua Minh Mạng (1820 - 1841),
hoạt động xác lập chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa đã diễn ra với các hình thức và biện pháp như: kiểm tra,
kiểm soát, khai thác sản vật biển, tổ chức thu thuế và cứu hộ tàu bị
nạn, khảo sát đo vẽ bản đồ, dựng miếu thờ, lập bia chủ quyền,...
3. Giai đoạn từ năm 1884 đến năm 1954:
- Từ năm 1884 đến năm 1945, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện
quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định
chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa, thông qua một số hoạt động như: dựng cột mốc chủ
quyền, xây dựng hải đăng, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và
thực hiện nhiều cuộc khảo sát khoa học,…

Giáo viên: Hà Thị Giang

12

sản vật biển,…
- Giai đoạn từ năm 1884 đến
năm 1954:
+ Từ năm 1884 đến năm 1945,
chính quyền thuộc địa Pháp
khẳng định chủ quyền của Việt
Nam đối với quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa,
thông qua một số hoạt động
như: dựng cột mốc chủ quyền,
xây dựng hải đăng, trạm khí
tượng, …
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai (1945), Chính phủ Pháp
tiếp tục thực hiện quyền quản lí
đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa.
+ Theo Hiệp định Ê-ly-dê ngày
8/3/1949, Pháp bắt đầu quá
trình chuyển giao quyền kiểm
soát hai quần đảo này cho
Chính phủ Quốc gia Việt Nam
do Bảo Đại đứng đầu.
- Giai đoạn từ năm 1954 đến
năm 1975:
+ Sau khi Pháp rút khỏi Đông
Dương, quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa được đặt
dưới sự quản lí của chính
quyền Việt Nam Cộng hòa.
+ Chính quyền Việt Nam Cộng
hòa đã liên tục thực thi chủ
quyền của Việt Nam ở 2 quần
đảo này thông qua việc: ban
hành các văn bản hành chính
nhà nước; cử quân đồn trú,
dựng bia chủ quyền, treo cờ
trên các đảo chính…
+ Trong giai đoạn 1954 - 1975,
quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh
Quảng Nam và quần đảo

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Chính phủ Pháp tiếp tục
thực hiện quyền quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa.
- Theo Hiệp định Ê-ly-dê ngày 8/3/1949, Pháp bắt đầu quá trình
chuyển giao quyền kiểm soát hai quần đảo này cho Chính phủ Quốc
gia Việt Nam do Bảo Đại đứng đầu.
4. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975:
- Sau khi Pháp rút khỏi Đông Dương theo thoả thuận của Hiệp định
Giơnevơ năm 1954, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
được đặt dưới sự quản lí của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
- Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã liên tục thực thi chủ quyền
của Việt Nam ở 2 quần đảo này thông qua việc: ban hành các văn
bản hành chính nhà nước; cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền,
treo cờ trên các đảo chính…
+ Trong giai đoạn 1954 - 1975, về mặt hành chính, quần đảo Hoàng
Sa thuộc tỉnh Quảng Nam và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Tuy
Phước (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay).
5. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay:
- Tháng 4/1975, lực lượng hải quân Quân Giải phóng miền Nam
Việt Nam phối hợp cùng lực lượng đặc công Quân khu 5 tiến hành
giải phóng quần đảo Trường Sa.
- Sau Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa (từ năm 1976 là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam) thực hiện quyền quản lí hành chính và đấu tranh
về pháp lí, ngoại giao để khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối
với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

Trường Sa thuộc tỉnh Tuy
Phước (tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu ngày nay).
- Giai đoạn từ năm 1975 đến
nay: nhà nước Việt Nam tiếp
tục thực hiện quyền quản lí
hành chính và đấu tranh về
pháp lí, ngoại giao để khẳng
định chủ quyền của Việt Nam
đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa.

3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Tóm tắt đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam.
2. Vẽ sơ đồ về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử.

Giáo viên: Hà Thị Giang

13

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Đặc điểm môi trường:
+ Nước biển sạch và không khí trong lành.
+ Môi trường biển đảo rất nhạy cảm với các tác động của con người.
+ Hiện nay, ở một số nơi đã xảy ra hiện tượng sạt lở bờ biển, tăng lượng chất thải gây ô nhiễm
môi trường, suy giảm hệ sinh thái biển.
- Đặc điểm tài nguyên:
+ Tài nguyên rất phong phú, đa dạng, tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới.
+ Nguồn tài nguyên tập trung chủ yếu trong vùng biển đảo ven bờ và thềm lục địa.
+ Chịu sự tác động mạnh bởi các hoạt động khai thác của con người.
2.

Giáo viên: Hà Thị Giang

14

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm tư liệu và viết đoạn văn (khoảng 10
câu) tuyên truyền về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không còn thời gian thì
hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở
nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết
học sau:
Biển đảo là một phần máu thịt thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam. Quá trình khai thác và xác
lập quyền, chủ quyền biển đảo đã được cha ông ta nối tiếp nhau thực hiện qua hàng ngàn năm lịch
sử. Việc bảo vệ chủ quyền biển đảo luôn là trách nhiệm lớn lao trong công cuộc dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta.
Mỗi người dân Việt hãy luôn tự hào, hãy luôn cố gắng gìn giữ và bảo vệ chủ quyền biển đảo
bằng những việc làm thiết thực, phù hợp, ví dụ như: cách học tập tốt, lao động tốt, trở thành một
người công dân tốt để cống hiến tài, đức của mình góp phần xây dựng cho đất nước ngày càng giàu,
mạnh hơn. Hãy cùng chung tay ủng hộ sức người sức của, hướng triệu trái tim về biển đảo để lắng
nghe: “Tổ Quốc gọi tên mình”.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
HẾT

Ký duyệt tuần của tổ chuyên môn
Ngày:

Bùi Thị Toan

Giáo viên: Hà Thị Giang

15

Năm học 2023-2024
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác