Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 16-TV-Bài 2-LOẠI 3 TIẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:32' 17-12-2022
Dung lượng: 47.8 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 2: VƯỜN DỪA CỦA NGOẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Cây dừa gắn bó với cuộc sống của ngoại và người
dân miền Tây
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quê hương, cha mẹ, anh
chị em, ông bà, người thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn nội
dung câu chuyện em đã đọc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng các việc làm cụ thể…Từ đó các em thêm yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ
và người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; một số tranh ảnh dùng minh họa các từ cần giải nghĩa trong
SGK (video clip vườn dừa, những hoạt động của người lớn và trẻ em trong vườn
dừa, đồ ăn, đồ dùng gia đình làm từ dừa); bảng phụ ghi đoạn từ “Vườn dừa gắn
bó… này”
- HS: SGK, từ điển tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

2

- Tổ chức trò chơi: Giải câu đố
- HS chuẩn bị bảng con, bút
- Chia sẻ với bạn những điều em biết về cây dừa lông ghi đáp án.
- GV giới thiệu bài Vườn dừa của ngoại
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Giảng giải, trực quan, cá nhân
a. Đọc mẫu
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn bài.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc một số từ khó: mương, mát
rượi, bảy mươi, rạch…
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ mương: kênh nhỏ để tưới tiêu
- HS đọc từ khó: mương, mát
+ Đánh đáo, đánh đũa: tên các trò chơi dân gian
rượi, bảy mươi, rạch…
+ rạch: đường dẫn nước từ sông vào đồng ruộng -HS đọc giải nghĩa từ khó
trong phần chú thích trong
SGK: cái dừa, xài và miệt
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2đoạn
Đoạn 1: Quanh nhà…đánh đũa
Đoạn 2: Vườn dừa,…miệt này
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn HS đọc ngắt/nghỉ hơi một số câu
dài. + Và mát vì có những trái dừa cho nước rất
trong,/cho cái dừa mỏng mỏng/mềm mềm/vừa
đưa tay vào miệng/ đã muốn tan ra mát rượi.//
+ Vườn dừa/ đã gắn bó với ông từ thời thơ bé/đến
tận bây giờ/tuổi đã bảy mươi.//
- Luyện đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Quanh nhà…đánh đũa
Đoạn 2: Vườn dừa,…miệt này
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
Gợi ý: Toàn bài đọc giọng thong thả, vui tươi,
nhấn. giọng ở những từ ngữ chỉ lợi ích của vườn
dừa, hoạt động của con người gắn bó với vườn
dừa
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Cây dừa gắn

-HS theo dõi 2 đoạn trong
SGK và đánh dấu.
- HS đọc ngắt nghỉ ở một số
câu dài.

-HS đọc nối tiếp 2 đoạn
-HS đọc cả bài

bó với cuộc sống của ngoại và

3

người dân miền Tây
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, cá nhân-nhóm
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và TLCH
Câu 1: Nhà ông bà ngoại có gì thú vị?
Câu 1: Quanh nhà ông bà
ngoại là vườn dừa.
Câu 2: Vì tàu dừa che hết
Câu 2: Vì sao vườn dừa rất mát?
nắng, vì có gió thổi vào.
Câu 3:
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy vườn dừa gắn a. với trẻ em: là chỗ mấy đứa
con trai, con gái trong xóm ra
bó?
a. Với trẻ em trong xóm
chơi nhảy dây, đánh đáo, đánh
b. Với ông của bạn nhỏ
đũa
b. với ông bạn nhỏ: Vườn dừa
đã gắn bó với ông từ thời thơ
bé đến tận bây giờ/tuổi đã bảy
mươi.
Câu 4: vì những ngôi nhà
Câu 4: Vì sao nói cây dừa là cuộc sống của ông
được xây dưới bóng dừa,
ngoại, của người dân miệt này?
những đồ vật trong nhà, những
món ăn đều được làm từ các
bộ phận của cây dừa; nhiều
hoạt động của con người cũng
gắn bó mật thiết với vườn dừa.
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (6 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thi đua, cá nhân-nhóm
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ
- HS nhắc lại nội dung bài. Từ
sở hiểu nội dung văn bản.
đó bước đầu xác định được
- GV đọc mẫu 1 đoạn, từ “Vườn dừa đã gắn bó… một số từ ngữ cần nhấn giọng.
miệt này”
- HS luyện đọc lại 1 đoạn (có
- Tổ chức HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS hướng dẫn) trong nhóm nhỏ,
khá giỏi đọc cả bài.
đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc bài tốt
- Chuẩn bị: Tìm các loại cây, hoa, quả chứa tiếng
bắt đầu bằng chữ d; nói về đặc điểm của loại hoa,

4

quả đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 2: VƯỜN DỪA QUÊ NGOẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Kể tên các loại trái cây, hoa quả bắt đầu bằng chữ d
- Nói được một số đặc điểm của các loại cây, hoa quả bắt đầu bằng chữ d
- Nói được về một số đặc điểm của mộtnha6n vật trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình em thích theo gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
các việc làm cụ thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện đọc, viết; có tinh thần tự học, tham gia các
hoạt động tập thể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; bảng nhóm
- HS: VBT; Tranh ảnh, vật thật một số loại hoa, quả tên bắt đầu bằng chữ d;
Một số quyển truyện hoặc quảng cáo phim hoạt hình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)

5

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-HS hát bài Quả
- Yêu cầu HS tìm hát bài về các loại quả
- GV giới thiệu bài
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.4 Hoạt động Nói và nghe
a. Mục tiêu: HS kể được tên các loại cây, hoa, quả chứa tiếng bắt đầu bằng chữ d
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Khăn phủ bàn, nhóm, kĩ thuật Tia chớp
1. Thi kể tên và nói về một loại cây, hoa, quả - Kể được tên các loại cây,
hoa, quả chứa tiếng bắt đầu
vừa kể
bằng chữ d.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 1
- Viết ý kiến cá nhân, nhóm
trưởng tổng hợp kết quả và
trình bày.
+ Dâu, dứa, dừa, dẻ…
- Hướng dẫn HS thực hiện BT theo cặp hoặc + Hướng dương, thược dược,
nhóm 4 (khăn phủ bàn) hoặc nói trước lớp trên dương xỉ, dâm bụt, dã quỳ,
cơ sở hình ảnh, tranh minh hoạ hoặc từ ngữ, câu dưa lê, dưa hấu, dưa chuột…
gợi ý hoặc câu hỏi.
- Kể trong nhóm từ 1-2 câu về
loại cây, hoa, quả vừa tìm
được.
- Yêu cầu một số nhóm HS nói trước lớp.
+ Về đặc điểm
- Yêu cầu HS nhận xét
+ Về hương vị
- GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
2. Nói và nghe
- HS quan sát và đọc lời các
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 1
nhân vật trong tranh và TLCH
- Hướng dẫn HS trao đổi, thống nhất kết quả (nhân vật Ốc sên, xem phim
trong nhóm theo kĩ thuật Tia chớp
hoạt hình Chú ốc sên bay; dễ
- GV nhận xét
thương, đáng yêu, biết ước
mơ)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
- Kể trong nhóm một số đặc
Gợi ý:
điểm của 1 nhân vật trong
+ Đặc điểm
truyện tranh hoặc phim hoạt
+ Hình dáng
hìnhem thích dựa vào gợi ý.
+ Màu sắc hoặc trang phục
+ Hành động
- Yêu cầu một số nhóm HS nói trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.

6

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp
- Thi đọc thơ, văn kể về các loại cây, hoa hoặc
-Thi tiếp sức, đọc các bài thơ,
trái cây
văn theo chủ đề.
- Chuẩn bị: Viết thư cho người thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: VƯỜN DỪA CỦA NGOẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết cách dùng từ xưng hô phù hợp khi viết thư và viết được lời hỏi thăm,
lời chúc hoặc lời hứa trong thư hỏi thăm người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng
các việc làm cụ thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS luyện đọc, viết; có tinh thần tự học, tham gia các
hoạt động tập thể, thảo luận nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Yêu quý, biết ơn ông bà, cha mẹ và người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV
- HS: VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

7

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giảng giải. Cá nhân, cả lớp.
- Trò chơi Chuyền thư
- GV giới thiệu bài

- Hát bài Bác đưa thư, chuyền
thư có ghi yêu cầu BT 1

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.5 Hoạt động Viết sáng tạo
a. Mục tiêu: HS biết cách dùng từ xưng hô phù hợp khi viết thư và viết được lời
hỏi thăm, lời chúc hoặc lời hứa trong thư hỏi thăm người thân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Kĩ thuật Phòng tranh, sơ đồ tư duy; nhóm
1. Trao đổi về lời xưng hô, lời thăm hỏi, lời
chúc hoặc lời hứa khi viết thư thăm hỏi người
thân
- HS xác định yêu cầu BT1
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 1
- Thảo luận nhóm lập sơ đồ tư
- Hướng dẫn HS thực hiện BT theo cặp hoặc duy tìm ý (câu a,b)
- HS thực hiện theo yêu cầu
nhóm
a. Lời xưng hô: Ông bà, bố mẹ, Anh chị em
b. Lời thăm hỏi: Sức khoẻ, Công việc
- Yêu cầu một số nhóm HS nói trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS xác định yêu cầu BT2
- GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm
- HS viết vào VBT dựa vào
2. Viết lời chúc hoặc lời hứa trong thư thăm kết quả nói ở BT 1
hỏi người thân
- HS trình bày bài làm và nhận
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2
xét bài làm của bạn
- Hướng dẫn HS thực hiện BT
- Yêu cầu HS triển lãm kết quả trong nhóm (lớp)
theo kĩ thuật Phòng tranh
- GV nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị: Bài 3: Như có ai đi vắng/126
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến