Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 3 TIẾT TĂNG CƯỜNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Hường
Ngày gửi: 18h:41' 18-09-2022
Dung lượng: 50.7 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Tiết 1
LUYỆN ĐỌC: CẬU HỌC SINH MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia những trò chơi thú vị.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- HS: Sách, vở bài tập, bảng con, bút màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Đọc (... phút)
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng người dẫn chuyện thông thả, giọng thầy giáo trầm ấm, thể hiện thái độ thân thiện, giọng Lu-i Pa-xtơvui tươi, thể hiện sự lễ phép; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ địa điểm vui chơi của Lu-i Pa-xtơvà các bạn, chỉ thái độ của thầy giáo và gia đình về việc học của Lu-i Pa-xtơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Luyện đọc từ khó:


c. Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc câu dài:
Gia đình ông Giô-dép/chuyển về Ác-boa/để Lu-i có thể tiếp tục đi học.//
Cái bãi gần đường vào thị trấn/ là nơi đã diễn ra những pha bóng chớp nhoáng,/ đầy hứng thú và say mê.//
- Luyện đọc từng đoạn:
*Em sẽ đọc câu chuyện với giọng đọc như thế nào?
Tổ chức cho HS đọc nhóm 4, mỗi bạn 1 đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.


- HS lắng nghe.









- HS đọc nối tiếp câu.
- Cá nhân đọc – Lớp đọc
2 HS đọc- cả lớp đồng thanh Giô-dép, Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Rơ-nê, Quy-dăng-xơ, Véc-xen…


- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.





1 em trả lời
- HS đọc bài.


- HS đọc.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SHS; nêu được nội dung bài học, liên hệ bản thân.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành, quan sát.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Ông Giô- dép dắt con trai đến gặp thầy giáo để làm gì?
A. Để làm quen .
B. Để xin nhập học .
C. Để thăm trường.
Câu 3: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu?
A.Chơi bắn bi, câu cá, đá bóng.
B. Chơi câu cá, chơi chạy rượt , chơi nhảy dây.
C. Chơi bắn bi, chơi nhảy lò cò
Câu 4: Theo em, Lu-i có những điểm gì đáng khen?
A.Lễ phép, ham học, chăm chỉ, học tập tốt.
B. Lễ phép ,ngoan , biết nghe lời .
C. Lễ phép, chăm chỉ ,thật thà .
Câu 5: Kể tên một vài trời chơi em thường chơi cùng các bạn.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài đọc Cậu học sinh mới có nội dung gì?



+Em hãy liên hệ bản thân sau khi đọc xong bài.
- HS thảo luận.


- HS trả lời













1HS trả lời – 1 em nhận xét.







- Em thường chơi cùng các bạn trò đá bóng, cầu lông, bắn bi, nhảy dây, rồng rắn lên mây, thả diều, ô ăn quan,….


Nội dung bài đọc: Gia đình và thầy giáo đều hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ vừa chăm chỉ học tập, và biết dành thời gian cùng các bạn tham gia những trò chơi thú vị.
LHBT: phân phối thời gian hợp lí cho các hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
*Hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi: “Tôi bảo”
Luật chơi: Quản trò hô: Tôi bảo, tôi bảo
Cả lớp: bảo gì?bảo gì?
Quản trò: tôi bảo các bạn vỗ tay...(người quản trò có thể hô bất kỳ động tác gì để tạo hứng thú cho học sinh.)
• Giáo viên yêu cầu học sinh:
• Về nhà đọc lại bài “Cậu học sinh mới” và trả lời lại các câu hỏi trên.


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

*********************************************************
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Tiết 2
Viết sáng tạo:
VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*. Kiến thức:
-Viết được đoạn văn ngắn tả một đồ dùng học tập của em.
-Biết đố bạn về các đồ dùng học tập.
*. Năng lực, phẩm chất:
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình ảnh sơ đồ tư duy để thực hiện hoạt động nói/ viết về một đồ dùng học tập.
- Một số câu đố về đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. Viết sáng tạo
3.1. Nói về đồ dùng học tập em thích
- HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc lại sơ đồ tư duy gợi ý.
- HS nói miệng về một đồ dùng học tập em thích theo gợi ý trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
-Đồ dùng đó là gì?
-Em thấy bộ phận nổi bật nhất của đồ dùng ấy là bộ phận nào?
-Tình cảm của em đối với đồ dùng ấy như thế nào?
-Em sử dụng và bảo quản nó ra sao?




- Một vài HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét về nội dung nói để điều chỉnh và phát triển ý tưởng.
3.2. Viết đoạn văn ngắn tả một đồ dùng học tập của em
- HS xác định yêu cầu bài
- HS viết đoạn văn vào Vở
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét về nội dung và hình thức trình bày đoạn văn.


- HS xác định yêu cầu của BT
- HS thực hiện theo nhóm 4

- HS nói trước lớp.


* Đồ dùng em thích là chiếc cặp sách.
- Bộ phận nổi bật nhất trên chiếc cặp là nắp cặp được trang trí với màu sắc rực rỡ.
- Chiếc cặp sách như người bạn đồng hành cùng em.
- Em luôn giữ gìn và bảo quản nó.

* Đồ dùng em thích là chiếc bút mực.
- Bộ phận nổi bật nhất trên chiếc bút mực là ngòi bút.
- Em rất yêu chiếc bút vì đó là món quà mẹ tặng em.
- Em luôn sử dụng cẩn thận giữ gìn nó.

- HS nghe bạn và GV nhận xét.





- HS xác định yêu cầu bài
- HS viết đoạn văn vào Vở
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Vận dụng
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chơi trò chơi Đố bạn
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện
+ HS chơi đố bạn về đồ dùng học tập trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1-2 câu đố và suy nghĩ lời giải để trả lời các câu đố của bạn.
+...
- HS nghe bạn và GV nhận xét về hoạt động và tổng kết bài học.



- HS nghe GV hướng dẫn



• HS chơi trong cặp hoặc nhóm nhỏ.

Hoạt động củng cố và nối tiếp:
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.


******************************************
LUYỆN TOÁN
TÌM SỐ BỊ CHIA, TÌM SỐ CHIA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia.Vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học:Tìm được số bị chia, số chotrên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học:Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy tắc để tìm số bị chia, số chia
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, bảng nhóm;
- HS: Sách học sinh, viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khám phá
a. Mục tiêu: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Biết tìm số bị chia, số chia chưa biết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề. Hoạt động cả lớp
*Cho HS ôn lại kiến thức về phép chia
Cho HS nhắc lại thành phần của phép chia



+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- GVKL
- Yêu cầu HS nhắc lại
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
- GVKL:
- Yêu cầu HS nhắc lại
2 HS nhắc lại

- HS trả lời :Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

- HS trả lời :Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
- 3 HS nhắc lại. cả lớp đồng thanh
Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, số trừ chưa biết. Rèn kỹ năng tính nhẩm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề. Hoạt động cá nhân – cặp - cả lớp
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính.
Số bị chia
35
....
....
18
Số chia
5
2
5
....
Thương
....
4
6
2
Cho HS làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng yc bạn nêu tên các thành phần chưa biết và cách tìm thành phần chưa biết từ đó thống nhất ra phép tính và KQ
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Điền số :
GV đưa ra 1 phép tính cho che bớt 1 thành phần bất kì cho HS ghi KQ ra bảng con .
15: ? = 5 20 : ? =2 ? : 5 = 40
? : 2 = 16 25 : ? = 5 ? : 6 = 2
- GV nhận xét, tuyên dương






HS làm việc theo nhóm 4 vào phiếu HT.
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp




- HS làm cá nhân

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi “ Đố vui”
A: Đố bạn, đố bạn
Cả lớp: Đố gì? Đố gì?
A: Mấy chia 5 bằng 6 ? Mời bạn B.
B: 6 x 5 = 30, vậy 30 : 5 = 6
( Nếu B đáp đúng thì tiếp tục đố bạn. Nếu B đáp sai thì mất lượt. GV chọn HS khác) –
GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
- HS tham gia chơi





- Lắng nghe
 
Gửi ý kiến