tieng viet 3 CTST T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 03-10-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:03' 03-10-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn 41
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
****************************
Thứ
Ngày
Buổi
Tiết
Môn
Tên bài dạy
Hai
05/09
Chiều
1
TV (tiết 1)
Chiếc nhản vở đặc biệt
2
TV (tiết 2)
Chiếc nhản vở đặc biệt
3
Toán
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 1)
4
Mĩ thuật
GV chuyên
5
SHĐT
_Chủ điểm_: _Truyền thống nhà trường, chào mừng năm học mới_
Ba
06/09
Chiều
1
TV (tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
2
Tiếng Anh
GV chuyên
3
Tiếng Anh
GV chuyên
4
Âm nhạc
GV chuyên
5
Toán
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
Tư
07/09
Chiều
1
TV (tiết 4)
Mở rộng vốn từ: học tập
2
TV (tiết 5)
Lắng nghe những ước mơ
3
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 1)
4
Thể dục
GV chuyên
5
HĐTN
Tham gia lễ khai giảng (tiết 1)
Năm
08/09
Chiều
1
Đạo đức
An toàn giao thông khi đi bộ. (tiết 1)
2
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ (tiết 2)
3
Toán
Phép cộng, phép trừ (tiết 2)
4
TNXH
Họ nội, họ ngoại (tiết 1)
5
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề (Tiết 2)
Sáu
09/09
Chiều
1
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: viết đoạn văn giới thiệu bản thân (Tiết 3)
2
Toán
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
3
TNXH
Họ nội, họ ngoại (tiết 2)
4
5
SHL (HĐTN)
Sinh hoạt lớp (Tiết 3)
_Giáo viên chủ nhiệm_
TUẦN 1: Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (tiết1+tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chấ:.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 + 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về những việc em chuẩn bị cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới_: Chiếc nhãn vở đặc biệt_.
- HS tham gia múa hát.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập_._
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu mến thể hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến _thương quá đi thôi_.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến _ngày tựu trường._
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến _mềm mại hiện lên._
_+ Đoạn 4: _Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: _reo, náo nức,…_
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
_Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó._
_- _Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để chuẩn bị cho năm học mới?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến lớp ngay?
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: _Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới._
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ _Chị Hai rủ tôi... đến hiện lên._
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán những chiếc nhãn vở xinh xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trong nhóm đọc phân vai trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Đọc mở rộng - Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS viết vào phiếu đọc sách.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt. Hãy chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
+ Đếm, lập số, đọc - viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
+ So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
+ Tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 nhiệm vụ :
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
_* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị._
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương - gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận xét.
_* Giá trị của các chữ số trong một số_
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: _“Đây là số có ba chữ số”. Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp)._
_Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3_
- HS hình thành nhóm có 4 người, lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
- HS đứng dậy thực hành trước lớp
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả lời vào bảng
- HS tập trung lắng nghe.
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học sinh:
_+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641, 830, 259._
_+ Viết tổng thành số:_
· _900 + 60 + 3_
· _100 + 1_
· _200 + 40 + 7_
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu trả lời:
_+ Viết số thành tổng:_
· _641 = 600 + 40 + 1_
· _630 = 600 + 30 + 0_
· _259 = 200 + 50 + 9_
_+ Viết tổng thành số:_
· _900 + 60 + 3 = 963_
· _100 + 1 = 101_
· _200 + 40 + 7 = 247_
- HS lắng nghe
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
_+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số._
_+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng._
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV công bố kết quả
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số_: _1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: …………….
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia múa hát.
- HS lắng nghe.
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ A hoa.
- GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết từ
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 - 1370, là nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
_Ai ơi bưng bát cơm đầy_
_Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.._
_(Ca dao)_
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ _Hội An_ và câu ứng dụng: _Ai cũng mong năm học mới đến thật nhanh._
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát video.
- HS viết bảng con.
- HS trả lời.
- HS quan sát video.
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.
*
HS trả lời.
- HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào vở tập viết.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS đọc và tìm hiểu
- HS lắng nghe.
- HS viết từ và câu ứng dụng vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc - viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên đường đi học”.
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:
Câu 1: 70
Câu 2: 100
Câu 3: 963
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: (Thảo luận nhóm bốn)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Bài 2: (Thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a - thêm 100; câu b - thêm 10; câu c - thêm 11).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: (Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
2.4. Bài 4: (Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- HS làm bài
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- HS trình bày kết quả
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả lời.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 07 tháng 09 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP (tiêt 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*
Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui đến trường”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS múa hát.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm từ.
- GV tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức trước lớp.
- GV nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét bổ sung.
- , tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
-
- HS tham gia chơi trò chơi
(Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật,. . b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, , c. giày bút, sách bút, . d. đọc sách, làm toán, ca hát,...).
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở BT 1 trong nhóm đôi.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến trường (GV khuyến khích HS chọn đường đến trường có các đồ dùng học tập).
- GV tổng kết bài học.
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến trường
- HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy trên đường đến trường
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
HS nêu trước lớp
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: “Lắng nghe những ước mơ”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ (tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
- thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*
- GV: SGK,
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài.
* Cách tiến hành:
*
GV cho nghề nghiệp, lí do em thích, những cố gắng của em để thực hiện ước mơ nghề nghiệp,...). *
GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài đọc mới “Lắng nghe những ước mơ”
HS chia sẻ nghề nghiệp em thích theo nhóm đôi.
HS khác nhận xét.
HS ghi bài vào vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc. Ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn bài thong thả, chậm rãi; nội dung tự trìu mến.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bài của Hà Thu.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến giáo viên dạy Mĩ thuật.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
Bố của em kể,/ ngày hôm đó,/ trời thu Hà Nội/ đẹp dịu dàng/ nên bố mẹ đặt tên em/ là Hà Thu.//; Bài tự giới thiêu/ của cô giáo Mĩ thuật
- Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Gọi 1 hs đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô giáo cho Hà Thu và các bạn trong lớp viết về điều gì?
+ Câu 2: Hà Thu viết những gì trong bài của mình?
+ Câu 3: Vì sao cô giáo bảo Hà Thu đọc bài viết cho các bạn cùng nghe?
- GV chốt nội dung bài đọc: _ giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp._
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-
- GV tổ chức hs đọc trong nhóm.
- Nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc thành tiếng câu. Luyện đọc từ khó do HS phát hiện.
HS quan sát theo dõi
2-3 HS đọc trước lớp.
HS luyện đọc đoạn trước lớp.
HS khác nhận xét bổ sung.
HS lắng nghe
HS luyện đọc theo nhóm 3
1 HS đọc cả bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cô giáo cho Hà Thu và các bạn trong lớp chia sẻ nghề nghiệp của mình.
+ Hà Thu viết về ngày tháng năm sinh, tên của Hà Thu và ước mơ của mình.
+ Bài viết của Hà Thu vừa hay lại vừa đẹp.
2-3 HS nhắc lại
- HS luyện đọc lại trong nhóm.
- Một vài HS đọc trước lớp.
- Nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
Gọi HS nêu lại nội dung bài
- 1 HS nêu trước lớp.
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: Nói và nghe: giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi
1 000.
- Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
- Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồ tách – gộp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
2. Học sinh:
2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV tổ chức Trò chơi ĐỐ BẠN. Phổ biến luật chơi và cách chơi
Ví dụ:
- GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
- GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
- GV: Đọc bốn phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và thực hiện trò chơi
+ Gộp 20 và 10 được 30.
- Lập sơ đồ vào bảng con.
20 + 10 = 30
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép cộng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép trừ.
* Phương pháp: Hỏi đáp, động não
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
*Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:
- GV: Dùng thẻ hiện số 22 và 15. Có tất cả bao nhiêu?
- GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
- GV: Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
- GV cho HS nhận xét: vị trí các số hạng và kết quả của hai phép cộng.
* GV kết luận_: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.(HS hiểu, không cần thiết thuộc nhận xét này.)_
- HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Có tất cả 22 viên bi xanh và 15 viên bi đỏ. Có tất cả 37 viên bi
- Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng.
22 + 15 = 37 15 + 22 = 37
37 – 15 = 22 37 – 22 = 15
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 2. Thực hành Ba số gia đình - Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập. Ba số gia đình – biết được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cả lớp.
- GV thực hiện mẫu:
- GV giúp HS làm các việc theo trình tự:
+ Lập sơ đồ tách - g
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
****************************
Thứ
Ngày
Buổi
Tiết
Môn
Tên bài dạy
Hai
05/09
Chiều
1
TV (tiết 1)
Chiếc nhản vở đặc biệt
2
TV (tiết 2)
Chiếc nhản vở đặc biệt
3
Toán
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 1)
4
Mĩ thuật
GV chuyên
5
SHĐT
_Chủ điểm_: _Truyền thống nhà trường, chào mừng năm học mới_
Ba
06/09
Chiều
1
TV (tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
2
Tiếng Anh
GV chuyên
3
Tiếng Anh
GV chuyên
4
Âm nhạc
GV chuyên
5
Toán
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
Tư
07/09
Chiều
1
TV (tiết 4)
Mở rộng vốn từ: học tập
2
TV (tiết 5)
Lắng nghe những ước mơ
3
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ (tiết 1)
4
Thể dục
GV chuyên
5
HĐTN
Tham gia lễ khai giảng (tiết 1)
Năm
08/09
Chiều
1
Đạo đức
An toàn giao thông khi đi bộ. (tiết 1)
2
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ (tiết 2)
3
Toán
Phép cộng, phép trừ (tiết 2)
4
TNXH
Họ nội, họ ngoại (tiết 1)
5
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề (Tiết 2)
Sáu
09/09
Chiều
1
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: viết đoạn văn giới thiệu bản thân (Tiết 3)
2
Toán
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
3
TNXH
Họ nội, họ ngoại (tiết 2)
4
5
SHL (HĐTN)
Sinh hoạt lớp (Tiết 3)
_Giáo viên chủ nhiệm_
TUẦN 1: Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (tiết1+tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chấ:.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 + 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về những việc em chuẩn bị cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới_: Chiếc nhãn vở đặc biệt_.
- HS tham gia múa hát.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập_._
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu mến thể hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến _thương quá đi thôi_.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến _ngày tựu trường._
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến _mềm mại hiện lên._
_+ Đoạn 4: _Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: _reo, náo nức,…_
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
_Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó._
_- _Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để chuẩn bị cho năm học mới?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến lớp ngay?
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: _Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới._
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ _Chị Hai rủ tôi... đến hiện lên._
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán những chiếc nhãn vở xinh xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS trong nhóm đọc phân vai trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Đọc mở rộng - Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS viết vào phiếu đọc sách.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt. Hãy chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
+ Đếm, lập số, đọc - viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
+ So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
+ Tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 nhiệm vụ :
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
_* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị._
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương - gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận xét.
_* Giá trị của các chữ số trong một số_
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: _“Đây là số có ba chữ số”. Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp)._
_Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3_
- HS hình thành nhóm có 4 người, lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
- HS đứng dậy thực hành trước lớp
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả lời vào bảng
- HS tập trung lắng nghe.
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học sinh:
_+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641, 830, 259._
_+ Viết tổng thành số:_
· _900 + 60 + 3_
· _100 + 1_
· _200 + 40 + 7_
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu trả lời:
_+ Viết số thành tổng:_
· _641 = 600 + 40 + 1_
· _630 = 600 + 30 + 0_
· _259 = 200 + 50 + 9_
_+ Viết tổng thành số:_
· _900 + 60 + 3 = 963_
· _100 + 1 = 101_
· _200 + 40 + 7 = 247_
- HS lắng nghe
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
_+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số._
_+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng._
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV công bố kết quả
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số_: _1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: …………….
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby Share” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia múa hát.
- HS lắng nghe.
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ A hoa.
- GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết từ
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 - 1370, là nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
_Ai ơi bưng bát cơm đầy_
_Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.._
_(Ca dao)_
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ _Hội An_ và câu ứng dụng: _Ai cũng mong năm học mới đến thật nhanh._
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát video.
- HS viết bảng con.
- HS trả lời.
- HS quan sát video.
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.
*
HS trả lời.
- HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào vở tập viết.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS đọc và tìm hiểu
- HS lắng nghe.
- HS viết từ và câu ứng dụng vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc - viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên đường đi học”.
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:
Câu 1: 70
Câu 2: 100
Câu 3: 963
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: (Thảo luận nhóm bốn)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Bài 2: (Thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a - thêm 100; câu b - thêm 10; câu c - thêm 11).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: (Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
2.4. Bài 4: (Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm
- HS làm bài
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- HS trình bày kết quả
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả lời.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 07 tháng 09 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP (tiêt 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*
Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui đến trường”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS múa hát.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm từ.
- GV tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức trước lớp.
- GV nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét bổ sung.
- , tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
-
- HS tham gia chơi trò chơi
(Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật,. . b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, , c. giày bút, sách bút, . d. đọc sách, làm toán, ca hát,...).
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở BT 1 trong nhóm đôi.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến trường (GV khuyến khích HS chọn đường đến trường có các đồ dùng học tập).
- GV tổng kết bài học.
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến trường
- HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy trên đường đến trường
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
HS nêu trước lớp
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: “Lắng nghe những ước mơ”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: LẮNG NGHE NHỮNG ƯỚC MƠ (tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
- thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
*
- GV: SGK,
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Chia sẻ được về nghề nghiệp em thích theo gợi ý, nêu được phỏng đoán cùa bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài.
* Cách tiến hành:
*
GV cho nghề nghiệp, lí do em thích, những cố gắng của em để thực hiện ước mơ nghề nghiệp,...). *
GV giới thiệu bài mới. GV ghi tên bài đọc mới “Lắng nghe những ước mơ”
HS chia sẻ nghề nghiệp em thích theo nhóm đôi.
HS khác nhận xét.
HS ghi bài vào vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc. Ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn bài thong thả, chậm rãi; nội dung tự trìu mến.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bài của Hà Thu.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến giáo viên dạy Mĩ thuật.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
Bố của em kể,/ ngày hôm đó,/ trời thu Hà Nội/ đẹp dịu dàng/ nên bố mẹ đặt tên em/ là Hà Thu.//; Bài tự giới thiêu/ của cô giáo Mĩ thuật
- Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Gọi 1 hs đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô giáo cho Hà Thu và các bạn trong lớp viết về điều gì?
+ Câu 2: Hà Thu viết những gì trong bài của mình?
+ Câu 3: Vì sao cô giáo bảo Hà Thu đọc bài viết cho các bạn cùng nghe?
- GV chốt nội dung bài đọc: _ giờ Tiếng Việt, vừa hay lại vừa trang trí đẹp._
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-
- GV tổ chức hs đọc trong nhóm.
- Nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc thành tiếng câu. Luyện đọc từ khó do HS phát hiện.
HS quan sát theo dõi
2-3 HS đọc trước lớp.
HS luyện đọc đoạn trước lớp.
HS khác nhận xét bổ sung.
HS lắng nghe
HS luyện đọc theo nhóm 3
1 HS đọc cả bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cô giáo cho Hà Thu và các bạn trong lớp chia sẻ nghề nghiệp của mình.
+ Hà Thu viết về ngày tháng năm sinh, tên của Hà Thu và ước mơ của mình.
+ Bài viết của Hà Thu vừa hay lại vừa đẹp.
2-3 HS nhắc lại
- HS luyện đọc lại trong nhóm.
- Một vài HS đọc trước lớp.
- Nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
Gọi HS nêu lại nội dung bài
- 1 HS nêu trước lớp.
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị: Nói và nghe: giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi
1 000.
- Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
- Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồ tách – gộp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
2. Học sinh:
2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV tổ chức Trò chơi ĐỐ BẠN. Phổ biến luật chơi và cách chơi
Ví dụ:
- GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
- GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
- GV: Đọc bốn phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và thực hiện trò chơi
+ Gộp 20 và 10 được 30.
- Lập sơ đồ vào bảng con.
20 + 10 = 30
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép cộng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép trừ.
* Phương pháp: Hỏi đáp, động não
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
*Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:
- GV: Dùng thẻ hiện số 22 và 15. Có tất cả bao nhiêu?
- GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.
- GV: Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
- GV cho HS nhận xét: vị trí các số hạng và kết quả của hai phép cộng.
* GV kết luận_: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.(HS hiểu, không cần thiết thuộc nhận xét này.)_
- HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Có tất cả 22 viên bi xanh và 15 viên bi đỏ. Có tất cả 37 viên bi
- Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng.
22 + 15 = 37 15 + 22 = 37
37 – 15 = 22 37 – 22 = 15
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại.
Hoạt động 2. Thực hành Ba số gia đình - Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập. Ba số gia đình – biết được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cả lớp.
- GV thực hiện mẫu:
- GV giúp HS làm các việc theo trình tự:
+ Lập sơ đồ tách - g
 









Các ý kiến mới nhất