Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 18h:39' 27-12-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:

/ /

. Ngày dạy:

Tiết 01

/ /

. Lớp dạy:

§1. ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG

I. MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.
- HS phân biệt được các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
2. Kỹ năng:
Học sinh đạt được kĩ năng cơ bản sau:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu
3. Thái độ:

.

- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình.
- Nghiêm túc và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A. Hoạt động khởi động ( 3 phút)
Giới thiệu chương trình học 6: Chương I: Đoạn thẳng. Chương II: Góc.
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta s ẽ g ặp m ột s ố
hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn,….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng. (GV giới thi ệu hình

hình học trong bức tranh lụa nổi tiếng của Héc-Banh, hoạ sĩ ngưòi Pháp, vẽ năm
1951. SGK-T 102.). Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên c ủa hình h ọc
phẳng đó là: Điểm - Đường thẳng.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm và cách biểu diễn(5 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được điểm, cách vẽ, cách gọi tên điểm.
Phương pháp:Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
1. Điểm
GV giới thiệu: Điểm
là đơn vị hình học
nhỏ nhất, mỗi chấm
A
B
nhỏ trên trang giấy
cho ta hình ảnh của
một điểm.
C
Giáo viên lấy ba
Hình 1: Ba điểm A, B, C là ba điểm
điểm bất kì, gọi tên là
phân biệt
điểm A, điểm B, điểm
M.
HS: Dùng các chữ cái
? Vậy để đặt tên in hoa
A
điểm, người ta làm HS: Một HS lên bảng
C
thế nào?
vẽ, hs khác làm vào
Hình 2: Hai điểm A và C là hai
? Lấy một điểm bất kì vở.
trên hình 1 và đặt tên HS: Hình 2 có điểm điểm trùng nhau.
- Hai điểm phân biệt là hai điểm
cho điểm đó
A và điểm C
GV cho HS quan sát - Điểm A và C chỉ là không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập
hình 2 trong SGK/103 một điểm
hợp điểm.
và yêu cầu đọc tên các
điểm có trong H2 ?
Em có nhận xét gì về
HS tiếp thu kiến
các điểm này?
thức
- Giới thiệu khái niệm
hai điểm trùng nhau,
hai điểm phân biệt
HS: Cặp A và B, B và
?Hãy chỉ ra các cặp C, C và A
điểm phân biệt trong
Hình 1
HS: tiếp thu kiến
- Giới thiệu hình là
thức
một tập hợp điểm
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng và cách vẽ (7 phút)
Mục tiêu:HS nhận biết được đường thẳng, cách vẽ, cách gọi tên đường thẳng.
Phương pháp:Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK và cho
biết:
HS:
+ Hãy nêu hình ảnh Sợi chỉ căng thẳng,
của đường thẳng.
mép thước ...
+ Biểu diễn đường Dùng vạch thẳng để
thẳng bằng cách nào? biểu
diễn
một
đường thẳng.
Quansát
H3
(SGK/103), cho biết :
HS:
+ Đọc tên các đường - Đường thẳng a, p
thẳng
- Dùng chữ in
+ Cách viết tên đường thường
thẳng.

2. Đường thẳng)
a

p

(h3)
Đường thẳng là một tập hợp
điểm. Đường thẳng không bị giới
hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng
bằng một vạch thẳng.

Hoạt động 3: Điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng ( 13 phút )
Mục đích:
+ HS nhận biết được điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng), biết diễn tả các
quan hệ này theo các cách khác nhau.
+ Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu
.
Phương pháp:Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
3. Điểm thuộc đường thẳng,
GVcho HS quan sát
HS:
H4: Điểm A, B có vị
- Điểm A nằm trên điểm không thuộc đường thẳng
trí như thê nào đối với đường thẳng d, điểm
A
d
B
đường thẳng d ?
B không nằm trên
- Có thể diễn đạt
đường thẳng d.
Hình 4
bằng những cách nào - HS đọc thông tin - ở hình 4: A d ; B d
khác ?
trong SGK và phát
Cáchviết
Hình vẽ
Kí hiệu
- Treo bảng phụ tổng biểu
Điểm M
M
M
kết về điểm, đường
thẳng.
Đường
a
thẳng a
a

C. Hoạt động luyện tập (3 phút)
Mục đích: Áp dụng các kiến thức vừa học để giải bài tập.
Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, đàm thoại.

- GV cho HS làm bài 4 HS thảo luận theo
trong SGK/ 104 thảo nhóm đôi, đại diện
luận theo nhóm đôi
HS chữa bài theo
hướng dẫn của GV

Bài 4 /SGK/104
a) Điểm A thuộc đường thẳng n
và q.
Điểm B thuộc đường thẳng m,
n,p.
b) Các thường thẳng m, p, n đi qua
B.
Các đường thẳng m và q đi qua c.
c) Điểm D nằm trên
đườngdườngd q không nằm chia
đường thẳng m, n, p

D. Hoạt động vận dụng ( phút)
Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học vào nhiều dạng bài tập
Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Giáo viên hệ thống HS tiếp thu kiến
hóa lại các kiến thức.
thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm
bài tập trong sách HS lên bảng thức
hiện.
bài tập 1; 2 SGK.
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( phút)
Mục tiêu:Học bài và làm bài tập về nhà
- Học bài theo SGK + vở ghi.
- Làm bài tập 3, 5, 6 (T 104-105). Bài tập 1, 2, 3 (95-96 - SBT).
- Đọc trước bài: Ba điểm thẳng hàng.

Ngày soạn: / /

Tiết 02

. Ngày dạy: / /

. Lớp dạy:

§2.BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được thế nào là ba điểm thẳng hàng.
- HS phân biệt được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
2. Kỹ năng:
Biết vẽ ba điểm thẳng hàng
3. Thái độ:
HS cẩn thận trong vẽ hình, nghiêm túc và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
4. Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp-gợi mở, dạy học hợp tác nhóm nhỏ.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS CỦA GV VÀ HS
Giáo viên: Giáo án, SGV, SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
Học sinh: SGK, thước thẳng, phấn màu.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định
A. – Khởi động (5 ph )
-HS1 : Vẽ hình thể hiện các ký hiệu sau: A a ; B a ; D a
(A≠B≠D)
- HS2: Vẽ hình thể hiện các ký hiệu sau: A b ; B b ; C b (A ≠ C )
Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS
GV giới thiệu vào bài mới.
2. Dạy học bài mới (29ph)
Hoạt động của GV
Hoạt động của
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thế nào ba điểm thẳng hàng? (12 phút)
Mục tiêu:
+ HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
+ HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng.
+ HS biết cách kiểm tra ba điểm có thẳng hàng hay không.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
- GV trở lại hình vẽ trong
phần kiểm tra bài cũ và
A
B
D
giới thiệu: Ba điểm A, B,
H8a
D cùng nằm trên đường
Ba điểm A, B, D là ba điểm thẳng
thẳng a, ta nói ba điểm
hàng
A, B, C là ba điểm thẳng
B
hàng. Vậy khi nào ta nói
A
C
ba điểm A, B, D thẳng
hàng ?
HS phát biểu
H8b
GV chính xác hóa và cho theo ý hiểu.
Ba A, B, C ng không thẳng hàng
HS đọc thông tin trong
- Đọc thông tin
SGK.
trong SGK.
- GV trở lại hình của
phần kiểm tra bài cũ và
- HS: Ba điểm A,
hỏi: Ba điểm A, B, C có
B, C không cùng
cùng nằm trên một
thuộc bất cứ
đường thẳng không?
đường thẳng
GV giới thiệu: Khi đó ta
nào.
nói ba điểm A, B, C
- HS lắng nghe và
không thẳng hàng. Vậy,
trả lời câu hỏi.
khi nào ta nói ba điểm A,
B, C không thẳng hàng
- GV chính xác hóa rồi
? Vẽ ba điểm D, E, F thẳng hàng.
gọi HS đọc thông tin
- HS đọc thông
trong SGK.
tin trong sách
D
E
F
- GV:
giáo khoa
? Để vẽ ba điểm thẳng
hàng ta làm thế nào? Vẽ
- Để vẽ ba điểm
ba điểm D, E, F thẳng
thẳng hàng ta có Bài 8/SGK/ 104
hàng.
thể vẽ một
Ở hình 10, ba điểm A, B, C là ba
đường thẳng rồi điểm thẳng hàng
lấy ba điểm nằm Bài 9/SGK/104
trên đường thẳng Ở hình 11:
đó.
a) Tất cả các bộ ba điểm thẳng
? Để kiểm tra 3 kiểm có Một HS lên bảng hàng là: BDC, BEA, DEG.
thẳng hàng hay không ta vẽ hình
b) Hai bộ ba điểm không thẳng
làm ntn ?
- HS: Ta có thể
hàng: AEG, EDE,
lấy

*Củng
cố:BT8+9(sgk/106)
GV gọi HS đứng tại chỗ
lần lượt đọc đáp án.

thước thẳng để
kiểm tra. Đặt
mép thước đi qua
hai trong ba
điểm, nếu điểm
còn lại cũng
thuộc mép thước
thì ba điểm là
thẳng hàng.
- HS đọc đáp án
theo chỉ định của
GV

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (17 phút)
Mục tiêu: + HS diễn đạt được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng theo các cách
khác nhau.
+ Biết sử dụng các thuật ngữ: điểm …. nằm giữa hai điểm… và…., hai điểm nằm
cùng phía đối với điểm….., hai điểm nằm khác phía đối với điểm….
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- GV vẽ hình và cho HS
- HS: Ba điểm M, 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng
nhận xét về quan hệ giữa N, O là ba điểm
M
ba điểm M,N,O ?
thẳng hàng.
N
O
- Trong ba điểm thẳng
- Có một điểm
hàng có thể có mấy điểm duy nhất.
nằm giữa hai điểm còn
Ta có:
lại ?
- HS lắng nghe.
- Điểm N nằm giữa điểm M và O
GV giới thiệu: Ta có thể
- Điểm M và O nằm khác phía đối
nói:
với điểm N
- Điểm N nằm giữa điểm
- Điểm M và N nằm cùng phía đối
M và O
với điểm O ....
- Hai điểm M và O nằm
* Nhận xét: SGK/106
khác phía đối với điểm N
- Hai điểm M và N nằm
- HS hoạt động
cùng phía đối với điểm O ngôn ngữ.
- GV cho HS phát biểu
các cách khác nhau về vị
trí ba điểm M, N, O rồi
trở về hình vẽ phần

kiểm tra bài cũ yêu cầu:
Chỉ ra trong ba điểm A,
B, D điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại, nêu các
các phát biểu khác nhau
về vị trí của ba điểm đó.
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm đôi và làm bài
tập 11 (SGK/107)

Bài tập 11.(SGK-tr.107)
- HS thảo luận
theo nhóm đôi
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
rồi đại diện
- Điểm M và N nằm khác phía đối
nhóm điền đáp
với điểm R
án theo chỉ định
- Điểm R và N nằm cùng phía đối
của GV. Các
với điểm M ....
nhóm khác nhận
xét.
C: Tìm tòi, mở rộng

Mục tiêu:
+ HS hệ thống được các kiến thức trọng tâm của bài học, vận dụng trong bài tập
vẽ hình.
+ GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS
- GV gọi HS nêu các kiến thức - HS phát biểu
Bài 10/ SGK/106
trọng tâm của bài học.
a)
M
N
P
- GV cho HS làm bài 10/SGK/ - HS làm bài 10
b)
106
SGK/106 vào vở
C
E
D
rồi ba HS lên
bảng thực hiện ba
Q
c)
T
- GV hướng dẫn HS học và
ý.
chuẩn bị bài
- HS lắng nghe,
R
ghi chú.
* Hướng dẫn học và chuẩn bị
bài:
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập 12 ; 13 ; 14
SGK/106,107.
- Chuẩn bị trước bài " Đường
thẳng đi qua 2 điểm"

Ngày soạn: / /

Tiết 03

. Ngày dạy: / /

. Lớp dạy:

ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. Lưu
ý học sinh có vô số đường không thẳng đi qua 2 điểm. Hs biết được quan hệ giữa hai
đường thẳng: trùng nhau, cắt nhau, song song.
2. Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, song
song. Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
3. Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Giáo án, thước thẳng, bảng phụ, phấn, bút dạ.
- HS: SGK, thước thẳng
III. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Nêu và giải quyết vấn đề
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định (1 ph)
2 . Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động và đặt vấn đề vào bài mới (7')
Hoạt động 1: Kiểm tra
- HS Trả lời
? Khi nào 3 điểm A, B, C - HS vẽ đường thẳng đi
thẳng hàng, không thẳng qua A.
hàng? Cho điểm A vẽ đường
thẳng đi qua A. Vẽ được bao
A
B
nhiêu đường thẳng đi qua A?
? Hỏi thêm: Cho B (B A) vẽ - Có vô số các đường
đường thẳng đi qua A và B? thẳng đi qua A.
Có bao nhiêu đường thẳng đi
qua A và B?
A

- Đường thẳng vẽ thêm chính

B

là đường thẳng đi qua hai
- Có 1 đ/ thẳng đi qua
điểm. Để vẽ đường thẳng đi
A và B.
qua 2 điểm ta phải làm thế
nào và vẽ được mấy đường
thẳng đi qua 2 điểm đó, còn
có cách khác để gọi tên đường
thẳng hay không chúng ta
cùng nghiên cứu tiết học hôm
nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Vẽ đường thẳng (10 ')
Mục tiêu:
+ HS vẽ được một đường thẳng bất kì, hai điểm cho trước.
+ HS công nhận có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai đi ểm phân bi ệt. L ưu ý
HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
1.Vẽ đường thẳng
* - Giáo viên gọi 1 HS đọc
- HS đọc bài
cách vẽ đường thẳng đi
Muốn vẽ đường thẳng đi qua
qua hai điểm A và B?
hai điểm A, B ta làm như sau:
- GV vừa nêu các bước vừa - HS quan sát GV và
- Đặt cạnh thước đi qua hai
thao tác vẽ đường thẳng đi thực hành vẽ theo sự
điểm A, B
qua hai điểm A và B.
hướng dẫn của GV.
- Dùng dấu chì vạch theo cạnh
- GV ?: Vẽ được bao nhiêu - Vẽ được duy nhất
thước.
đường thẳng đi qua hai
một đường thẳng
điểm A và B?
=> Nhận xét (SGK/108)

A

B

* Nhận xét: Có một và chỉ
một đường thẳng đi qua hai
điểm A và B
- Làm bài tập 15
- Bài 15 (SGK/109)
( Sgk): Làm miệng
a) Có nhiều đường không
* Củng cố: BT15
thẳng đi qua hai điểm A và B
(SGK/109)
=> Đúng
b) Chỉ có một đường thẳng
đi qua hai điểm A và B=>
Đúng
HOẠT ĐỘNG 3: Tên đường thẳng (8')
Mục tiêu: HS biết ba cách để đặt tên đường thẳng.
- GV gọi HS đọc nhận xét.

- HS đọc nhận xét

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
2. Tên đường thẳng
?Đọc thông tin trong SGK:
Có những cách nào để đặt - C1: Dùng một chữ
C1: Dùng hai chữ cái in hoa AB
tên cho đường thẳng ?
cái in thường.
(BA)
- C2:Dùng hai chữ cái
C2: Dùng 1 chữ cái in thường.
in thường.
- C3: Dùng hai chữ cái C3: Dùng hai chữ cái in thường.
- GV chốt kiến thức, vẽ
hình minh họa.

in hoa
- HS vẽ ba đường
thẳng phân biệt và
đặt tên 3 đường
thẳng theo ba cách
khác nhau.
- Làm miệng ? Sgk

A

C1.
C2.

a

C3.

x

B

y

? /SGK/108
A

- GV cho HS làm ?
/SGK/108

B

C

Nếu đường thẳng đi qua ba
điểm A, B, C thì có thể gọi
tên là đường thẳng AB hoặc
BA hoặc AC hoặc CA hoặc
BC hoặc CB.
HOẠT ĐỘNG 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song( 9')
Mục tiêu: HS biết ba cách để đặt tên đường thẳng.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
3. Đường thẳng trùng nhau,
- Đọc tên những đường
-HS trả lời
cắt nhau, song song
thẳng ở hình H1.
? Tìm số điểm chung của
- Hai đường thẳng AB, AC cắt
chúng?
nhau tại giao điểm A (có 1 điểm
- GV giới thiệu: Hai đường
chung).
thẳng trùng nhau
C
- Một HS lên bảng vẽ
hình, HS dưới lớp
nêu đáp án.

A

- Đọc tên các đường thẳng
ở hình H2
? Tìm số điểm chung của
chúng?
? Các đường thẳng ở H3 có
bao nhiêu điểm chung ?
GV giới thiệu:Hai đường
thẳng cắt nhau, hai đường

- HS tiếp thu kiến
thức

B

-Hai đường thẳng a và b trùng
nhau (có vô số điểm chung)
a

b

- Hai đường thẳng song song

thẳng trùng nhau, hai
đường thẳng song song.
GV giới thiệu: Hình ảnh
hai dòng kẻ trang vở chính
là hình ảnh của hai đường
thẳng song song.
- GV gọi HS nêu lại ba vị
trí của hai đường thẳng
dựa vào số điểm chung
của hai đường thẳng.
- GV giới thiệu: Hai đường
thẳng không trùng nhau
gọi là 2 đt phân biệt
=> HS đọc chú ý.
? Tìm trong thực tế hình
ảnh 2 đt song song, cắt
nhau.

(không có điểm chung)
x
z

y
t

* Nhận xét: Hai đường thẳng
phân biệt thì cắt nhau hoặc
song song

- HS đọc nội dung
phần chú ý trong
SGK/109.

- HS phát biểu.
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (10 ')
* Củng cố:
- Học bài theo SGK. Làm bài
- Cho ba điểm và một
- HS phát biểu.
tập 18 ; 20 ; 21 SGK/109-110
- Đọc trước nội dung bài tập
thước thẳng. Làm thế nào
- HS trả lời.
thực hành:
để biết ba điểm đó có
- Mỗi tổ chuẩn bị 6 cọc tiêu
thẳng hàng không?
theo quy định sgk, 1 dây dọi,
- Làm bài tập 19Sgk/109
- Một HS lên bảng
1 búa.
thực hiện,
- GV: Với 2 đt có những
- HS: Cắt nhau (1
vị trí nào ? Chỉ ra số giao
giao điểm) ; Song
điểm trong từng trường
song (0 có giao điểm);
hợp?
Trùng nhau (vô số
* GV hướng dẫn và giao
giao điểm)
nhiệm vụ về nhà cho HS

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………

Ngày soạn: / /

Tiết 04

. Ngày dạy: / /

. Lớp dạy:

§4. THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng. Vận dụng
kiến thức vào thực tế.
2. Kỹ năng: Dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng. Đo đạc thực
tế
3. Thái độ: Hăng hái tham gia các hoạt động nhóm.
4. Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc.
- HS: Mỗi tổ chuẩn bị : 6 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc .
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Thuyết trình giảng giải và thực hành
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định (1ph)
2. Khởi động( 4ph)
Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng.
3. Tổ chức thực hành (33ph)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cần
đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Thông báo nhiệm vụ ( 5ph)
Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm, hs
biết được nhiệm vụ để thực hiện và ghi kết quả.
Phướng pháp: Thuyết trình, vấn đáp..
Định hướng phát triển kĩ năng: Làm việc nhóm, thực hành, sáng tạo
a) Chôn các cọc hàng rào
HS nhắc lại nhiệm vụ
1.Nhiệm vụ:
thẳng hàng giữa hai cột
phải làm ( hoặc phải
a) Chôn các cọc hàng rào
mốc A và B
biết cách làm) trong tiết nằm giữa hai cọt mốc A và
b) Đào hố trồng cây thẳng học này.
B
hàng với hai cây đã có bên
b) Đào hố trồng cây thẳng
đường
hàng với hai cây A và B
c) Khi đã có những dụng
bên lề đường.
cụ trong tay chúng ta cần

tiến hành làm ntn?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách làm ( 8ph)
Mục tiêu: Hs tìm hiểu cách làm, biết cách để thực hiện nhiệm vụ.
Phương pháp: Thực hành, quan sát, thuyết trình…
Định hướng phát triển năng lực: Đo đạc, quan sát, tư duy, sáng tạo
- GV làm mẫu trước lớp.
Đại diện 2 HS nêu cách 2.Tìm hiểu cách làm:
Cách làm:
làm
B1: Cắm ( hoặc đặt ) cọc
Bước 1: Cắm cọc tiêu
tiêu thẳng đứng với mặt
Lần lượt 2 HS thao tác
thẳng đứng với mặt đất
đất ở hai
đặt cọc C thẳng hàng
tại hai điểm A và B.
điểm A và B ( dùng dây
với 2 cọc A, B trước toàn Bước 2: 1 hs đứng ở A, hs 2
dọi kiểm tra).
lớp.
cầm cọc tiêu dựng thẳng
B2: HS1 đứng ở A, HS2
(Mỗi HS thực hiện 1
đứng ở điểm C.
đứng ở điểm C – là vị trí
trường hợp về vị trí của Bước 3: hs 1 ra hiệu cho hs
nằm giữa A và B.
C đối với A, B)
2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu
B3: HS1 ra hiệu cho HS2
Nhóm trưởng phân công cho đến khi hs 1 thấy cọc
điều chỉnh cọc tiêu sao cho nhiệm vụ cho từng
tiêu mình che lấp cọc tiêu
che lấp hoàn toàn cọc tiêu
thành viên:
ở C và B
B.
- Chôn 2 cọc A, B ( cọc ở
Khi đó ba điểm A, B, C
giữa 2 mốc A, B; cọc
thẳng hàng.
nằm ngoài A, B )
- Mỗi nhóm cử 1 HS ghi
lại biên bản.
1.Chuẩn bị thực hành
(kiểm tra từng cá nhân)
GV thao tác trôn cọc C
2.Thái độ ý thức thực
thẳng hàng với 2 cọc A, B ở hành
cả 2 vị trí của C (C nằm
(cụ thể từng cá nhân)
giữa A, B ; B nằm giữa A,
3.Kết qủa thực hành
C)
(nhóm tự đánh giá :
Tốt- Khá- Trung bình)
HOẠT ĐỘNG 3: HS thực hành theo nhóm (20ph)
Mục tiêu: Hsđược củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng. Vận dụng kiến thức
vào thực tế.
Phương pháp: Thực hành, quan sát, giao nhiệm vụ.
Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực
tế.
GV phân công nhóm
Thực hành theo nhóm
3.Thực hành:
trưởng (Tổ trưởng)

GV: quan sát các nhóm
thực hành, nhắc nhở điều
chỉnh khi cần thiết.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.
* Củng cố
Nhiệm vụ cá nhân:
+GV nhận xét đánh giá
- HS chú ý lắng nghe
- Học bài theo SGK giờ thực hành:
Làm các bài tập 47, 48 SGK
+ Ý thức chuẩn bị dụng cụ,
- Đọc trước bài “Tia”
thái độ, ý thức trong thực
.
hành.
- HS lắng nghe, ghi chú
* Hướng dẫn học và
chuẩn bị bài.
Đọc trước nội dung bài
mới "Tia"
V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…..
………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: / /

Tiết 05

. Ngày dạy: / /

. Lớp dạy:

§5. TIA

I. MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- HS phát biểu được định nghĩa về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
2. Kỹ năng:
- HS có kỹ năng phân biệt tia và đường thẳng, hai tia đối nhau, trùng nhau, cách
gọi và đặt tên các tia.
3. Thái độ:
- HS hứng thú với tiết học, thêm yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
A. Hoạt động khởi động: Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề vào bài mới (4 phút)
Mục tiêu: kiểm tra chuẩn bị bài mới của học sinh. Ôn lại kiến thức bài học trước.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
* Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1HS lên bảng vẽ:
-HS lên bảng vẽ:
+ Vẽ đường thẳng xy.
+ Vẽ điểm O trên đường
thẳng xy
+ hai phần
+ Điểm O chia đường thẳng
xy thành mấy phần riêng
biệt?
* Đặt vấn đề:Trên hình vẽ
phần kiểm tra bài cũ, chúng
ta thấy điểm O chia đường
thẳng xy thành hai phần

riêng biệt. Vậy hình gồm
điểm O và một phần đường
thẳng được chia bởi O gọi là
hình gì? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta cùng đi tìm hiểu
bài ngày hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Giới thiệu về tia gốc O(12 phút)
Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa về tia, nhận biết được gốc, cách đọc tên
tia, cách vẽ tia
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp- gợi mở, nêu vấn đề.
-GV lấy hình vẽ HS1 vừa vẽ
-HS vẽ vào vở theo
1.Tia gốc O:
GV làm trên bảng
GV dùng phấn đỏ tô phần
đường thẳng Ox, giới thiệu
hình gồm điểm O và phần
đường thẳng này là một tia
gốc O
? Thế nào là một tia gốc O?
GV giới thiệu tên 2 tia là Ox
và Oy( còn gọi là nửa đường
thẳng Ox, Oy)
Nhấn mạnh:Tia Ox bị giới
hạn bởi điểmO, không bị giới
hạn về phía x.
GV chốt: đưa ra định nghĩa
tia gốc O.

-Củng cố: + BT22a(sgk/112)

-HS dùng bút khác
màu tô đậm phần
đường thẳng Ox
1HS lên bảng dùng
phấn màu vàng tô
đậm phần đường
thẳng Oy. Rồi nói
tương tự theo ý trên

HS đọc ĐN (sgk)
-HS trả lời miệng BT
22a(sgk/112)

-GV đưa hình vẽ vào bảng
phụ => Yêu cầu HS đọc tên
các tia trên hình vẽ
-HS trả lời:
+ có 3 tia là Ox, Oy, Oz

-Định nghĩa: Hình gồm
điểm O và một phần
đường thẳng bị chia ra
bởi điểm O gọi là một
tia gốc O ( còn được gọi
là một nửa đường thẳng
gốc O).
-Tên:
+ Tia Ox ( còn gọi là nửa
đường thẳng Ox) có gốc
là O.
+ Tia Oy (còn gọi là nửa
đường thẳng Oy) có gốc
là O.
Bài 22a sgk – 112
a) Hình gồm điểm O và
một phần đường thẳng
bị chia ra bởi điểm O
gọi là một tia gốc O.

+Cùng nằm trên một
đường thẳng chung
gốc O

? Hai tia Ox, Oy có đặc điểm
gì?
GV nhấn mạnh và chuyển
tiếp: Hai tia đối nhau
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (10 phút)
Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa hai tia đối nhau, cách vẽ. Hs nhận dạng
được hai tia đối nhau.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, gợi mở vấn đề.
? Quan sát và nói đặc điểm
HS: - 2 tia chung gốc
2. Hai tia đối nhau:
của hai tia Ox, Oy trên?
- 2 tia tạo thành một
đường thẳng
-HS lắng nghe và tiếp
Hai tia Ox, Oy đối
thu
nhau thì:
- GV giới thiệu hai tia Ox, Oy
- 2 tia chung gốc
có đặc điểm chung như vậy
- 2 tia tạo thành một
gọi là hai tia đối nhau.
đường thẳng
*Nhận xét:(sgk-112)
Gv ghi nhận xét (sgk)
?1.sgk-112
? Yêu cầu HS làm ?1
-HS đọc nhận xét
(treo bảng phụ).
( Bảng phụ)
-HS làm yêu cầu ?1
Có thể HS trả lời hai tia AB,
Ay đối nhau =>GV nhấn
mạnh điểm sai của HS và
dùng ý này chuyển sang : Hai a) Hai tia Ax, By không
tia trùng nhau.
đối nhau vì không thoả
mãn yêu cầu 1 (2 tia
không chung gốc).
b) Các tia đối nhau: Ax,
Ay hoặc Bx , By
Hoạt động 3. Hai tia trùng nhau(8ph)
Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa hai tia trùng nhau, cách vẽ. Hs nhận
dạng được hai tia đối nhau.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, gợi mở vấn đề
GV vẽ hình 28 với tia AB và
3. Hai tia trùng nhau
tia Ax bằng phấn mầu khác
A
B
nhau.
-HS quan sát và lắng
nghe

Các nét phấn trùng nhau =>
Hai tia trùng nhau.
? Tìm hai tia trùng nhau trong
hình vẽ 29(sgk) ?
GV giới thiệu hai tia phân
biệt. Cho HS đọc chú ý sgk112
? GV treo bảng phụ yêu cầu
HS làm ?2/ sgk-112

Hai tia Ax, AB trùng
nhau thì:
- 2 tia chung gốc
- 2 tia tạo thành nửa
đường thẳng
*Chú ý: sgk- 112
?2. sgk- 112
( treo bảng phụ)

HS quan sát H.30 và trả
lời ?2:
a)Tia OB trùng với tia Oy
b) Hai tia Ox và Ax
không trùng nhau vì
không chung gốc.
c) Hai tia Ox, Oy không
đối nhau vì không thoả
mãn yêu cầu 2 ( không
tạo thành một đường
thẳng)
C. Hoạt động luyện tập ( 8 phút)
Mục tiêu: củng cố kỹ năng nhận dạng các tia đối nhau,trùng nhau và củng cố
kiến thức bài học.
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp,hoạt động nhóm
GV: Cho HS thảo luận nhóm - HS hoạt động theo
Bài 23 sgk -113.
nhóm bài 23.
làm bài 23 SGK-113.
-Gọi đại diện nhóm lên bảng -Đại diện một nhóm
trình bày, các nhóm khác
trình bày và nêu các bước
a) Tia MN, NP, MQ là
nhận xét và sửa chữa
thực hiện.
các tia trùng nhau.
- GV:Cho HS nhận xét.
b) Trong ba tia MN,
NM, MP không có cặp
tia nào đối nhau
c) Hai tia gốc P đôi
nhau là PN và PQ
hoặc PM và PQ.
Bài 25 sgk -113.
- 3HS làm nhanh nhất
-GV cho HS làm bài 25sgk a)
lên bảng trình bày, dưới
113.
+ gọi 3HS làm nhanh nhất lên lớp làm bài vào vở, nhận
xét và sửa chữa
bảng trình bày
b)
+ nhận xét và sửa chữa

c)

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)
Mục tiêu:Củng cố kiến thức bài học, hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà
Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, luyện tập
? Thế nào là tia ?
-HS trả lời câu hỏi
? Thế nào là hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau?
- BTVN : bài tập 22b,c ; bài
HS lắng nghe và ghi
tập24 (sgk/112-113)
chép

Ngày soạn: / /

Tiết 06

. Ngày dạy: / /

. Lớp dạy:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa
tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau
2. Kỹ năng:
- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời.
- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
3. Thái độ: HS hứng thú với tiết học, thêm yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Nêu và giải quyết vấn đề,vấn đáp – gợi mở, thực hành cá nhân
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: SGV, SGK, phấn màu, thước thẳng
HS: Thước thẳng, SGK
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định
A. Khởi động( 7ph)
Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:
- Vẽ đường thẳng xy. Trên đó lấy điểm M. Tia Mx là gì? Đ ọc tên các tia đ ối nhau
trong hình vẽ.
- Cho HS làm bài tập 23: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đường thẳng
2. Luyện tập (33ph)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức cần đạt
B. Hoạt động: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia
bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề,vấn đáp – gợi mở, thực hành cá nhân
Định hướng phát triển kĩ năng: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, vẽ
hình

Bài tập 26. SGK
- Vẽ hình minh hoạ

- HS vẽ hình và làm bài
tập vào nháp

* Bài tập 26. SGK
A

M

B

H1

- Khắc sâu : hai điều
kiện để hai tia đối
nhau
- Yêu cầu HS làm
vào vở
GV cho HS làm:
Bài tập 27. SGK

- Một HS lên bảng làm
bài tập
- Vẽ hình và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu SGK
- Trả lời miệng điền
vào chỗ trống các câu
hỏi
- Nhận xét và hoàn
thiện vào vở
- Hoàn thiện câu trả lời

- Trả lời miệng bài tập
32
- Một HS lên bảng vẽ
hình
- Trả lời miệng ( không
yêu cầu nêu lí do)

A

B

M

H2

a. Điểm M và B nằm cùng phía
đối với A
b. M có thể nằm giữa A và B
(H1).
Hoặc B nằm giữa A và M (H2)
* Bài tập 27. SGK
a. A
b. A
* Bài tập 32. SGK
a.Sai
x
O
y

b.Sai
O

x

y

* Bài tập 28. SGK
N

O

x

* Bài tập 28. SGK
- Một HS lên bảng vẽ
hình
- Trả lời miệng ( không
yêu cầu nêu lí do)

y

a. Ox và Oy hoặc ON và OM đối
nhau
b. Điểm O nằm giữa M và N
* Bài tập 30. SGK
C

* Bài tập 30. SGK

M

Câu c đúng

N

A

M B

* Bài tập 31. SGK
A

Bài 31: Gọi 3 hs lên
bảng, hs cả lớp làm
ra vở.

- Trước khi vẽ tiaAx,
ta phải vẽ hình gì ?
GV gọi hs nhận xét.

- HS 1 lấy 3 điểm A, B,
C không thẳng hàng.
Vẽ hai tia AB, AC
- HS 2 làm câu a
- HS 3 làm câu b
- HS thứ nhất vẽ đường
thẳng BC
- HS khác nhận xét và
đối chiếu với hình của
mình, sửa lại nếu cần.
A

B

C

A

B

M
x
C

B

M
x
C
N

y

C: Tìm tòi, mở rộng.
Mục tiêu: Học sinh được hướng dẫn cụ thể phần chuẩn bị bài ở nhà.
* Củng cố
Nhiệm vụ cá nhân:
? Thế nào là tia, hai tia
- Nắm vững định nghĩa hai tia
đối nhau, hai tia trùng
đối nhau, hai tia trùng nhau.
nhau .
- Xem lại các bài đã chữa.
* Hướng dẫn học và
- Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT
chuẩn bị bài.
- Đọc trước bài đoạn thẳng
- Nắm vững định nghĩa
hai tia đối nhau, hai tia
trùng nhau.
- Xem lại các bài đã
chữa.
- Làm bài tập từ 23 đến
29 SBT
- Đọc trước bài đoạn

thẳng

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…..
………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: / /

. Ngày dạy: / /

Tiết 07

. Lớp dạy:

ĐOẠN THẲNG

I. MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Biết định nghĩa đoạn thẳng.
2. Kỹ năng:
- Biết vẽ đoạn thẳng.
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
3. Thái độ:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
- Có thái độ nghiêm túc, chú ý, trong quá t...
 
Gửi ý kiến