Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:19' 07-08-2023
Dung lượng: 255.5 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 31

TIẾNG VIỆT
Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Đường đi Sa Pa”.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả,
biểu đạt của tác giả.
- Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên
đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bản đồ Việt Nam.
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc một số câu thơ, bài ca dao nói về cảnh
đẹp của đất nước.
+ Chia sẻ với bạn nội dung những câu thơ, bài
ca dao đó.
(VD 1: “Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan.
Cao nhất là núi Lam Sơn
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.”
VD 2: “ Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm
Ai đi Châu Đốc, Nam Vang
Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen”)
- GV chiếu một số cảnh đẹp của đất nước. (Cát
Bà - HP, Vịnh Hạ Long - QN, Tam Đảo - Vĩnh
Phúc...)
- GV giới thiệu - ghi bài.
(Đất nước Việt Nam được thiên nhiên ưu ái ban
tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ. Trên dải
đất hình chữ S đâu đâu cũng sở hữu những
danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. tất cả đã làm
lên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng,
thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.

- HS quan sát.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài.

quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà
văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hôi
được đi du lịch, khám phá phong cảnh của
miền núi cao.)
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: chênh vênh, sà xuống, rực lên, lướt
thướt liễu rủ.
- Hiểu nghĩa từ: rừng cây âm âm
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: nắng, Tu Dí, Phù Lá, dập dìu
- Ngắt câu:
+ Những em bé Mông,/ những... Tu dí,/ Phù
Lá/...sặc sỡ/....hàng.//
+ Hoàng hôn,/ ...áp...trấn,/....dìu/...nhạt.//
- Hiểu nghĩa từ: Mông, Tu Dí, Phù Lá, áp phiên
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: long lanh, nồng nàn.
- Ngắt câu: Sa Pa/ quả là....kì/....nước ta
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 1.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.

- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2.

- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 3.
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.

ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
+ Sa Pa là một huyện nổi tiếng thuộc tỉnh nào
của nước ta? (Lào Cai)
- GV chỉ vị trí địa lý tỉnh Lào Cai trên bản đồ
Việt Nam.
-> Sa Pa là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lào
Cai ở phía Bắc nước ta với rất nhiều ảnh đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi 1.
+ Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp?
(Những đám mây....huyền ảo.
Thác nước trắng xóa tựa mây trời.
Rừng cây âm âm.
Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
Mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào,
lông đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, chân dịu
dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.)

- HS nêu.
- HS quan sát

- HS thực hiện.
- HS thảo luận.

- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV chiếu hình ảnh ở Sa Pa.
- HS quan sát.
-> Những từ ngữ miêu tả cảnh vật giúp ta như - HS lắng nghe.
nhìn thấy con đường đi Sa Pa ngày càng lên
cao hơn, nằm chênh vênh trên sườn núi, xuyên
qua những đám mây, uốn quanh những ngọn
thác trắng xóa từ trên cao đổ xuống, lượn sát
những cánh rừng rậm rạp. Đường lên Sa Pa
không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên mà con có
cảnh khung cảnh làng xóm êm đềm với những
con ngựa đẹp như trong truyện cổ tích, được
chăn thả trong vườn. Những tính từ chỉ màu sắc
“trắng xóa,đen tuyền, đỏ son, trắng tuyết”
cùng tính từ chỉ đặc điểm “huyền ảo, dịu
dàng” ... thể hiện sự quan sát tinh tế của tác
giả. Người đọc được chiêm ngưỡng bức tranh
thiên nhiên trên đường đi Sa Pa rất đỗi hùng vĩ,
hoang sơ nhưng ấm áp sự sống.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện.
trả lời câu hỏi 2.
+ Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên đường đi
Sa Pa được miêu tả như thế nào? (Nắng vàng
hoe. Các bạn thiếu nhi dân tộc thiểu số quần

áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng. Hoàng
hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu
trong sương núi tím nhạt)

- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo, chia
sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
-> Hoàng hôn, cảnh chợ búa và người mua bán - HS nêu.
tấp nập thì ở miền xuôi hay miền núi đều có cả.
Hình ảnh: những em bé dân tộc thiểu số trong
trang phục lạ mắt, người dân vùng núi cao đi
bên những con ngựa chở hàng; ánh nắng chiều
vàng hoe, sương núi màu tím nhạt lan tràn khắp
không gian của thị trấn nhỏ... đã làm lên cảnh
tượng đặc trưng, vừa quen vừa lạ của thị trấn
nhỏ miền núi gợi cảm giác bình yên.
+ Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần trong - HS nêu.
đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở thiên nhiên
muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
-> Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, - HS lắng nghe.
ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh
chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi
bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc
thiên nhiên ở Sa Pa.
+ Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Vì sao - HS thảo luận nhóm đôi.
tác giả khẳng định: “Sa Pa là món quà tặng
diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta”?
- HS báo cáo.
-> Sa Pa là món quà tặng diệu kì mà thiên - HS lắng nghe
nhiên dành cho đất nước ta vì phong cảnh ở Sa
Pa đẹp, hiếm có. Mới chỉ là con đường đi lên
Sa Pa mà đã chinh phục được lòng người bởi
những dốc cao chênh vênh, thác nước tung bọt
trắng xóa hay cảnh rừng cây đại ngàn đầy
hoang sơ. Hình ảnh đàn ngựa ăn cỏ trong vườn
đào mang lại cảm giác huyền ảo như thế giới
trong truyện cổ tích. Điểm xuyết cho bức tranh
thiên nhiên là bức tranh sinh hoạt đời thường
của người dân Sa Pa. Họ đã giữ gìn văn hóa
đậm đà bản sắc miền núi qua trang phục, qua
phiên chợ. Ngay khi đặt chân đến Sa Pa, du
khách được sống trong cảm xúc sững sờ trước
thế giới của những loài hoa quý hiếm. Ấn

tượng nhất là khí hậu nơi đây: có cái mát mẻ
trong lành của mùa thu, có cái lạnh giá của mùa
đông ngay trong cùng một ngày. Cái nóng bức,
ngột ngạt của mùa hè không có cơ hội xuất
hiện ở Sa Pa.
+ Em thích hình ảnh nào trong bài đọc?
(VD 1: Chi tiết miêu tả đàn ngựa gặm cỏ ven
đường. Những từ miêu tả màu sắc của đàn
ngựa: đen huyền, đỏ son, trắng muốt, miêu tả
cách chúng nhởn nhơ gặm cỏ: chân dịu dàng,
miêu tả hình dáng: chùm đuôi cong lướt thướt
liễu rủ trong không gian vườn đào làm em nghĩ
đến không gian truyện cổ tích: đẹp, huyền bí,
hoang sơ.
VD 2: Chi tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa
Pa. Từ thoắt cái khiến em liên tưởng đến cây
đùa thần trong bàn tay của mụ phù thùy vạn
năng. Sự thay đổi thời tiết ở Sa Pa trong 1
ngày làm mọi người ngỡ ngàng. Chưa kịp
thưởng thức không khí se lạnh của mùa thu đã
ngỡ ngàng trước vẻ đẹp trắng ngần của hoa lê
trong sương tuyết giá lạnh, rồi thấp thoáng đâu
đây những cành hoa lay ơn màu đen nhung quý
hiếm chúm chím nở đón xuân. Sự thay đổi thời
tiết trong một ngày đem lại cho Sa Pa bức
tranh thiên nhiên phong phú.)
Mức 4
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
=> Nội dung bài: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất
nước nói chung, cảnh đẹp của Sa Pa nói riêng
và tình yêu của tác giả dành cho đất nước.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm:
./ Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh
vật trên đường đi Sa Pa, cảnh vật tại Sa Pa.
VD: chênh vênh, bồng bềnh, huyền ảo, trắng
xóa tựa mây trời, rự lên như ngọn lửa, đen
huyền, trắng tuyết, đỏ son, dịu dàng, lướt thướt
liễu rủ; những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của tác giả. VD: thoắt cái, diệu kì.
./ Giọng đọc thể hiện sự ngỡ ngàng ở những
câu miêu tả: Thoắt cái lá vàng rơi trong
khoảnh khắc mùa thu.....hiếm quý.

- HS nêu.
- HS nêu.

- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

- HS lắng nghe.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Ai đã từng được đến Sa Pa rồi? Hãy nêu cảm
nhận của em về nơi đây?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS nêu

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

......................................................................................................................
......................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
+ Hãy viết họ và tên em, tên trường
em đang học.
+ Nêu sự khác biệt khi viết tên em và
tên trường học của em?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?
+ Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi

Hoạt động của HS

- HS viết bảng con.
- HS nêu.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung.
+ Nêu cách viết hoa tên người, tên cơ - HS nêu.
quan tổ chức?
=> Chốt: Tên cơ quan, tổ chức: Viết - HS lắng nghe.

hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu tiên các bộ
phận tạo nện tính chất “riêng” của tên
riêng đó. Tên riêng chỉ người viết hoa
chữ cái đầu của tất cả các tiếng.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Thảo luận nhóm đôi cách viết tên cơ - HS thực hiện.
quan tổ chức để tìm ra điểm giống
nhau về cách viết hoa trong mỗi tên?
- Đại diện nhóm bao cáo
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS chơi.
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, - HS lắng nghe.
tổ chức như sau: Viết hoa chữ cái đầu
của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan,
tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động
của cơ quan tổ chức.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- GV chiếu màn hình.
- HS viết đáp án vào bảng con.
- Gv yêu cầu HS giải thích vì sao - HS giải thích.
không chọn các đáp án còn lại
=> Chốt: Nêu cách viết hoa tên cơ - HS nêu.
quan, tổ chức?
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ GV yêu cầu làm bài vào vở.
- HS làm vở.
- HS soi bài nhận xét.
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức - HS lắng nghe.
cần lưu ý gì? (Viết hoa chữ cái đầu
của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan,
tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt
động của cơ quan tổ chức. Cuối câu có
dấu chấm .)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên 1 cơ quan, tổ chức gần - HS thực hiện.
nơi em ở?
+ Nêu cách viết?
- HS nêu.
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

..........................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Biết viết bài văn miêu tả cây cối.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết
trước, trả lời câu hỏi:
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì
ở dàn ý?
+ Em chọn đề bài nào để viết?
2. Luyện tập, thực hành
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần?
-> Chú ý bài văn phải trình bày rõ 3 phần.
- GV cho HS viết bài văn dựa vào dàn ý đã
lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Trao đổi với người thân về bài văn tả cây
em đã viết và xin ý kiến đóng góp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

Hoạt động của HS
- HS trả lời
- 2-3 HS đọc và trả lời

- HS nêu.

- HS viết bài vào vở.
- HS soi bài, nhận xét.
- HS soát lỗi và sửa lỗi.

- HS lắng nghe.

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TIẾNG VIỆT
Đọc: QUÊ NGOẠI

* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Quê ngoại”.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện;
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong
bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê
hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì
nỗi nhớ về quê hương càng da diết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Khi nghĩ về quê nội hoặc quê ngoại của - HS thực hiện.
mình, em thường nhớ tới điều gì? Chia sẻ với
các bạn một vài kỉ niệm về nơi đó trong nhóm
đôi.
Đại diện một số nhóm báo cáo.
-> Chúng ta ai cũng có quê hương. Nhiều bạn - HS lắng nghe.
vẫn đang sống ở quê hương mình nhưng có
những bạn đang sống xa quê. Khi ở xa chúng ta
rất nhớ quê hương và luôn giữ những kỉ niệm
đẹp về quê hương.
- GV chiếu hình ảnh bài đọc.
- HS quan sát.
+ Bức tranh vẽ gì? (Bức tranh vẽ cảnh bạn gái - HS nêu.
đang ngồi bên cửa sổ. Bên ngoài cửa sổ là hình
ảnh đường phố và những dãy nhà cao tầng
hiện đại. Bạn đang nghĩ về cảnh làng quê
(trong bóng nói) có ao sen, có đường làng,
ruộng lúa, dòng kênh, cây đa, những mái nhà
và dãy núi xa xa.)
- GV giới thiệu - ghi bài. (Đây chính là Ki-a. - HS lắng nghe.
Một em bé Việt Nam sống trên đất Mĩ. Em
đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa
ở Việt Nam. Chúng ta sẽ đọc câu chuyện để

biết trong suy nghĩ của Ki-a làng Chùa đẹp như
thế nào, Ki-a yêu và nhớ quê ngoại của mình
như thế nào nhé.)
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: làng Chùa, rộng lớn.
- Hiểu nghĩa từ: vô tận
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.
Đoạn 2
- Ngắt câu: Mẹ ...kể/khi... hè/....chong chóng/
và ...đê/....hạ.//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, chính xác,
ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: trở về, làng.
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài để trả lời
câu hỏi 1

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu dài.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc đoạn 3.

- HS đọc đoạn 4.
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.

+ Ki-a sống ở đâu và quê ngoại của Ki-a ở đâu?
(Ki-a sống ở Mĩ còn quê ngoại của bạn ở làng
Chùa Việt Nam)
- GV xác định nước Mĩ trên bản đồthế giới và
vi trí làng Chùa (thôn Hoàng Dương, xã Sơn
Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây cũ - nay là
Hà Nội) trên bản đồ Việt Nam cho HS quan
sát.
+ Những hình ảnh nào trong bài cho thấy quê
ngoại của Ki-a rất đẹp? (những ngôi nhà nhỏ
bình yên, cánhđồng lúa rộng lớn, dòng sông
Đáy vô tận, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím
xa...)
+ Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi 3: Ki-a
được mẹ kể cho nghe những kỉ niệm nào về
tuổi thơ ở làng Chùa? (Những kỉ niệm tuổi thơ
của mẹ: mùa hè mẹ được ông ngoại đưa ra đê
thả diều, lấy lá dứa dại làm chong chóng và
kèn thổi vang trên mặt đê)

- HS nêu.
- HS quan sát.

- HS nêu.

- HS thực hiện.

- HS báo cáo
+ Ki-a thường mơ thấy những gì về quê ngoại? - HS thực hiện.
Những giấc mơ đó nói lên điều gì về tình cảm
của Ki-a với quê hương? Thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi 4 SGK. (Ki-a thường mơ thấy
được gặp những người làng Chùa, được ngắm
cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím xa.
Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ
quê da diết của Ki-a.)
- HS báo cáo.
Mức 4:
- HS chia sẻ.
+ Câu chuyện “Quê ngoại” gợi cho em cảm
nghĩ gì về tình cảm của mỗi người đối với quê
hương?
+ Nội dung câu chuyện là gì?
- HS nêu.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Chúng ta ai - HS nhắc lại.
ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê
hương bao giờ cũng đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa
thì nỗi nhớ về quê hương càng da diết.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm thể - HS lắng nghe.
hiện cảm xúc của nhân vật Ki-a, giọng đọc tha
thiết.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ
dưới đây: xa xôi, rộng lớn, bình yên (xa xôi gần; rộng lớn - nhỏ bé, bé tí, chật hẹp; bình
yên – nhộn nhịp, sôi động)
+ Thế nào là từ trái nghĩa? (là những từ có
nghĩa trái ngược nhau)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS thực hiện.
- HS nêu.

- HS nêu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS soi bài, đọc nội dung.
- HS nêu.
- HS nêu.

+ Nêu cặp từ trái nghĩa trong câu?
+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?
5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy giới thiệu những đặc sản ở quê nội hoặc - HS giới thiệu.
quê ngoại của em mà em biết?
+ Em sẽ làm gì để quê hương em ngày càng - HS nêu.
phát triển hơn?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết
của bạn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1. Mở đầu
+ Nêu bố cục bài văn miêu tả cây cối?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên

Hoạt động của HS
- HS nêu.

bài.
2. Luyện tập, thực hành
- GV trả bài cho HS.
Bài 1: GV nhận xét chung về:
+ Bố cục của bài văn.
+ Trình tự miêu tả cây cối.
+ Cách quan sát cây và lựa chọn đặc
điểm tả.
+ Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh,
nhân hóa.
+ Diễn đạt, chính tả...
Bài 2:
+ Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS đọc bài và thảo luận
nhóm 4 câu hỏi sau:
+ Em học được điều gì từ bài viết của
bạn? Vì sao?
- GV chú ý HS chia sẻ theo 3 nội dung
trong SGK/111
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm những
phần nào? (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

- HS đọc.
- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu trong nhóm.

- HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

................................................................................................................................
.......................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của GV.
- Biết chỉnh sửa lá đơn cho đúng hình thức hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc lại bài văn của
mình.
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu
theo gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn cho
hay hơn vào vở.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS thực hiện.
- HS đọc đoạn văn và nêu nhưng
câu từ mình cho là hay hơn đoạn
trước.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trao đổi với người thân về bài văn của
mình để nghe góp ý.
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

................................................................................................................................
.......................................................................................................................
__________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC MỞ RỘNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (hoặc bài ca dao) về quê
hương, đất nước mà em đã đọc
- Biết ghi chép các thông tin cơ bản về bài thơ hoặc ca dao vào phiếu đọc sách.
- biết trân trọng những vẻ đẹp của quê hương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm câu ca dao hoặc bài thơ ) về quê hương, đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Em đã được biết về tình yêu quê
hương đất nước của Ki-a qua câu
chuyện nào?
- GV giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê
hương, đất nước.
- GV chú ý HS khi đọc chú ý đến: nội
dung chính, ý nghĩa, những hình ảnh
đẹp của bài thơ hoặc bài ca dao
Bài 2
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu.

- HS nêu.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS viết phiếu.
- Soi phiếu, nhận xét.

Bài 3
- Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
về những điều em thích trong bài thơ,
bài ca dao về quê hương đất nước em
đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Trao đổi với người thân để có thêm - HS thực hiện
hiểu biết về quê nội và quê ngoại của
em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)

................................................................................................................................
.......................................................................................................................
 
Gửi ý kiến