Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 15h:57' 17-08-2023
Dung lượng: 418.3 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2022
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Thời lượng: dạy 4 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr93-99.
+ Quan sát bản đồ địa hình VN để xác định các đỉnh núi, dãy núi, hướng núi, cao
nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: địa phương nơi
em sinh sống thuộc khu vực địa hình nào? Hãy mô tả đặc điểm địa hình nơi em sinh
sống.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
- Hình 2.1. Một phần dãy núi Hoàng Liên Sơn, hình 2.2. Bản đồ địa hình VN, hình
2.3. Mốc đánh dấu tọa độ trên đỉnh Phan xi păng, hình 2.4. Động Thiên Đường, hình 2.5.
Bồi tụ ở đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.7. Một phần cao nguyên Kon Tum, hình 2.8.
vịnh Vĩnh Huy (Ninh Thuận) hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng
1

* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho
biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
* HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Đồng bằng
2. Bán bình nguyên
3. Cao nguyên

2

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa
hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (145 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (45 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình
Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
I. Đặc điểm chung của
* GV treo hình 2.1 đến 2.6 SGK phóng to lên bảng.
địa hình
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 đến 2.6 SGK hoặc a. Địa hình đồi núi chiếm
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các ưu thế
câu hỏi sau:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
tích lãnh thổ. Chủ yếu là
2. Cho biết địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi đồi núi thấp.
thấp dưới 1000m chiến bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
- Đồng bằng chiếm 1/4
3. Núi cao trên 2000m chiếm bao nhiêu diện tích lãnh diện tích lãnh thổ.
thổ? Xác định một số đỉnh núi cao trên 2000m trên bản b. Địa hình nước ta được
đồ.
nâng lên ở giai đoạn Tân
4. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Đồng kiến tạo và tạo thành
bằng nước ta được phân loại như thế nào?
nhiều bậc kế tiếp nhau
5. Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. Đồi núi, đồng bằng, bờ
Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc?
biển, thềm lục địa.
6. Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha c. Địa hình nước ta mang
được hình thành như thế nào?
tính chất nhiệt đới ẩm gió
7. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm mùa
gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
- Qúa trình cac-xtơ tạo ra
8. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
nhiều hang động lớn.
* HS quan sát quan sát hình 2.1 đến 2.6 SGK hoặc Atlat - Qúa trình xâm thực, xói
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời mòn, rửa trôi, bồi tụ đã
câu hỏi.
làm thay đổi địa hình.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái d. Địa hình nước ta chịu
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
ảnh hưởng mạnh mẽ của
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS con người
trình bày sản phẩm của mình:
- Các dạng địa hình nhân
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
tạo: hầm mỏ, đê, đập...
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Giáo viên: Hà Thị Giang

3

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

và con người .
2.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m chiến 85% diện tích
lãnh thổ.
3.
- Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m: Phan-xi-păng 3147m,
Phu Luông 2985m, Pu Xai Lai Leng 2711m, Ngọc Linh
2598m,…
4.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven
biển.
5.
- Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài qua 3 giai đoạn:
Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, vận động tạo
núi Hi-ma-lay-a.
6. Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của
mạch nước ngầm.
7.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung
theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
- Biểu hiện:
+Qúa trình cac-xtơ tạo ra nhiều hang động lớn: Thiên
Đường (hình 2.4), Phong Nha, hang Sơn Đoòng.
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn, rửa trôi, bồi tụ (hình 2.5)
đã làm thay đổi địa hình.
+ Các hiện tượng đất trượt, đá lở, lũ quét.
8. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa
nước, đê, đập (hình 2.6)...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi
Hoàng Liên Sơn, nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai
Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới
của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào
Cai), cách trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây
nam. Chiều cao của đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là
3143 m, tuy vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc,
Giáo viên: Hà Thị Giang

4

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam đưa ra vào cuối
tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147m.
2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (100 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi
núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
II. Đặc điểm các khu vực
* GV treo hình 2.2, 2.7, 2.8 lên bảng.
địa hình
* GV yêu cầu HS kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.
1. Địa hình đồi núi
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Khu vực Đông Bắc
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.7, 2.8 hoặc Atlat + Phạm vi: Nằm ở phía
ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15 đông thung lũng sông
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
Hồng.
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
+ Đặc điểm hình thái: chủ
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
yếu là đồi núi thấp, có 4
dãy núi hình cánh cung
(Sông Gâm, Ngân Sơn,
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Bắc Sơn, Đông Triều)
Đông Bắc
chụm lại ở Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
Tây Bắc
+ Phạm vi: giữa sông
Hồng và sông Cả.
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
+ Đặc điểm hình thái: địa
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
hình cao nhất nước ta
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
(đỉnh
Phan-xi-păng
Trường
3147m), với các dãy núi
Sơn Bắc
lớn có hướng TB-ĐN như
Trường
Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Sơn Nam
Đinh, Pu Sam Sao.
- Khu vực Trường Sơn
Bắc
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu + Phạm vi: từ phía nam
sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
+ Đặc điểm hình thái: Chủ
Khu
Diện tích Nguồn gốc
Đặc điểm
2
yếu là các dãy núi trung
vực
(km )
hình thành
bình và thấp, chạy song
Đồng
song và so le nhau, hướng
bằng
tây bắc - đông nam và tây
sông
- đông.
Hồng
- Khu vực Trường Sơn
Đồng
Nam
bằng
+ Phạm vi: từ phía nam
sông
dãy Bạch Mã.
Cửu
Giáo viên: Hà Thị Giang

5

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Long
Đồng
bằng
ven
biển
miền
Trung
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc
điểm địa hình bờ
biển nước ta.
Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.
* GV yêu cầu HS kể tên và xác định trên hình các dạng
địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng ở nước
ta.
* HS quan sát quan sát hình 2.2, 2.7, 2.8 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình.
- HS kể tên: các khu vực địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ
biển và thềm lục địa.
- Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước
lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Nằm ở phía đông - Chủ yếu là đồi núi
thung lũng sông thấp, có 4 dãy núi
Hồng.
hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều)
chụm lại ở Tam Đảo.
 - Hướng nghiêng
chung: Tây Bắc Đông Nam.
- Địa hình cat-xtơ
Giáo viên: Hà Thị Giang

6

+ Đặc điểm hình thái: gồm
các khối núi và nhiều cao
nguyên badan xếp tầng.
2. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: khoảng
15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành:
do phù sa sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: có nhiều đồi
núi sót, hệ thống đê sông
chia cắt đồng bằng thành
nhiêu ô trũng; còn hệ
thống đê biển ngăn nước
mặn xâm nhập.
- Đồng bằng sông Cửu
Long
+ Diện tích: khoảng 40000
km2.
+ Nguồn gốc hình thành:
do phù sa của hệ thống
sông Mê Công bồi đắp.
+ Đặc điểm: có nhiều ô
trũng lớn, ngập nước hằng
năm và ảnh hưởng thường
xuyên của thủy triều.
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
+ Diện tích: khoảng 15000
km2.
+ Nguồn gốc hình thành:
từ phù sa sông hoặc kết
hợp giữa phù sa sông và
biển.
+ Đặc điểm: Đồng bằng h
nhỏ, hẹp ngang, dốc và bị
chia cắt bởi các dãy núi
hướng tây đông.
3. Địa hình bờ biển và
thềm lục địa
- Địa hình bờ biển của
nước ta rất đa dạng. Các
hiện tượng bồi tụ, mài
mòn và xói lở xảy ra khác
Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8
chiếm phần lớn diện
tích. Nhiều khối núi
đá vôi đồ sộ như Hà
Giang, Cao Bằng.
- Một số dãy núi có độ
cao trên 2000m: Tây
Côn Lĩnh (2419m),
Kiều
Liêu
Ti
(2402m),…

Tây Bắc

nhau ở từng đoạn bờ biển,
tạo thành các bãi triều,
vũng, vịnh, đầm, phá,...
- Thềm lục địa nước ta
nông và mở rộng, đặc biệt
ở Bắc Bộ và Nam Bộ.

Giữa sông Hồng - Địa hình cao nhất
và sông Cả.
nước ta (đỉnh Phan-xipăng 3147m).
- Nhiều đỉnh núi cao
trên 2000m như: Puta-leng (3096m); Phuluông (2985m),…
- Các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Các cao nguyên: Tà
Phìn, Sơn La, Mộc
Châu,…

2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường
Từ phía nam - Chủ yếu là các dãy
Sơn Bắc
sông Cả đến dãy núi trung bình và
Bạch Mã.
thấp, chạy song song
và so le nhau,
- Hướng: tây bắc đông nam và tây đông.
- Sườn tây rộng thoải,
sườn đông hẹp và dốc.
- Một số ít đỉnh cao
trên 2.000 m như: Pu
Xai Lai Leng (2711
m), Rào Cỏ (2 235
m).
Trường
Từ phía nam dãy - Dãy núi hình khối
Giáo viên: Hà Thị Giang

7

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân
Sơn Nam

Bạch Mã.

KHBD Địa lí 8
như Kon Tum và khối
núi cục Nam Trung
Bộ với một số đỉnh
trên 2000m: Ngọc
Linh (2598m), Chư
Yang Sin (2405m),..
- Các cao nguyên rộng
lớn, xếp tầng, bề mặt
phủ đất đỏ badan:
Kon Tum, Lâm Viên,
Di Linh,...

3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
Khu
Diện tích Nguồn gốc
Đặc điểm
2
vực
(km )
hình thành
Đồng
15000
Do phù sa - Độ cao: khoảng 2
bằng
sông Hồng - 4m
sông

sông - Trong đồng bằng
Hồng
Thái Bình có nhiều đồi núi
bồi đắp.
sót, hệ thống đê
sông chia cắt đồng
bằng thành nhiêu ô
trũng; còn hệ thống
đê biển ngăn nước
mặn xâm nhập vào
đồng bằng.
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long

40000

Đồng
bằng
ven
biển

15000

Do phù sa
của
hệ
thống sông
Mê Công
bồi đắp.

Từ phù sa
sông hoặc
kết
hợp
giữa phù sa

Giáo viên: Hà Thị Giang

- Độ cao: Địa hình
thấp và tương đối
bằng phẳng.
- Trong đồng bằng
còn có nhiều ô
trũng lớn, ngập
nước hằng năm và
ảnh hưởng thường
xuyên của thủy
triều.
Đồng bằng nhỏ,
hẹp ngang, dốc và
bị chia cắt bởi các
dãy núi hướng tây
8

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân
miền
Trung

sông
biển.

KHBD Địa lí 8
và đông.

4. Nhóm 7 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc Địa hình bờ biển của nước ta rất đa
điểm địa hình bờ dạng. Các hiện tượng bồi tụ, mài
biển nước ta.
mòn và xói lở xảy ra khác nhau ở
từng đoạn bờ biển, tạo thành các bãi
triều, vũng, vịnh, đầm, phá,...
Trình bày đặc Thềm lục địa nước ta nông và mở
điểm địa hình rộng, đặc biệt ở Bắc Bộ và Nam Bộ,
thềm lục địa tạo điều kiện cho việc mở rộng diện
nước ta.
tích lãnh thổ đất liền và làm thay đổi
địa hình bờ biển.
* HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
* HS kể tên: Các dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi
và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Hãy vẽ sơ
đồ thể hiện đặc điểm các khu vực địa hình ở nước ta.
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:

Giáo viên: Hà Thị Giang

9

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương nơi em sinh sống thuộc khu vực địa hình
nào? Hãy mô tả đặc điểm địa hình nơi em sinh sống.
HS dựa vào hiểu biết thực tế suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
Địa hình của Thành phố Hồ Chí Minh là đồng bằng thấp. Mặc dù có một phần
tương đối lớn lãnh thổ là vùng trũng (trên 70% diện tích đất tự nhiên nằm trong vùng
chịu tác động của thuỷ triều), nhưng do tác động của chế độ bán nhật triều nên khả
năng thoát nước nhanh, ít gây ngập úng kéo dài, thuận lợi cho việc xây dựng các
công trình dân dụng và phát triển các ngành kinh tế. Nhìn chung, địa hình Thành phố
Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển
nhiều mặt, nhất là giao thông vận tải.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Ký duyệt tuần của tổ chuyên môn
Ngày:

Bùi Thị Toan

Giáo viên: Hà Thị Giang

10

Năm học 2023-2024
 
Gửi ý kiến