Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 23-08-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 10/9/022.
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
TIẾT 1,2,3 - §18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC
GIÁC ĐỀU.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác
đều( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và
phát triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu
hỏi “ Học Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc
tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1

+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một
chương mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài
học và các tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
 Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen
thuộc như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..;
 Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “
Nền nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác
đều, hình vuông” và giới thiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh
trong thực tế liên quan đến các hình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng
quen thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản
của các hình” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ1:
HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
- Hình b) là hình tam
+ HĐ1:
giác đều.
 Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
 Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực tế. (GV Một số hình ảnh tam giác đều
gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc trong đời trong thực tế: biển báo nguy
sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ của mình, GV hiểm, khay tam giác xếp
tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam giác đều trong bóng bi-a; Rubic tam giác…
thực tế)
+ HĐ2:
+ HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
 Các đỉnh: A, B, C ;
Các cạnh: AB, BC, CA; Các
^
góc: ^
A , ^B, C

 Các cạnh của tam giác
ABC bằng nhau.

2



Các góc của tam giác ABC
bằng nhau và bằng 60o.
* Nhận xét: Trong tam giác đều:

- Ba cạnh bằng nhau.

- Ba góc bằng nhau và bằng 60o.

Thực hành 1:
1. Vẽ tam giác đều ABC cạnh
3cm:
1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
ABC.
= 3cm.
2. Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh + Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
của tam giác ABC.
+ Bước 3: Vẽ ^
ABy = 60o.
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các Ta thấy Ax và By cắt nhau
góc của tam giác ABC.
tại C
=> Ta được tam giác đều ABC.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh, ( HS tự hoàn thành sản phẩm
vào vở)
độ lớn ba góc của tam giác đều.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã hướng dẫn 2. Kiểm tra độ dài các cạnh
phần Thực hành 1 và sau đó cho HS thực hành vẽ tam giác và số đo các góc có bằng
đều. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
nhau không.
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
tam giác đều trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
bằng thước kẻ hoặc compa.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá
trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của tam giác đều,
cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam
giác đều.

Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo
của hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2.
Hình
vuông
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ3:
động: HĐ3, HĐ4.
Một số hình ảnh của hình
3

HĐ3: Tìm một số hình ảnh hình vuông trong thực tế.
HĐ4: Quan sát H4.3a

1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của
hình vuông ABCD.
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh
của hình vuông, hai đường chéo của hình
vuông.
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
góc của hình vuông.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường chéo
của hình vuông.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình vuông theo các
bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ hình
vuông (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh, các góc có bằng nhau không ).

vuông trong thực tế: bánh
chưng, gạch lát nền, bánh sinh
nhật, khối rubic vuông, ngăn
đựng sách, các ô cửa, xúc xắc,
ô trên bàn cờ vua, đồng hồ,…
+ HĐ4:
1. Các đỉnh: A, B, C, D
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
Các đường chéo: AC, BD.
2. Độ dài các cạnh hình vuông
đều bằng nhau.
Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. Các góc của hình vuông đều bằng
nhau và bằng 90o.

* Nhận xét: Trong hình vuông:
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ - Bốn cạnh bằng nhau o
hình vuông trên màn chiếu theo các bước đã - Bốn góc bằng nhau và bằng 90 .
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách - Hai đường chéo bằng nhau.
* Thực hành 2:
vẽ.
+ GV cho HS gấp giấy và cắt hình vuông theo 1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh
4cm:
hướng dẫn.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng
vuông góc với AB tại A. Xác
định điểm D trên đường thẳng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đó sao cho AD = 4cm.
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ + Bước 3: Vẽ đường thẳng
vuông góc với AB tại B. Xác
giúp nếu cần.
định điểm C trên đường thẳng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay phát đó sao cho BC = 4cm.
biểu.
+ Bước 4: Nối C với D ta được
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
hình vuông ABCD.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về => Ta được hình vuông ABCD.
thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
( HS tự hoàn thành sản
thức.

phẩm

vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
số đo các góc có bằng nhau
không.
3. ( HS tự hoàn thành dưới sự
hướng dẫn của GV và dán SP
vào vở)

Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.

4

+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Hình lục giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5:
HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
Các đỉnh:A, B, C, D, E , F
+ HĐ5:
Các cạnh: AB, BC, CD, DE,
 Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và EF, FA.
ghép lại => hình lục giác đều (H4.4b)
^, ^
Các góc ^
A , ^B, C
D, ^
E, ^
F.
 Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục Các cạnh của hình bằng nhau
giác đều ABCDEF.
Các góc của hình bằng nhau và bằng
 Các cạnh của hình này có bằng nhau 120o.
+ HĐ6:
không?
 Các góc của hình này có bằng nhau Các đường chéo của hình: AD,
BE, CF.
không và bằng bao nhiêu độ?
Độ dài các đường chéo của
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.5 (SGK-tr80)
 Kể tên các đường chéo chính của hình hình bằng nhau.
* Nhận xét: Hình lục giác đều có:
lục giác đều ABCDEF.
 So sánh độ dài các đường chéo chính - Sáu cạnh bằng nhau.
- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng
với nhau.
120o.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
-Ba đường chéo chính bằng
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các nhau.
cạnh, các góc và các đường chéo của lục giác Luyện tập:
đều.
+ Các tam giác đều ghép thành
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát biểu, trình bày
hình lục giác đều là: tam giác
miệng phần Luyện tập.
+ GV gợi ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục giác đều ABO, tam giác BCO, tam giác
trong thực tế (Vận dụng)
CDO, tam giác DEO, tam giác
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ?.
EFO, tam giác FAO.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa + Trong hình còn có các tam
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy giác đều: ACE, BDF.
hình lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho Vận dụng:
các nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) Hình ảnh có dạng hình lục giác
c).
đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mứt,..
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

?:

Các cạnh, các góc của các hình
tam giác đều, hình vuông, hình
lục giác đều đều bằng nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá

5

quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho HS nêu lại các
bước vẽ một lục giác đều.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.2 ; 4.3 ; 4.4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.2 :
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
ABy = 60o.
+ Bước 3: Vẽ ^
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
=> Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.

Bài 4. 3:
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên
đường thẳng đó sao cho AD = 5cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên
đường thẳng đó sao cho BC = 5cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD cạnh 5cm.

Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của
GV)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
6

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.1 ; 4.6 ; 4.8  ( SGK – tr81)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và trình bày tại chỗ)
Một số vật dụng, họa tiết,công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều, hình
vuông, hình lục giác đều là :
+ Tam giác đều ; biển báo nguy hiểm, giá dựng sách,..
+ Hình vuông : khuôn bánh trưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ,..
+ Hình lục giác đều : tổ ong, hộp mứt, mái đền, gạch lát nền,..
Bài 4.6 : Có nhiều cách khác nhau.

Bài 4.8 : Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm của các đường chéo chính của hình
lục giác đều.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu mục « Em có biết » ( nếu còn thời gian)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82).
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành.
Hình thang cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh
nhất sẽ được phần thưởng của GV).
VI . ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………….........................................................
.............……………………………………………………………………………
.................................................................................................................................
Ngêi duyÖt

Ngêi so¹n

7

Lª §×nh Lîi
Ngày soạn: 1/10/2022
TIẾT 4;5;6 §19: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH.
HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép,
giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút
chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc
tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
8

+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình
thoi, hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được
nhiều đồ vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã
sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình
thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm
quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình
như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc
trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình
chữ nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ1: Một số hình ảnh của
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
hình chữ nhật: cửa, tivi, tủ lạnh,
+ HĐ1:
 Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật trong thực tế. gạch ốp tường, mảnh vườn, hộp
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc bánh,…
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ + HĐ2:
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình Các đỉnh: A, B, C, D.
chữ nhật trong thực tế)
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
Đường chéo: AC, BD.
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
Hai cạnh đối: AB và CD; BC và
cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
AD
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các Các góc của hình chữ nhật đều bằng
^= ^
góc của hình chữ nhật ABCD.
nhau và bằng 90o: ^
A = ^B = C
D = 90o.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh Hai cạnh đối của hình chữ nhật
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ bằng nhau, hai đường chéo của
nhật ABCD.
hình chữ nhật bằng nhau.
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài * Nhận xét: Trong hình chữ nhật:
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o.
cạnh)
9

+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn - Các cạnh đối bằng nhau.
góc, độ dài các cạnh và các đường chéo của - Hai đường chéo bằng nhau.
hình chữ nhật.
Thực hành 1:
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã hướng dẫn 1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có
phần Thực hành 1 và sau đó cho HS thực hành vẽ hình
một cạnh bằng 5cm, một cạnh
chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra
bằng 3cm.
chéo sau khi vẽ)
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật trên màn 5cm.
chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ + Bước 2: Vẽ đường thẳng
vuông góc với AB tại A. Trên
hình dung và biết cách vẽ.
+ GV cho HS suy nghĩ và trình bày một số đường thẳng đó, lấy điểm D sao
cho AD = 3cm.
cách vẽ khác.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV.
vuông góc với AB tại B. Trên
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
đường thẳng đó lấy điểm C sao
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cho BC = 3cm.
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Bước 4: Nối D với C .
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá ( HS tự hoàn thành sản phẩm
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
vào vở)
chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật.
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
số đo các góc có bằng nhau
không.
Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành,
Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2. Hình thoi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ3:
động: HĐ3, HĐ4.
 Đồ vật có dạng hình thoi:
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
chiếc nhẫn.
 Đồ vật nào có dạng hình thoi?
 Một số hình ảnh khác
 Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi
của hình thoi trong thực
trong thực tế.
tế là: cánh diều, họa tiết
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
trang trí, cúc áo, khăn
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh
trải bàn, xốp dán
của hình thoi (H4.10b)
tường…
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi
10

có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song
với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng
nhau không?
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc điểm
hai đường chéo của hình vuông.

+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ?.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình thoi theo các
bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ hình
thoi (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không)

+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình
thoi theo các bước như trong SGK.
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo mẫu) về nhà vào
giấy A4 và nộp bài vẽ vào buổi học sau.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của GV

+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay phát
biểu.

+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về
thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
thức.

+ HĐ4:
1. Các cạnh của hình thoi bằng
nhau.
2. Hai đường chéo của hình
thoi vuông góc với nhau.
Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. Các cạnh đối của hình thoi
song song với nhau.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:

- Bốn cạnh bằng nhau
- Hai đường chéo vuông góc
với nhau.
- Các cạnh đối song song với
nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB =
AB; Lấy F trên AD sao cho AF
= AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh
3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi
qua B. Lấy điểm C trên đường
thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
qua C và song song với cạnh
AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A
và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng này
cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.

Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu:

( HS tự hoàn thành hình vẽ vào
vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh có
bằng nhau không.
3. ( HS tự hoàn thành gấp, cắt
hình thoi dưới sự hướng dẫn
của GV và dán SP vào vở).

11

+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành
trong thực tế.
+ HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Hình bình hành
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân hoặc theo + HĐ5:
nhóm thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như
 Hình bình hành có ở
trong SGK.
hình c)
+ HĐ5:
 Một số hình ảnh khác
 Hình bình hành có trong hình ảnh nào?
của hình bình hành trong
( H4.11).
thực tế: họa tiết trang trí,
 Tìm một số hình ảnh khác của hình bình
góc nghiêng lá cờ, góc
hành trong thực tế.
nghiêng của bảng..
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
 Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của + HĐ6:
 Các cạnh đối của hình
hình bình hành ABCD ( H.412b)
bình hành bằng nhau.
 Đọc và so sánh OA với OC, OB với OD.
 OA = OC; OB = OD
 Các cạnh đối của hình bình hành
 Các cạnh đối của hình
ABCD có song song với nhau không?
bình hành song song với
 Các góc đối của hình bình hành ABCD
nhau.
có bằng nhau không?
 Các góc đối của hình
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video
bình hành bằng nhau
về hình bình hành trong thực tế đời sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan
hệ cơ bản về cạnh, góc của hình bình hành.
(Về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp
gấp giấy, để HS thấy các góc đối của hình
bình hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình hành theo
các bước ở phần Thực hành 3 và cho HS thực hành vẽ hình
hình bình hành (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm
tra chéo sau khi vẽ). ( Trước khi hướng dẫn vẽ hình bình
hành, GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng đi qua một
điểm song song với một đường thẳng cho trước)

* Nhận xét: Trong hình bình hành:

- Các cạnh đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm mỗi đường.
- Các cạnh đối song song với
nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
Thực hành 3: Vẽ hình bình hành ABCD
có AB = 5cm;BC = 3cm

+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
5cm.
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi
PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành qua B. Trên đường thẳng đó,
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn lấy điểm C : BC = 3cm.
cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
qua A và song song với BC,
+ HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các yêu cầu của

12

GV

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành

+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.

đường thẳng qua C và song
song với AB. Hai đường thẳng
này cắt nhau tại D
=> Ta được hình bình hành ABCD.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại đặc điểm của hình bình
hành, cách vẽ hình bình hành và cho HS nêu lại các bước vẽ
một hình bình hành.

Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS nhận biết được hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Hình thang cân
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ7: Một số hình ảnh của
HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
hình thang cân trong thực tế:
+ HĐ7:
 Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong thực tế. cái thang, thùng đựng rác, hót
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc rác, mặt bàn, túi xách,..
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ + HĐ8:
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh hình
 Các đỉnh: A, B, C, D.
thang cân trong thực tế)
Đáy lớn : DC
+ HĐ8: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a
Đáy nhỏ: AB
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
Đường chéo : AC, BD.
chéo, cạnh bên, hai đường chéo của hình
Cạnh bên: AD, BC.
thang cân ABCD. (H14.3b)
 Hai cạnh bên của hình
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so
thang cân bằng nhau.
sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình
 Hai đáy của hình thang
thang cân ABCD.
cân song song với nhau.
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
 Hai góc kề một đáy của
song với nhau không?
hình thang bằng nhau.
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân * Nhận xét: Trong hình thang cân:
ABCD có bằng nhau không?
- Hai cạnh bên bằng nhau.
+ GV nhận xét hoặc tổ chức cho HS nhận xét - Hai đường chéo bằng nhau.
sơ bộ những mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh - Hai cạnh đáy song song với
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng nhau.
về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp - Hai góc kề một đáy bằng
gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của nhau.
13

hình thang cân bằng nhau)
+ GV cho HS thực hiện hoạt động luyện tập
để nhận dạng hình thang cân ( hình thang cân
HKIJ). GV có thể giới thiệu thêm hình ảnh
thực tế của hình thang cân ( trong hình ảnh cái
thang)
+ GV cho HS thực hiện hoạt động cá nhân để
gấp, cắt hình thang cân. ( Tùy đối tượng HS,
GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ HS khi thực
hiện).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động theo yêu cầu
của GV.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Luyện tập:
Hình thang cân trong các hình
là hình thang HKIJ.
Thực hành 4: Gấp, cắt hình thang cân từ
tờ giấy hình chữ nhật.

+ Bước 1: Gấp đôi tờ giấy
+ Bước 2: Vẽ một đoạn thẳng
nối hai điểm tùy ý trên hai cạnh
đối diện ( cạnh không chứa nếp
gấp).
+ Bước 3: Cắt theo đường vừa
vẽ.
+ Bước 4: Mở tờ giấy ra ta
được một hình thang cân.
( HS tự hoàn thành sp và dán
vào vở)

+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
gấp, cắt.

+ HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
thang cân, cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ
nhật.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.9 ; 4.10 ; 4.11 ; 4.12 ; 4.13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.9 : Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng 4cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳ...
 
Gửi ý kiến