Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thuận
Ngày gửi: 18h:52' 11-09-2022
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thuận
Ngày gửi: 18h:52' 11-09-2022
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT(dạy zoom)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7- SGK/ 175; 176)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi của bài.
- HS tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm và quan hệ từ trong bài đọc.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, ...
- GD HS giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn , tự giác làm bài
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phiếu kiểm tra
2. Học sinh: bút, giấy kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I Học sinh làm bài kiểm tra.
PHIẾU KIỂM TRA
A. Đọc thầm
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về.
Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng. Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hoá. Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.
Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian. Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi. Nhưng cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người.
B. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng:
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a) Làng tôi b) Những cánh buồm c) Quê hương
2. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
a. Nước sông đầy ắp..
b. Những con lũ dâng đầy.
c. Dòng sông đỏ lựng phù sa.
3. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với gì?
a. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
b. Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng.
c. Màu áo của những người thân trong gia đình.
4. Cách so sánh trên( nêu ở câu hỏi 3 ) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương.
5. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi.
b. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
c. Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.
6.Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thuỷ cùng con người?
a.Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược xuôi, giúp đỡ con người.
b. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.
c. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con người.
7. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a. Một từ.( Đó là từ: ...............................)
b. Hai từ. ( Đó là các từ: ...........................)
c. Ba từ. ( Đó là các từ: ...........................)
8. Trong câu “ Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi.”, có mấy cặp từ trái nghĩa?
a. Một cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
b. Hai cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
c. Ba cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
9. Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng đẹp trời trong có quan hệ với nhau như thế nào?
a. Đó là một từ nhiều nghĩa.
b. Đó là hai từ đồng nghĩa
c. Đó là hai từ đồng âm.
10. Trong câu "Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.", có mấy quan hệ từ?
a. Một quan hệ từ.
b. Hai quan hệ từ.
c. Ba quan hệ từ.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
C
C
B
B
B
A
C
C
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn.
- HS biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
- Năng lực Tự chủ và tự học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác .
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bài giảng TT
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đua nêu
- HS khác nhận xét
- HS ghi bảng
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
• HS vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
• GV yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở, Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
• Chữa bài: Nêu cách tính chu vi hình tròn?
• Gọi HS đọc bài của mình và yêu cầu nhận xét đúng sai.
• GV chốt kết quả đúng
Kết luận: Cách tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng nhân chia số thập phân.
* Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
• GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính:
+ Đã biết chu vi hình tròn, làm thế nào tính được đường kính của hình tròn ?
• Yêu cầu HS làm bài vào vở.
• Gọi HS chữa bài lên bảng và giải thích cách làm; nhận xét đúng sai.
Kết luận: Cách tính đường kính, bán kính của hình tròn khi biết chu vi hình tròn. Kĩ năng chia số thập phân.
* Hoạt động cá nhân
• Gọi 1 HS đọc đề bài và phân tích bài.
? Quãng đường bánh xe lăn một vòng bằng bao nhiêu? (bằng chu vi của hình tròn.)
• Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 3 HS lên bảng làm bài.
• Gọi hs chữa bài lên bảng; Giải thích cách làm.
Kết luận: Liên hệ thực tế tính vòng quay của bánh xe với chu vi của bánh xe.
* Hoạt động cá nhân
• Gọi 1 HS đọc đề bài. GV treo bảng phụ.
• Theo em chu vi hình H là gì?
• Muốn tính chu vi hình H, em làm thế nào?
• HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng làm bài tập.
• Chữa bài:
+ Để tính chu vi hình H em làm thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu cách làm.
• Gọi HS khác nhận xét đúng sai.
• GV chốt kết quả đúng.
Kết luận: Cách tính chu vi một hình.
Bài1: Tính chu vi hình tròn có bán kính r
• HS nêu yêu cầu của bài.
• Cả lớp làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Chữa bài: HS đọc bài của mình, nhận xét đúng sai và chữa bài trên bảng.
• HS đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài.
• Nhận xét đúng sai.
Đáp án
a. Chu vi hình tròn là:
9 2 3,14 = 56,52(m)
b. Chu vi hình tròn là:
4,4 2 3,14 = 27,632(dm)
c. Chu vi hình tròn là:
5/2 2 3,14 = 15,7(cm)
Bài 2:
• HS đọc yêu cầu bài.
• Đã biết chu vi hình tròn, lấy chu vi chia 3,14 ta dược đường kính.
• HS làm bài vào vở.
• 1 HS lên bảng chữa bài lên bảng, giải thích cách làm;
• HS dưới lớp nhận xét đúng sai.
a. Vì C = d 3,14
Nên d = C : 3,14
Đường kính của hình tròn đó là:
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Vì C = r 2 3,14
Nên r = C : 2 :3,14
Bán kính của hình tròn đó là:
18,84 : 2 : 3,14 = 3(dm)
Bài 3: Bài giải
a. Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 3,14 = 2,041 (m)
b. Xe đạp đó sẽ đi được số mét khi bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng là:
2,041 10 = 20,41 (m)
Xe đạp đó sẽ đi được số mét khi bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng là:
2,041 100 = 204,1 (m)
Đáp số: a. 2,041m
b. 20,41 m; 204,1m
Bài 4: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
• Là tổng độ dài đường bao bên ngoài của hình.
• Lấy chu vi nửa hình tròn cộng độ dài đường kính hình tròn.
Chu vi nửa hình trong đường kính 6cm là:
6 3,14 : 2 = 9,42 (cm)
Chu vi hình H là:
9,42 + 6 = 15,42 (cm)
Vậy khoanh vào D
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tròn?
- GV nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT(dạy zoom)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh viết được bài văn đúng theo yêu cầu.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: TBTM chiếu đề bài.
2. Học sinh: Giấy kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
2. Hoạt động thực hành
- GV trình chiếu đề
- Gọi HS đọc
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS tự làm bài cá nhân
- GV thu đề.
- GV đánh giá
Đề bài: Em hãy tả một người thân đang làm việc.
- HS đọc đề
- Trả lời câu hỏi
- HS làm bài
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng: phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Anh Thành, phắc – tuya, trường Sa – xơ – lu Lô – ba, đốc học, nghị định, giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa kì, đèn tọa đăng, chớp bóng,...
- Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- GD HS chăm học, tập trung, tự giác học tập.
* GDTTHCM: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành( liên hệ)
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
• Tranh minh họa bài đọc trang 5/SGK. Ảnh chụp Bến Nhà Rồng.
• Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu khái quát nội dung và chương trình phân môn tập đọc của học kì II.
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ điểm trong sách.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh vẽ.
- GV giới thiệu: Tranh vẽ minh họa chủ điểm Người công dân là hình ảnh các bạn HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy Chi đội (hoặc Liên đội). Thực hiện nghĩa vụ của những người công dân tương lai. Những bài học trong chủ điểm này giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người công dân đối với đất nước.
- GV chiếu tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nêu: Hai người thanh niên trong tranh minh họa là ai? Một trong số họ là người công dân số Một. Tại sao anh thanh niên lại được gọi như vậy? Các em cùng tìm hiểu bài tập đọc Người công dân số Một để biết điều đó.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên các chủ điểm.
- HS nêu: Tranh vẽ HS tham gia bỏ phiếu ban chỉ huy Chi đội (hoặc Liên đội).
- HS lắng nghe.
- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Phương pháp: hoạt động cá nhân, cả lớp, làm mẫu.
* Thời gian: 10 phút
* Cách thức tiến hành:
• GV gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
• Cả lớp đọc thầm, chia đoạn bài văn
• Tổ chức cho HS nối tiếp đọc theo đoạn.
+ Lần 1: Đọc sửa phát âm.
+ Lần 2: Đọc giải nghĩa từ.
+ Lần 3: Đọc đánh giá. Lưu ý đọc câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
a. Luyện đọc:
- 1 HS bài
• Chia đoạn:
+ Đ 1: ... Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?
+ Đ 2: ... Sài gòn này nữa.
+ Đ 3: ... Còn lại.
- phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
- HS đọc thầm chú giải
- Nhận xét bạn đọc bài. Lưu ý đọc câu:
+ Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ?
+ Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của giám quốc Phú Lãng Sa tháng 5 năm 1981 về việc người bản xứ muốn vào làng Tây…
+ À… ! vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây… ! Anh đã làm đơn chưa?
- HS đọc theo cặp.
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, nhân vật.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: sao lại thôi, vào Sài Gòn làm gì, sao lại không, không bao giờ,…
Hoạt động 2
* Mục tiêu:
Hiểu ND: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
* Phương pháp: HĐ cá nhân, cả lớp vấn đáp, động não. KT đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 12 phút
* Cách thức tiến hành:
- GV nêu vấn đề:
- HS đọc thầm đoạn 1. 1 HS đọc to, cả lớp suy nghĩ và TLCH:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2, 3 TLCH
+ Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nói về việc làm như thế nào?
+ Theo em, vì sao anh Thành lại nói như vậy?
+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
+ Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành ?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ?
- Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ lại không ăn nhập với nhau ?
* GV giảng: Sở dĩ câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau, mạch suy nghĩ của mỗi ngời một khác.Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của ban, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày. Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước cứu dân.
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
b. Tìm hiểu bài
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
1. Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm:
- Tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.
2. Anh Thành luôn nghĩ tới dân, tới nước:
- Anh Thành không để ý tới công việc và món lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống ...”
- Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân …., đến nước.
+ Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng ... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không.
+ Vì anh với tôi ... chúng ta là công dân nước Việt ...
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác.
- Những chi tiết: anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng …nói đến chuyện đó. Anh Thành thường không trả ... Cụ thể: anh Lê hỏi: vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa - xơ - lu Lô - ba ... thì ... ờ ... anh là người nước nào?
Anh Lê nói: nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh ... Sài Gòn này nữa.
Anh Thành trả lời: anh Lê ạ ... không có mùi, không có khói.
- Vì anh Lê thì nghĩ đến công ăn việc làm, miếng cơm, manh áo hằng ngày của bạn còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
* Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước cứu dân.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3
* Mục tiêu: - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê).
* Phương pháp: làm mẫu, hoạt động cá nhân – nhóm
* Thời gian: 12 phút
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1.
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn 1, yêu cầu hs nghe và nêu cách đọc cụ thể.
- Gọi HS nhận xét, thống nhất cách đọc
- Gọi 1 HS đọc thể hiện
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
c. Luyện đọc diễn cảm
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, nhân vật.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ: sao lại thôi, vào Sài Gòn làm gì, sao lại không, không bao giờ,…
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc.
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- HS có ý thức học tập.
* Phương pháp: nhóm, KT trình bày.
* Thời gian: 1 phút
* Cách tiến hành:
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ?
- HS nối tiếp nêu ý kiến.
+ Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường cứu nước.
5. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
+ Nêu 3 điều em tâm đắc nhất qua bài học hôm nay?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước và chuẩn bị bài
- HS nêu ý kiến
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
THỂ DỤC
Tiết 2 : ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Yêu cầu động tác tập tương đối đúng, đúng nhịp hô, nhanh nhẹn chủ động an toàn.
- Chủ động chơi thể hiện tính đồng đội cao.
- HS biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Giáo dục tinh thần đồng đội, chủ động, tích cực, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN:
1. Địa điểm: sân trường
2. Phương tiện: Còi, phấn.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Định lượng
Hình thức tổ chức
A. Mở đầu:
* Ổn định:
- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của bài học.
- Khởi động: Cho HS chạy chậm xung quanh sân tập
- Đứng theo vòng tròn khởi động các khớp: xoay cổ tay, cổ chân, xoay gối, đánh tay, tại chỗ chạy bước nhỏ, nâng cao đùi…
- HS báo cáo và nghe phổ biến nhiệm vụ.
- HS khởi động nhanh, gọn và trật tự.
5-7 phút
6->8 lần
- Đội hình ba hàng ngang
*****************
*****************
*****************
B. Phần cơ bản
25-27'
a) Ôn đi đều vòng phải, vòng trái; Đổi chân khi đi đều sai nhịp. Cả lớp thực hiện
- GV nêu tên động tác và hô cho HS tập 1-2 lần sau đó gọi lớp trưởng lên hô cho lớp tập
- GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS
- HS thực hiện nghiêm túc theo nhịp hô.
2L- 8N
Đội hình
x x x x x
x x x x x
∆ GV
2. Chia tổ tập theo khu vực sân.
- GV chia tổ hướng dẫn HS tập luyện.
- GV đi quan sát nhắc nhở
- HS tập luyện theo tổ và theo hướng dẫn của GV
- HS tập luyện, sửa sai cho HS các tổ, nhận xét đánh giá kết quả tập luyện của các tổ.
7 phút
Đội hình
x x x x (t1)
x (t2) x
∆ GV x
x
x x x x x(t3) x
3. Thi đua giữa các tổ với nhau.
- GV gọi từng tổ lên thực hiện.
- GV nhận xét bổ xung và tuyên dương tổ tập tốt.
- HS các tổ còn lại ở dưới quan sát nhận xét
Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
∆ GV
x x x x x x
d) Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”.
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn
- HS chơi thử.
- HS chơi thật.
6 phút
Đội hình
C. Kết thúc:
3-5 phút
- GV hướng dẫn HS tập động tác thả lỏng và, nghỉ ngơi
- Hôm nay các em vừa ôn luyện nội dung gì? - Nhận xét và dặn dò.
- Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về tập lại bài đã học thật nhiều lần ở nhà.
- HS tập các động tác hồi tĩnh.
- HS nhắc lại nội dung vừa được học
Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
∆ GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn
- HS biết vận dụng công thúc đã học để tính được diện tích hình tròn.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác .
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBTM, bài giảng Power Point
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ooli.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học.
- HS nêu
+ d = C : 3,14
+ r = C : 2 : 3,14
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
* Hoạt động cả lớp
• GV vẽ một hình tròn lên bảng và giới thiệu phần diện tích của hình tròn.
• GV giới thiệu cách tính diện tích hình tròn.
• HS nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.
• GV đưa bài toán ví dụ; HS đọc bài toán.
• Bài toán yêu cầu tìm gì?
• HS dựa vào cách tính diện tích vừa học áp dụng tính diện tích hình tròn.
Quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
- HS quan sát hình vẽ.
Muốn tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.
S = r x r x 3,14
S là diện tích hình tròn
r là bán kính hình tròn.
• VD: Tính diện tích hình tròn có đường kính 2 dm.
Diện tích hình tròn là:
2 2 3,14 = 12,56 (dm2)
3. Luyện tập
* Mục tiêu:
• HS biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
* Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Yêu cầu HS làm bài vào vở, Gọi 1 HS lên bảng.
• GV gọi hs chữa bài trên bảng và giải thích cách làm
Kết luận: Cách tính diện tích hình tròn.
* Hoạt động cá nhân
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Cho biết đường kính, để tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?
• HS làm bài tập cá nhân vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài:
+ Để tìm được bán kính của hình tròn, em làm thế nào?
+ HS Nêu kết quả bài làm của.
• Nhận xét đúng sai.
Kết luận: Để tính được diện tích hình tròn bao giờ cũng cần phải biết yếu tố bán kính hình tròn.
* Hoạt động cá nhân
(Tiến hành tương tự bài 1)
Kết luận: Cách tính diện tích hình tròn.
Bài 1: Tính diện tích hình tròn cú bán kính r:
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
• Chữa bài trên bảng, giải thích cách làm
a. 5 5 3,14 = 78,5 (cm2)
b. 0,4 0,4 3,14 = 0,5024(dm2)
c. 3/5 3/5 3,14 = 1,1304(m2)
Bài 2: Tính diện tích hình tròn cú đường kính d:
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Cho biết đường kính, để tính diện tích hình tròn ta cần tìm bán kính.
• HS làm bài tập cá nhân vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài:
+ Để tìm được bán kính của hình tròn, lấy đường kính chia 2
+ HS nêu kết quả bài làm của mình và nhận xét đngs sai bài của bạn.
• Đổi chéo vở đối chiếu kết quả.
a. Bán kính hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn là:
6 6 3,14 = 113,04 (cm2)
b. 40,6944(dm2)
c. 0,5024(m2)
Bài 3
Diện tích đó là:
45 45 3,14 = 6358,5(cm2)
Đáp số: 6358,5cm2
3. Củng cố, dặn dò:
• Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình tròn?
• Nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên, tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của Cách Mạng cũng cần thiết quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì chỉ nghĩ đến việc riêng của mình ...
- Có thể hiểu: mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- GDHS biết tôn trọng bạn, chăm chú nghe lời bạn kể, yêu thích môn kể chuyện.
*GDTTHCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi ngưòi để tương lai đất nước tốt đẹp hơn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
- Tranh minh họa câu chuyện, tiêu chí đánh giá.
2. Chuẩn bị của học sinh: Truyện đọc lớp 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
2. Khám phá :
Hoạt động 1 :
* Mục tiêu: Biết cách kể chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động cả lớp.
* Thời gian: 8 phút
* Cách tiến hành:
- Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt.
a. Nghe kể :
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2:
* Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung.
- Kể chuyện tự nhiên chân thực.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động nhóm, cả lớp, trình bày.
* Thời gian: 17 phút
* Cách tiến hành:
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Tổ chức học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động nhóm, cả lớp, trình bày.
* Thời gian: 7 phút
* Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa của câu chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
b. Học sinh thực hành kể chuyện
Tranh 1: được tin TW rút bớt 1 số người đi học lớp yiếp quản thủ đo, các cán bộ đang dự Hội nghị bàn tán sôi nổi , ai nấy đều háo hức muốn đi.
Tranh 2: giữa lúc đó, BHồ đến thăm Hội nghị, các ĐBiểu dự Hội nghị ùa ra đón Bác
Tranh 3: Khi nói đên nhiệm vụ của toàn đảng trong lúc này, Bác bỗng rút trong túi áo giơ ra 1 chiếc đồng hồ quả quýt. Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ 1 cách hóm hỉnh
Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy đều thấm thía
- HS kể theo cặp
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nhận xét
- HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS hiểu mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình
* Phương pháp: Hỏi đáp trình bày.
* Thời gian: 2 phút
* Cách tiến hành:
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình.
- Học tập gì ở tấm gương Bác Hồ?
- HS lắng nghe.
- Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau.
HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học HS biết được:
Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộ; chiến dịch Việt Bắc; chiến thắng Biên giới.
- Khai thác sách giáo khoa, tranh ảnh, bản đồ và các tài liệu liên quan
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS lòng yêu thiên nhiên, di sản, yêu người dân đất nước mình; tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng đó. Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột, HS chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
+ Bản đồ hành chính VN
+ Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
+ Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?
- Nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Luyện tập- thực hành :
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp: Hoạt động cá nhân.
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy khổ to dán bài của mình lên bảng
- Yêu cầu HS theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
* Kết luận: ….
a. Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945- 1954
- HS lập bảng thống kê
- HS đọc bảng thống kê của bạn đối chiếu với bài của mình và bổ sung ý kiến.
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp:Hoạt động thảo luận nhóm.
* Thời gian: 12 phút
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh chơi
- Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên bản đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với địa danh đó.
- Cho HS lần lượt lên hái và trả lời
- GV và HS nhận xét tuyên dương
*Kết luận:
b. Trò chơi “Đi tìm địa chỉ đỏ”
- Học sinh chơi trò chơi:
- Hà Nội:
+ Tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ ngày 19/12/1946
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến sáng ngày 20/12/ 1946
- Huế: ....
- Đà Nẵng: .....
- Việt Bắc: .....
- Đoan Hùng: ....
- Chợ Mới, chợ Đồn: .....
- Đông Khê: .....
- Điện Biên Phủ: ......
- GV chiếu nội dung từng bài tập và chữa bài cho HS.Chốt đáp án đúng.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp: Hỏi đáp trình bày.
* Thời gian: 3 phút
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em ấn tượng nhất với sự kiện lịch sử nào ? Vì sao ?
* Kết luận:
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS nêu:...
5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất.
- Nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà học bài.
-HS trả lời
HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày giảng : Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Đọc đúng: lạy súng, non sông, La – tút –sơ Tơ – rê – vin, A – lê – hấp, nô lệ,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La – tút – sơ Tơ – rê – vin, Biển Đỏ, A – lê – hấp, ngọn đèn hoa kì, ngọn đèn khác,…
- Hiểu nội dung bài: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân (đó chính là người công dân số Một của đất nước Việt Nam)
- Hiểu nội dung toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Rèn năng lực tư duy. Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm.
- GD HS chăm học, hăng say trong học tập và nhiệt tình tham gia công việc chung. Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
*GDTTHCM: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành( liên hệ).
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
- Tranh minh họa SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc.
2. Chuẩn bị
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
CHÀO CỜ
TIẾNG VIỆT(dạy zoom)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7- SGK/ 175; 176)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc hiểu nội dung và trả lời các câu hỏi của bài.
- HS tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm và quan hệ từ trong bài đọc.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, ...
- GD HS giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn , tự giác làm bài
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Phiếu kiểm tra
2. Học sinh: bút, giấy kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I Học sinh làm bài kiểm tra.
PHIẾU KIỂM TRA
A. Đọc thầm
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về.
Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng. Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hoá. Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.
Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian. Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi. Nhưng cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người.
B. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng:
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a) Làng tôi b) Những cánh buồm c) Quê hương
2. Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
a. Nước sông đầy ắp..
b. Những con lũ dâng đầy.
c. Dòng sông đỏ lựng phù sa.
3. Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với gì?
a. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
b. Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng.
c. Màu áo của những người thân trong gia đình.
4. Cách so sánh trên( nêu ở câu hỏi 3 ) có gì hay?
a. Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm.
b. Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động.
c. Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương.
5. Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió?
a. Những cánh buồm đi như rong chơi.
b. Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
c. Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.
6.Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thuỷ cùng con người?
a.Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược xuôi, giúp đỡ con người.
b. Vì những cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.
c. Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con người.
7. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
a. Một từ.( Đó là từ: ...............................)
b. Hai từ. ( Đó là các từ: ...........................)
c. Ba từ. ( Đó là các từ: ...........................)
8. Trong câu “ Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi.”, có mấy cặp từ trái nghĩa?
a. Một cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
b. Hai cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
c. Ba cặp từ. ( Đó là các từ: ........................)
9. Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng đẹp trời trong có quan hệ với nhau như thế nào?
a. Đó là một từ nhiều nghĩa.
b. Đó là hai từ đồng nghĩa
c. Đó là hai từ đồng âm.
10. Trong câu "Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi.", có mấy quan hệ từ?
a. Một quan hệ từ.
b. Hai quan hệ từ.
c. Ba quan hệ từ.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
C
C
B
B
B
A
C
C
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn.
- HS biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
- Năng lực Tự chủ và tự học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác .
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bài giảng TT
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đua nêu
- HS khác nhận xét
- HS ghi bảng
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
• HS vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
• GV yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở, Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
• Chữa bài: Nêu cách tính chu vi hình tròn?
• Gọi HS đọc bài của mình và yêu cầu nhận xét đúng sai.
• GV chốt kết quả đúng
Kết luận: Cách tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng nhân chia số thập phân.
* Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
• GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính:
+ Đã biết chu vi hình tròn, làm thế nào tính được đường kính của hình tròn ?
• Yêu cầu HS làm bài vào vở.
• Gọi HS chữa bài lên bảng và giải thích cách làm; nhận xét đúng sai.
Kết luận: Cách tính đường kính, bán kính của hình tròn khi biết chu vi hình tròn. Kĩ năng chia số thập phân.
* Hoạt động cá nhân
• Gọi 1 HS đọc đề bài và phân tích bài.
? Quãng đường bánh xe lăn một vòng bằng bao nhiêu? (bằng chu vi của hình tròn.)
• Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 3 HS lên bảng làm bài.
• Gọi hs chữa bài lên bảng; Giải thích cách làm.
Kết luận: Liên hệ thực tế tính vòng quay của bánh xe với chu vi của bánh xe.
* Hoạt động cá nhân
• Gọi 1 HS đọc đề bài. GV treo bảng phụ.
• Theo em chu vi hình H là gì?
• Muốn tính chu vi hình H, em làm thế nào?
• HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng làm bài tập.
• Chữa bài:
+ Để tính chu vi hình H em làm thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu cách làm.
• Gọi HS khác nhận xét đúng sai.
• GV chốt kết quả đúng.
Kết luận: Cách tính chu vi một hình.
Bài1: Tính chu vi hình tròn có bán kính r
• HS nêu yêu cầu của bài.
• Cả lớp làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Chữa bài: HS đọc bài của mình, nhận xét đúng sai và chữa bài trên bảng.
• HS đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài.
• Nhận xét đúng sai.
Đáp án
a. Chu vi hình tròn là:
9 2 3,14 = 56,52(m)
b. Chu vi hình tròn là:
4,4 2 3,14 = 27,632(dm)
c. Chu vi hình tròn là:
5/2 2 3,14 = 15,7(cm)
Bài 2:
• HS đọc yêu cầu bài.
• Đã biết chu vi hình tròn, lấy chu vi chia 3,14 ta dược đường kính.
• HS làm bài vào vở.
• 1 HS lên bảng chữa bài lên bảng, giải thích cách làm;
• HS dưới lớp nhận xét đúng sai.
a. Vì C = d 3,14
Nên d = C : 3,14
Đường kính của hình tròn đó là:
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b. Vì C = r 2 3,14
Nên r = C : 2 :3,14
Bán kính của hình tròn đó là:
18,84 : 2 : 3,14 = 3(dm)
Bài 3: Bài giải
a. Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 3,14 = 2,041 (m)
b. Xe đạp đó sẽ đi được số mét khi bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng là:
2,041 10 = 20,41 (m)
Xe đạp đó sẽ đi được số mét khi bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng là:
2,041 100 = 204,1 (m)
Đáp số: a. 2,041m
b. 20,41 m; 204,1m
Bài 4: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
• Là tổng độ dài đường bao bên ngoài của hình.
• Lấy chu vi nửa hình tròn cộng độ dài đường kính hình tròn.
Chu vi nửa hình trong đường kính 6cm là:
6 3,14 : 2 = 9,42 (cm)
Chu vi hình H là:
9,42 + 6 = 15,42 (cm)
Vậy khoanh vào D
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tròn?
- GV nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT(dạy zoom)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh viết được bài văn đúng theo yêu cầu.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: TBTM chiếu đề bài.
2. Học sinh: Giấy kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
2. Hoạt động thực hành
- GV trình chiếu đề
- Gọi HS đọc
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS tự làm bài cá nhân
- GV thu đề.
- GV đánh giá
Đề bài: Em hãy tả một người thân đang làm việc.
- HS đọc đề
- Trả lời câu hỏi
- HS làm bài
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng: phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Anh Thành, phắc – tuya, trường Sa – xơ – lu Lô – ba, đốc học, nghị định, giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa kì, đèn tọa đăng, chớp bóng,...
- Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Rèn năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- GD HS chăm học, tập trung, tự giác học tập.
* GDTTHCM: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành( liên hệ)
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
• Tranh minh họa bài đọc trang 5/SGK. Ảnh chụp Bến Nhà Rồng.
• Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu khái quát nội dung và chương trình phân môn tập đọc của học kì II.
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ điểm trong sách.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh vẽ.
- GV giới thiệu: Tranh vẽ minh họa chủ điểm Người công dân là hình ảnh các bạn HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy Chi đội (hoặc Liên đội). Thực hiện nghĩa vụ của những người công dân tương lai. Những bài học trong chủ điểm này giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người công dân đối với đất nước.
- GV chiếu tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nêu: Hai người thanh niên trong tranh minh họa là ai? Một trong số họ là người công dân số Một. Tại sao anh thanh niên lại được gọi như vậy? Các em cùng tìm hiểu bài tập đọc Người công dân số Một để biết điều đó.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên các chủ điểm.
- HS nêu: Tranh vẽ HS tham gia bỏ phiếu ban chỉ huy Chi đội (hoặc Liên đội).
- HS lắng nghe.
- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Phương pháp: hoạt động cá nhân, cả lớp, làm mẫu.
* Thời gian: 10 phút
* Cách thức tiến hành:
• GV gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
• Cả lớp đọc thầm, chia đoạn bài văn
• Tổ chức cho HS nối tiếp đọc theo đoạn.
+ Lần 1: Đọc sửa phát âm.
+ Lần 2: Đọc giải nghĩa từ.
+ Lần 3: Đọc đánh giá. Lưu ý đọc câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
a. Luyện đọc:
- 1 HS bài
• Chia đoạn:
+ Đ 1: ... Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?
+ Đ 2: ... Sài gòn này nữa.
+ Đ 3: ... Còn lại.
- phắc – tuya, Sa – xơ – lu Lô – ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương bổng,...
- HS đọc thầm chú giải
- Nhận xét bạn đọc bài. Lưu ý đọc câu:
+ Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ?
+ Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của giám quốc Phú Lãng Sa tháng 5 năm 1981 về việc người bản xứ muốn vào làng Tây…
+ À… ! vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây… ! Anh đã làm đơn chưa?
- HS đọc theo cặp.
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, nhân vật.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: sao lại thôi, vào Sài Gòn làm gì, sao lại không, không bao giờ,…
Hoạt động 2
* Mục tiêu:
Hiểu ND: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
* Phương pháp: HĐ cá nhân, cả lớp vấn đáp, động não. KT đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 12 phút
* Cách thức tiến hành:
- GV nêu vấn đề:
- HS đọc thầm đoạn 1. 1 HS đọc to, cả lớp suy nghĩ và TLCH:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2, 3 TLCH
+ Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nói về việc làm như thế nào?
+ Theo em, vì sao anh Thành lại nói như vậy?
+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
+ Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành ?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ?
- Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ lại không ăn nhập với nhau ?
* GV giảng: Sở dĩ câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau, mạch suy nghĩ của mỗi ngời một khác.Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của ban, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày. Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước cứu dân.
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng.
b. Tìm hiểu bài
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
1. Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm:
- Tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.
2. Anh Thành luôn nghĩ tới dân, tới nước:
- Anh Thành không để ý tới công việc và món lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống ...”
- Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân …., đến nước.
+ Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng ... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không.
+ Vì anh với tôi ... chúng ta là công dân nước Việt ...
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác.
- Những chi tiết: anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng …nói đến chuyện đó. Anh Thành thường không trả ... Cụ thể: anh Lê hỏi: vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa - xơ - lu Lô - ba ... thì ... ờ ... anh là người nước nào?
Anh Lê nói: nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh ... Sài Gòn này nữa.
Anh Thành trả lời: anh Lê ạ ... không có mùi, không có khói.
- Vì anh Lê thì nghĩ đến công ăn việc làm, miếng cơm, manh áo hằng ngày của bạn còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
* Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước cứu dân.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3
* Mục tiêu: - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê).
* Phương pháp: làm mẫu, hoạt động cá nhân – nhóm
* Thời gian: 12 phút
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1.
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn 1, yêu cầu hs nghe và nêu cách đọc cụ thể.
- Gọi HS nhận xét, thống nhất cách đọc
- Gọi 1 HS đọc thể hiện
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
c. Luyện đọc diễn cảm
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, nhân vật.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ: sao lại thôi, vào Sài Gòn làm gì, sao lại không, không bao giờ,…
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc.
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- HS có ý thức học tập.
* Phương pháp: nhóm, KT trình bày.
* Thời gian: 1 phút
* Cách tiến hành:
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ?
- HS nối tiếp nêu ý kiến.
+ Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường cứu nước.
5. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
+ Nêu 3 điều em tâm đắc nhất qua bài học hôm nay?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước và chuẩn bị bài
- HS nêu ý kiến
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
THỂ DỤC
Tiết 2 : ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Yêu cầu động tác tập tương đối đúng, đúng nhịp hô, nhanh nhẹn chủ động an toàn.
- Chủ động chơi thể hiện tính đồng đội cao.
- HS biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực tự giải quyết vấn đề.
- Giáo dục tinh thần đồng đội, chủ động, tích cực, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN:
1. Địa điểm: sân trường
2. Phương tiện: Còi, phấn.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Định lượng
Hình thức tổ chức
A. Mở đầu:
* Ổn định:
- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của bài học.
- Khởi động: Cho HS chạy chậm xung quanh sân tập
- Đứng theo vòng tròn khởi động các khớp: xoay cổ tay, cổ chân, xoay gối, đánh tay, tại chỗ chạy bước nhỏ, nâng cao đùi…
- HS báo cáo và nghe phổ biến nhiệm vụ.
- HS khởi động nhanh, gọn và trật tự.
5-7 phút
6->8 lần
- Đội hình ba hàng ngang
*****************
*****************
*****************
B. Phần cơ bản
25-27'
a) Ôn đi đều vòng phải, vòng trái; Đổi chân khi đi đều sai nhịp. Cả lớp thực hiện
- GV nêu tên động tác và hô cho HS tập 1-2 lần sau đó gọi lớp trưởng lên hô cho lớp tập
- GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS
- HS thực hiện nghiêm túc theo nhịp hô.
2L- 8N
Đội hình
x x x x x
x x x x x
∆ GV
2. Chia tổ tập theo khu vực sân.
- GV chia tổ hướng dẫn HS tập luyện.
- GV đi quan sát nhắc nhở
- HS tập luyện theo tổ và theo hướng dẫn của GV
- HS tập luyện, sửa sai cho HS các tổ, nhận xét đánh giá kết quả tập luyện của các tổ.
7 phút
Đội hình
x x x x (t1)
x (t2) x
∆ GV x
x
x x x x x(t3) x
3. Thi đua giữa các tổ với nhau.
- GV gọi từng tổ lên thực hiện.
- GV nhận xét bổ xung và tuyên dương tổ tập tốt.
- HS các tổ còn lại ở dưới quan sát nhận xét
Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
∆ GV
x x x x x x
d) Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”.
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn
- HS chơi thử.
- HS chơi thật.
6 phút
Đội hình
C. Kết thúc:
3-5 phút
- GV hướng dẫn HS tập động tác thả lỏng và, nghỉ ngơi
- Hôm nay các em vừa ôn luyện nội dung gì? - Nhận xét và dặn dò.
- Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về tập lại bài đã học thật nhiều lần ở nhà.
- HS tập các động tác hồi tĩnh.
- HS nhắc lại nội dung vừa được học
Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
∆ GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn
- HS biết vận dụng công thúc đã học để tính được diện tích hình tròn.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác .
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBTM, bài giảng Power Point
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ooli.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc và công thức tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học.
- HS nêu
+ d = C : 3,14
+ r = C : 2 : 3,14
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
* Hoạt động cả lớp
• GV vẽ một hình tròn lên bảng và giới thiệu phần diện tích của hình tròn.
• GV giới thiệu cách tính diện tích hình tròn.
• HS nhắc lại cách tính diện tích hình tròn.
• GV đưa bài toán ví dụ; HS đọc bài toán.
• Bài toán yêu cầu tìm gì?
• HS dựa vào cách tính diện tích vừa học áp dụng tính diện tích hình tròn.
Quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
- HS quan sát hình vẽ.
Muốn tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.
S = r x r x 3,14
S là diện tích hình tròn
r là bán kính hình tròn.
• VD: Tính diện tích hình tròn có đường kính 2 dm.
Diện tích hình tròn là:
2 2 3,14 = 12,56 (dm2)
3. Luyện tập
* Mục tiêu:
• HS biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình tròn.
* Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày.
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
* Hoạt động cá nhân
• GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Yêu cầu HS làm bài vào vở, Gọi 1 HS lên bảng.
• GV gọi hs chữa bài trên bảng và giải thích cách làm
Kết luận: Cách tính diện tích hình tròn.
* Hoạt động cá nhân
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Cho biết đường kính, để tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?
• HS làm bài tập cá nhân vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài:
+ Để tìm được bán kính của hình tròn, em làm thế nào?
+ HS Nêu kết quả bài làm của.
• Nhận xét đúng sai.
Kết luận: Để tính được diện tích hình tròn bao giờ cũng cần phải biết yếu tố bán kính hình tròn.
* Hoạt động cá nhân
(Tiến hành tương tự bài 1)
Kết luận: Cách tính diện tích hình tròn.
Bài 1: Tính diện tích hình tròn cú bán kính r:
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
• Chữa bài trên bảng, giải thích cách làm
a. 5 5 3,14 = 78,5 (cm2)
b. 0,4 0,4 3,14 = 0,5024(dm2)
c. 3/5 3/5 3,14 = 1,1304(m2)
Bài 2: Tính diện tích hình tròn cú đường kính d:
• HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
• Cho biết đường kính, để tính diện tích hình tròn ta cần tìm bán kính.
• HS làm bài tập cá nhân vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
• Đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài:
+ Để tìm được bán kính của hình tròn, lấy đường kính chia 2
+ HS nêu kết quả bài làm của mình và nhận xét đngs sai bài của bạn.
• Đổi chéo vở đối chiếu kết quả.
a. Bán kính hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích hình tròn là:
6 6 3,14 = 113,04 (cm2)
b. 40,6944(dm2)
c. 0,5024(m2)
Bài 3
Diện tích đó là:
45 45 3,14 = 6358,5(cm2)
Đáp số: 6358,5cm2
3. Củng cố, dặn dò:
• Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình tròn?
• Nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên, tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của Cách Mạng cũng cần thiết quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì chỉ nghĩ đến việc riêng của mình ...
- Có thể hiểu: mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- GDHS biết tôn trọng bạn, chăm chú nghe lời bạn kể, yêu thích môn kể chuyện.
*GDTTHCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi ngưòi để tương lai đất nước tốt đẹp hơn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
- Tranh minh họa câu chuyện, tiêu chí đánh giá.
2. Chuẩn bị của học sinh: Truyện đọc lớp 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
2. Khám phá :
Hoạt động 1 :
* Mục tiêu: Biết cách kể chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động cả lớp.
* Thời gian: 8 phút
* Cách tiến hành:
- Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt.
a. Nghe kể :
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2:
* Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung.
- Kể chuyện tự nhiên chân thực.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động nhóm, cả lớp, trình bày.
* Thời gian: 17 phút
* Cách tiến hành:
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Tổ chức học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Phương pháp: Hoạt động nhóm, cả lớp, trình bày.
* Thời gian: 7 phút
* Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa của câu chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
b. Học sinh thực hành kể chuyện
Tranh 1: được tin TW rút bớt 1 số người đi học lớp yiếp quản thủ đo, các cán bộ đang dự Hội nghị bàn tán sôi nổi , ai nấy đều háo hức muốn đi.
Tranh 2: giữa lúc đó, BHồ đến thăm Hội nghị, các ĐBiểu dự Hội nghị ùa ra đón Bác
Tranh 3: Khi nói đên nhiệm vụ của toàn đảng trong lúc này, Bác bỗng rút trong túi áo giơ ra 1 chiếc đồng hồ quả quýt. Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ 1 cách hóm hỉnh
Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy đều thấm thía
- HS kể theo cặp
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nhận xét
- HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS hiểu mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình
* Phương pháp: Hỏi đáp trình bày.
* Thời gian: 2 phút
* Cách tiến hành:
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình.
- Học tập gì ở tấm gương Bác Hồ?
- HS lắng nghe.
- Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục mọi người để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau.
HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Qua bài học HS biết được:
Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộ; chiến dịch Việt Bắc; chiến thắng Biên giới.
- Khai thác sách giáo khoa, tranh ảnh, bản đồ và các tài liệu liên quan
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- GD HS lòng yêu thiên nhiên, di sản, yêu người dân đất nước mình; tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng đó. Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột, HS chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động học tập.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
+ Bản đồ hành chính VN
+ Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
+ Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?
- Nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Luyện tập- thực hành :
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp: Hoạt động cá nhân.
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy khổ to dán bài của mình lên bảng
- Yêu cầu HS theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
* Kết luận: ….
a. Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945- 1954
- HS lập bảng thống kê
- HS đọc bảng thống kê của bạn đối chiếu với bài của mình và bổ sung ý kiến.
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp:Hoạt động thảo luận nhóm.
* Thời gian: 12 phút
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh chơi
- Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên bản đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với địa danh đó.
- Cho HS lần lượt lên hái và trả lời
- GV và HS nhận xét tuyên dương
*Kết luận:
b. Trò chơi “Đi tìm địa chỉ đỏ”
- Học sinh chơi trò chơi:
- Hà Nội:
+ Tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ ngày 19/12/1946
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến sáng ngày 20/12/ 1946
- Huế: ....
- Đà Nẵng: .....
- Việt Bắc: .....
- Đoan Hùng: ....
- Chợ Mới, chợ Đồn: .....
- Đông Khê: .....
- Điện Biên Phủ: ......
- GV chiếu nội dung từng bài tập và chữa bài cho HS.Chốt đáp án đúng.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
* Phương pháp: Hỏi đáp trình bày.
* Thời gian: 3 phút
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em ấn tượng nhất với sự kiện lịch sử nào ? Vì sao ?
* Kết luận:
* Chốt nội dung toàn bài.
- HS nêu:...
5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất.
- Nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà học bài.
-HS trả lời
HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày giảng : Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Đọc đúng: lạy súng, non sông, La – tút –sơ Tơ – rê – vin, A – lê – hấp, nô lệ,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
+ Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La – tút – sơ Tơ – rê – vin, Biển Đỏ, A – lê – hấp, ngọn đèn hoa kì, ngọn đèn khác,…
- Hiểu nội dung bài: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân (đó chính là người công dân số Một của đất nước Việt Nam)
- Hiểu nội dung toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Rèn năng lực tư duy. Năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm.
- GD HS chăm học, hăng say trong học tập và nhiệt tình tham gia công việc chung. Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
*GDTTHCM: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành( liên hệ).
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
- Tranh minh họa SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc.
2. Chuẩn bị
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất