Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án lớp 5 tuần 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Thị Nhàn
Ngày gửi: 20h:45' 04-12-2022
Dung lượng: 314.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13:

Thứ …..…. ngày.… tháng 11 năm 2021
Tập đọc
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b).
2.Kĩ năng:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
*GDKNS: - Ứng phó với căng thẳng -Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
* GDBVMT(Khai thác trực tiếp): GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS
nâng cao ý thức BVMT.
- Giáo dục QP- AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời
báo công an bắt tội phạm.
*Bổ sung theo CV2406/SGDĐT:
HĐ tìm hiểu bài: Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính của bài tập đọc.
3- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4- Phẩm chất:
Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
tí hon.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đọa
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trong nhóm
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện
+ Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ?
đọc từ khó, câu khó
+ Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ.
+ HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải
+ Đoạn 3: Còn lại
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc

- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Bổ sung theo CV2406/SGDĐT:
HĐ tìm hiểu bài: Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính của bài tập đọc.
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài, trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
bài, thảo luận, TLCH sau đó chia sẻ
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được đều gì?
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy: Bạn là người thông minh
Bạn là người dũng cảm
-Giáo viên chốt ý. Liên hệ luyện kĩ năng - HS lắng nghe
ứng phó cho HS
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
bắt bọn trộm gỗ?
+ Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS lên hệ
trường ?
• Giáo viên chốt: Con người cần bảo vệ - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự
môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có thông minh và dũng cảm của một
ích. Làm như vậy là chúng ta đã biết đảm công dân nhỏ tuổi.
nhận trách nhiệm với cộng đồng.
- Nội dung chính của bài là gì ?
- GV KL
- HS theo dõi và ghi ý chính
3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS nêu giọng đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- GV nhận xét
- HS đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ?
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
- HS nêu
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội
phạm.
- Nêu những tấm gương học sinh có tinh
thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt
tội phạm mà em biết?
- GV lên hệ GDQPAN
- Về nhà viết bài tuyên truyền mọi người - HS nghe và thực hiện.
cùng nhau bảo vệ rừng.
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân .
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân .
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- HS làm được bài 1, 2, 4(a) .
3- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
4- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14 45
13

1

TS
10
100 100 10
Tích
450 6500
48 160 + Lắng nghe.
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong
mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật
nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với
mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép
tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội
nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng
cuộc.
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
vũ.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương - Lắng nghe.
đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình
bày bài vào vở.
bảng: Luyện tập chung
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- 3 học sinh làm
+ trên bảng lớp,
x chia sẻ
- Cả lớp làm bài vào vở.
375,86
80,475
48,16

- Nhận xét bài học sinh trên bảng
- Gọi học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân
nhẩm để thực hiện phép tính
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi
- GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Giáo viên nhận xét chung, chữa bài.
Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành BT.

+ 29,05

26,287

404, 91

53,468

3,4
19264
14448

163,744

- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài, chia sẻ kết quả

- HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
- HS nhận xét
+ HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra
tính chất nhân một số thập phân với
một tổng hai số thập phân .
(a + b) x c = a x c + b x c

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
+ Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu
trong bảng đơn vị đo đọ dài.
+ Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài.
+ Chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện
chất nhân một số với một tổng để làm.
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
NHÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm .
2.Kĩ năng:- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống .
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
3- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
4- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53; thìa, cặp lồng bằng
nhôm thật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim
của đồng ?
+ Kể tên những đồ dùng khác được làm
bằng đồng và hợp kim của đồng?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
đồng có trong nhà bạn?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các
đồ dùng bằng nhôm mà em biết
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm
bằng nhôm?
*Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính
chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng
bằng nhôm
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông
tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo
luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa
nhôm và hợp kim của nhôm
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS
+ Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia
đình em
* GDBVMT: GV Nêu được nhôm là những

- Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ
dùng, máy móc làm bằng nhôm.
- HS cùng trao đổi và thống nhất:

- Các nhóm nhận đồ dùng học tập và
hoạt động theo nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận
cả lớp bổ sung

- HS nêu theo hiểu biết về cách sử
dụng đồ nhôm trong gia đình
- HS theo dõi

nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- Tìm hiểu thêm vật dụng khác được làm từ - HS nghe và thực hiện
nhôm..
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Đạo đức
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn
em nhỏ.
2.Kĩ năng:
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng
người già, yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn
em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.
* Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
3- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
4- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và
yêu quý trẻ em.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
- 2 Học sinh đọc.
2. Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ. (tiết 2)
3. Phát triển các hoạt động:
- Học sinh lắng nghe.
* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2  Sắm vai.
 Kết luận những cách ứng xử đúng và nhấn
mạnh về các kĩ năng ứng xử trong các tình
huống. Nếu là các tình huống ứng xử sai thì - Làm việc cá nhân.

giáo dục cho HS cách tư duy phê phán các ứng
xử sai.
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm hiểu
và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc làm của địa
phương nhằm chăm sóc người già và thực hiện
Quyền trẻ em.

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến
người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em. Sự
quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.
- Nhà dưỡng lão.
- Tổ chức mừng thọ.
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/
6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho các
cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó
khăn, lang thang cơ nhỡ.
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin...
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các
ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người
cao tuổi và trẻ em.
 Kết luận:Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm.
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu
nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu.
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người
cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của
dân tộc ta (Củng cố).

- Từng tổ so sánh các phiếu
của nhau, phân loại và xếp ý
kiến giống nhau vào cùng
nhóm.
- Một nhóm lên t/bày các việc
chăm sóc người già, một
nhóm trình bày các việc thực
hiện Quyền trẻ em bằng cách
dán hoặc viết các phiếu lên
bảng.
- Các nhóm khác bổ sung,
thảo luận ý kiến.
- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi.
- 1 số nhóm trình bày ý kiến.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục - Nhóm 5 thảo luận.
tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của - Đại diện trình bày.
dân tộc Việt Nam.
- Các nhóm khác bổ sung.
 Kết luận: + Giáo dục HS kĩ năng ứng xử
- Lắng nghe
- Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi
ở chỗ trang trọng.
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông bà,
bố mẹ.
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.
- Về nhà thực hiện
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ …….. ngày ….. tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 .
- Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2 .
2.Kĩ năng:
- Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 .
-Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
3-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ
từ.
- Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các
đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ
từ, đội nào đặt được đúng và nhiều hơn
thì đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ
cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe và ghi đầu bài vào vở

2. Hoạt động thực hành:(25phút)
Bài tập 1 HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu
của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn
đa dạng sinh học
Bài tập 2 : HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm,
nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn

+ HS đọc yêu cầu của bài.
+ HS làm việc nhóm. Đại diện của
nhóm lên báo cáo:
- 2 HS nêu lại
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS thi đua làm bài:

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
+ HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, một
số nhóm báo cáo kết quả:
- 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới
lớp viết vào vở
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình.

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng - HS đặt câu
rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
- GV nhận xét
- GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi
- HS nghe và thực hiện
trường, có hành vi đúng đắn với môi
trường xung quanh.
- Về nhà viết một đoạn văn có nội dung
kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường.
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân.
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân
trong thực hành tính .
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và
vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài.
- HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 .
3- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
4- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính
nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn
khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra.
Cứ như vậy, bạn nào không trả lời được thì
thua cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết
- HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá trị quả
của biểu thức.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài,
- Tính bằng hai cách
chia sẻ trước lớp
- HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước
- GV nhận xét chữa bài
lớp
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
Bài 3b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
trước lớp
Bài 4 : HĐ Cả lớp
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định dạng
bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài

sau:
4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75
Tính bằng cách thuận tiện nhất
= 10 x 3,75
4 x 3,75 x 2,5=
= 37,5
- Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số: 2; - HS làm bài
3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chính tả
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG ( Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát .
- Rèn kĩ năng phân biệt s/x.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Làm được BT2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn bài viết. Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Hát
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết
càng ngoan
- Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen - Lắng nghe.
những Hs có nhiều tiến bộ.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
bài Hành trình của bầy ong.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 - 2 HS nối tiếp nhau đọc
khổ thơ
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ - Cả lớp đọc thầm
trong SGK
- Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì,
- Luyện viết từ khó
lặng thầm,...
+ HS luyện viết từ dễ viết sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
HĐ cá nhân

+ GV cho HS viết bài (nhớ viết)
Lưu ý:
- Tư thế ngồi
- Cách cầm bút
- Tốc độ
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát
lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)

- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ,
viết bài.

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
sửa lỗi.

Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm
trò chơi “Thi tiếp sức tìm từ”
thi đua.
sâm - xâm
sương - xương
sưa - xưa
siêu - xiêu
củ sâm - xâm sương gió - xương say sưa- ngày xưa; Siêu nước- xiêu
nhập; chim sâm tay; sương mũi- sửa chữa- xưa kia; vẹo; cao siêucầm- xâm lược;
xương sườn;
cốc sữa - xa xưa
xiêu lòng; siêu
âm- liêu xiêu
Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Đáp án:
a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh
xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.

- Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;...
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản
thân hoặc những người xung quanh .
2.Kĩ năng:
- Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào
xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ
môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
3- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
4- Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm
gương dũng cảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số câu chuyện thuộc chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS tổ chức: Kể lại câu chuyện (hoặc - HS kể chuyện
một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi
trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể
phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc
một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
của em hoặc những người xung quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình
chọn kể
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự viết
nhanh dàn ý của câu chuyện

- Học sinh đọc đề.
- HS nêu

- Học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Học sinh tiếp nối nhau nói tên
câu chuyện mìn chọn.
- HS viết dàn ý

* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu
chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đô
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự
nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay
nhất, bạn có câu chuyện hay
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu
- Nhận xét.
chuyện mình kể.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện phù - HS nghe
hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích - HS nêu
gì ?
- Giáo dục QP-AN: - Nêu những tấm gương - HS nêu
học sinh tích cực tham gia phong trào xanh,
sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường.
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện
BVMT.
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ …….. ngày…. tháng 11 năm 2021
Tập đọc
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục
rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
2.Kĩ năng:-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung
văn bản khoa học.
* GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS hiểu
những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào
trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập
mặn khi được phục hồi.
*Bổ sung theo CV2406/SGDĐT: HĐ vận dụng: Dặn HS về nhà tìm đọc văn bản
nói về vai trò của rừng và ghi lại nội dung chính vào vở tự học (Tìm trên Internet
hoặc sách báo, ….)
3- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

4- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Ảnh rừng ngập mặn trong sgk.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời - Học sinh thực hiện.
câu hỏi bài Vườn chim.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Trồng rừng - Lắng nghe.
ngập măn.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1.Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc toàn bài

- 1 học sinh đọc bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn.
+ Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ.
+ Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều.
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về rừng - Học sinh quan sát ảnh minh hoạ
ngập mặn
SGK.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc bài lần 1 + Luyện đọc từ khó,
câu khó.
+ 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần
- Luyện đọc theo cặp
2 kết hợp giải nghĩa từ
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
- Cả lớp theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
TLCH
bài và trả lời câu hỏi, chia sẻ trước
1. Nêu nguyên nhân và hậu quả của
lớp
việc phá rừng ngập mặn?.
2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được khôi phục.
- Học sinh đọc lại
- Tóm tắt nội dung chính.
- Cả lớp theo dõi
- GVKL
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn.
- HS đọc
- Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể hiện - HS nghe

đúng nội dung thông báo của từng đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn văn tiêu
biểu (chọn đoạn 3)
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- HS nghe
- HS nghe
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc đoạn văn.

- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn - Học sinh lần lượt đọc diễn
mình thích nhất?
cảm nối tiếp từng câu, từng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
đoạn.
- 3 học sinh đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng
đọc hay nhất.
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi trường thiên - HS nghe và thực hiện
nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê.
HĐ vận dụng: Dặn HS về nhà tìm đọc văn bản
nói về vai trò của rừng và ghi lại nội dung chính
vào vở tự học (Tìm trên Internet hoặc sách báo,
Điều chỉnh - Bổ sung
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên , biết vận dụng
trong thực hành tính .
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2 .
3- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
4- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe và thực hiện
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
1. Ví dụ 1:

- GV nêu bài toán
+ Để biết được mỗi đoạn dây dài bao
nhiêu mét chúng ta phải làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thương
của phép chia 8,4 : 4
- GV giới thiệu cách đặt tính và thực
hiện chia 8,4 : 4 như SGK

- HS nghe và tóm tắt bài toán
+ Chúng ta phải thực hiện phép tính
chia 8,4 : 4
- HS thảo luận theo cặp để tìm cách
chia
8,4m = 84dm
84
04
0

4
21 (dm)

21dm = 2,1m
Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện - HS đặt tính và tính
lại phép tính 8,4 : 4
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày - HS trình bày, cả lớp theo dõi, nhận
cách thực hiện chia của mình
xét
- GV yêu cầu HS nêu cách chia một số...
 
Gửi ý kiến