Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Hân
Ngày gửi: 15h:55' 05-09-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Hân
Ngày gửi: 15h:55' 05-09-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1 - BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng: /08/2019
......................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS thấy rõ mục đích, ý nghĩa của môn học. Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động khác, biết được phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập, làm việc với sách giáo khoa.
*Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ con người.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh cấu tạo trong của thỏ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị sách, vở ghi, vở bài tập, các yêu cầu về học bộ môn.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. SGK
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiẻu vị trí của con người trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên các ngành động vật đã học?
? Ngành ĐV nào cơ thể có cấu tạo hoàn chỉnh nhất? Lớp ĐV nào thể hiện sự tiến hoá nhất ? Tại sao?
- HS nghiên cứu thông tin SGK nhận xét con người có những đặc điểm nào khác biệt với ĐV.
- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập sách giáo khoa.
*Con người có nhưng đặc điểm gì khác biệt thú ?Tại sao có sự khác nhau đó?
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa yêu cầu xác định.
- Nhiệm vụ của môn học ?
- Biện pháp bảo vệ cơ thể ?
? Môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết điều gì ?
- HS quan sát hình 1.(1,2,3) nhận xét môn học cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm tìm ra kiến thức, GV quan sát HS thực hiện, hướng dẫn bổ sung kiến thức.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV đưa ra nội dung kiến thức đúng, các nhóm nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm khác.
Hoạt động 3:Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn.
- HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa nêu các phương pháp cơ bản học tập bộ môn? Cho ví dụ.
- VD: Giải thích tại sao đi dưới trời nắng da mặt đỏ, bước vào phòng thi tim đập nhanh, mạnh.
giúp chúng ta hiểu biết điều gì ?
I.Vị trí của con người trong tự nhiên.
- Cấu tạo chung của cơ thể người rất giống cấu tạo chung của cơ thể động vật có xương sống đặc biệt là lớp thú: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa mẹ.
- Về vị trí phân loại con người thuộc lớp thú.
* Sự khác biệt giữa người và thú.
- Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích …=>Làm chủ thiên nhiên.
II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
*Nhiệm vụ môn học:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để từ đó đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Hiểu biết về cơ thể người liên quan đến nhiều ngành nghề như: y học, giáo dục học, TDTT, hội hoạ, thời trang …
III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
- Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản…
- Thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan .
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh và bảo vệ cơ thể.
c. Luyện tập, củng cố.
- Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa người và ĐV thuộc lớp thú.
- Sự giống và khác nhau giúp chúng ta hiểu biết điều gì về nguồn gốc loài người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Kẻ bảng 2/9 sgk. Ôn tập các cơ quan, hệ cơ quan của thỏ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi.
- Em hãy nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.
- Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người
…………………………………………………………………………………...
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 2 - BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng: /08/2019
....................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS kể tên được các cơ quan trong cơ thể người, xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể mình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và thể dịch trong sự điều hoà hoạt động của các cơ quan.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức, tư duy độc lập, hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, yêu thích bộ môn học.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh hệ cơ quan của người hoặc mô hình cơ thể người .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
* Em hãy nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người.
3. Bài mới .
a, Giới thiệu bài học.
- Cơ thể người gồm có 7 hệ cơ quan, chương trình sinh học lớp 8 chúng ta sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn cơ thể người và vệ sinh. Để có khái niệm chung, chúng ta đi tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người.
b, Dạy học bài mới.
Hoạt động1:Tìm hiểu cấu tạo chung các cơ quan, hệ cơ quan của người.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS kể tên các hệ cơ quan của thỏ ?
- HS quan sát trannh, thảo luận =>Nhận xét cơ thể gồm mấy phần?
? Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào.
• Thành phần chức năng của từng
• cơ quan, hệ cơ quan ? HS hoàn thành bảng 2 (theo nhóm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng, các nhóm nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm khác.
I. Cấu tạo:
1. Các phần cơ thể:
* Cơ thể người gồm 3 phần: Phần đầu, phần thân, chân và tay (chi)
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng .
- Khoang ngực có tim, phổi
- Khoang bụng chứa gan, dạ dày, ruột, thận, bọng đái, cơ quan sinnh dục
2. Các hệ cơ quan:
* Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.
Hệ cơ quan
Các cơ quan trong
từng hệ
Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động
Cơ, xương
Vận động và di chuyển
Hệ tiêu hoá
Miệng, ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận thức ăn, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.
Tuần hoàn
Tim và hệ mạch
Vận chuyển các chất O2 và chất dinh dưỡng tới tế bào, mang khí CO2 và các chất thải từ tế bào tới các cơ quan bài tiết.
Hô hấp
Đường dẫn khí - phổi
Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường nhận O2 thải khí CO2 .
Bài tiết
Thận, ống dẫn nước tiểu bóng đái
Lọc máu, loại bỏ các chất thải ra ngoài.
Thần kinh
Não, tuỷ sống, dây TK, hạch thần kinh
Điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan.
c. Luyện tập, củng cố. HS đọc kết luận cuối bài.
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ tranh các hệ cơ quan.
- Tháo lắp mô hình nhận biết vị trí các hệ cơ quan trên cơ thể người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa, xem lại cấu tạo tế bào thực vật L6.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi SGK.
Kí duyệt giáo án ngày 26/8/2019
TTCM
Nguyễn Thị Xuân Lan
TIẾT 3 - BÀI 3: TẾ BÀO
Ngày soạn: 31/08/2019
Ngày giảng: /09/ 2019
...................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS nắm chắc được thành phần cấu tạo của tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, biết được chức năng từng cấu trúc.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh tìm kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh phóng to về tế bào động vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
*Kể tên các hệ cơ quan của cơ thể người và chức năng của từng hệ cơ quan?
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
- Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể, bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào.
GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 3.1 SGK trao đổi nhóm nhận xét một tế bào điển hình gồm những thành phần nào?
- Đại diện nhóm trình bày đọc tên các bộ phận trên tranh câm?
- GV bổ sung hoàn thiện kiến thức.
? Tế bào gồm mấy thành phần.
Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng các bộ trong tế bào.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu bảng 3.1/11 trao đổi trả lời.
? ? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? ? Năng lượng cần cho các hoạt động đ được lấy từ đâu?
? Giải thích mối quan hệ thống nhất giữa
màng sinnh chất, chất tế bào, nhân.
B Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
*Hoạt động 3:Tìm hiểu thành phần hoá học tế bào.
- HS nghiên cứu thông tin SGK về thành phần hoá học của tế bào? So với các nguyên tố hoá học trong tự nhiên.
- Trong các thành phần của prôtêin (N là chất đặc trưng cho chất sống )
G : tỉ lệ H: O luôn là 2H:1O
L : Tỉ lệ H: O thay đổi tuỳ loại lipít.
- Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu (trong tự nhiên)
? Tại sao trong khẩu phần ăn hàng ngày cần ăn đủ chất: P, G, L, vitamin và muối khoáng.
Hoạt động 4. Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
- HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2.
- GV hướng dẫn HS tìm ra mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể, cơ thể với môi trường.
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá như thế nào trong cơ thể.
? Giữa tế bào và cơ thể có quan hệ như thế nào?
I. Cấu tạo tế bào:
*Tế bào gồm 3 thành phần:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào(TBC): Gồm các bào quan( Lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể)
- Nhân
II.Chức năng của các bộ phận tronng tế bào.
*Chức năng của các bộ phận
( Bảng 31. SGK)
*Mối quan hệ:
- Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào thực hiện nhờ ti thể.
- Nhiễm sắc thể nằm trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc Pr được thực hiện ở Ribôxôm. Như vậy các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống.
III.Thành phần hoá học của tế bào.
* Tế bào là một hỗn hợp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
* Chất hữu cơ:
- Pr gồm các nguyên tố: C, O, H, N, P, S.
- G gồm 3 nguyên tố C,O, H.
- L gồm 3 nguyên tố C,O, H.
- A xít nuclêic gồm hai loại: ADN, ARN.
*Chất vô cơ:
- Gồm các loại muối khoáng:Ca, K, Na, Fe,Cu…..
IV.Hoạt động sống của tế bào.
* Hoạt động sống của tế bào.
- Trao đổi chất và năng lượng( Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống) => Tế bào lớn lên.
- Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản.
- Cảm ứng: Tế bào tiếp nhận kích thích từ môi trường, cơ thể phản ứng với kích thích => phản xạ.
c. Luyện tập, củng cố.
- Đọc kết luận sách giáo khoa.
- Tế bào gồm mấy phần, chức năng của chúng. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học bài, làm bài tập 1 SGK.
- Tìm hiểu mục em có biết: Đọc trước bài Mô.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS.
Câu hỏi: Em hãy nêu chức năng các bộ phận trong tế bào. Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa các bộ phận trong tế bào.
...........................................................*****.................................................
TIẾT 4 - BÀI 4: MÔ
Ngày soạn: 31/08/2019
Ngày giảng: /09/2019
.......................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS biết các khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm .
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ môi trường sống,
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh một số loại mô chính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy nêu chức năng các bộ phận trong tế bào. Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa các bộ phận trong tế bào.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
- Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì, trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào, bài hôm nay sẽ giải quyết vấn đề đó.
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô.
- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và tranh về các loại mô => trao đổi nhóm.
- Nhận xét: Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau, giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau.
=> Khái niệm mô là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin và các hình 4 (1- 4) hình 4.1 nhận xét hình dạng và sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì?
- H4.2 -> máu thuộc loại mô gì? Tại sao?
-Trao đổi nhóm và hoàn thành => mỗi dãy hoàn thành nội dung bảng sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
I.Khái niệm mô:
- Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm bảo chức năng nhất định. (Một số loại mô còn có yếu tố không có cấu trúc tế bào (phi bào) như nước, muối khoáng).
II.Các loại mô:
CẤU TẠO CHỨC NĂNG CÁC LOẠI MÔ
Nội dung
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Vị trí
- Phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan rỗng, ống tiêu hóa, bóng đái, mạch máu…
- Có ở khắp cơ thể rải rác trong chất nền
- Gắn vào xương hoặc thành các cơ quan (tiêu hoá, mạch máu, bóng đái..)
- Nằm ở não, tủy sống
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, tế bào có những hình dạng khác nhau dẹt, đa giác, trụ…
- Tế bào xếp xít nhau thành lớp dày.
Gồm: Biểu bì bao phủ và biểu bì tuyến
- Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
- Có thêm chất can xi và sụn
Gồm: Mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ.
- Chủ yếu là tế bào, phi bào ít
- Tế bào có vân ngang hoặc không có vân
- Tế bào xếp thành lớp thành bờ.
Gồm: Cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm đậm
- Tế bào thần kinh (Nơ ron) có thân nối sợi trục và sợi nhánh
Chức năng
- Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất.
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
- Máu vận chuyển các chất.
- Co giãn, tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động cơ thể
- Tiếp nhận kích thích.
- Dẫn truyền xung thần kinh.
- Xử lí thông tin.
- Điều hoà hoạt động cuả các cơ quan.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Tại sao gọi máu là mô liên kết?
- Mô sợi thường gặp ở bộ phận nào của cơ thể
- Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể?
- Mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có những đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng?
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết luận cuối bài.
- Có mấy loại mô biểu bì, vị trí, chức năng từng loại?
- Có những loại mô liên kết nào? Vị trí, chức năng?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Làm bài tập 1.2.3 sgk (17), ôn tập tế bào và mô nghiên cứu trước bài thực hành.
- Chuẩn bị mỗi nhóm: 1 con ếch, 1mẩu xương ống, một mẩu thịt nạc còn tươi sống.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
Câu hỏi: Mô là gì? Có mấy loại mô, chức năng của mỗi loại mô.
…………………………..****……………………………….
Kí duyệt giáo án ngày 3 /9/2019
TTCM: Nguyễn Thị Xuân Lan
TIẾT 5 - BÀI 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
Ngày soạn: 07/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
...................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời về tế bào mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ được các tế bào trong các tiêu bản có sẵn, phân biệt được các thành phần chính của tế bào: Màng, TBC, nhân, phân biệt được sự khác nhau giữa mô biểu bì và mô liên kết, mô cơ.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, mô tách tế bào.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi thực hành.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm,tự chủ trong việc lĩnh hội kiến thức
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm,thực hành bộ môn
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- HS chuẩn bị theo hướng dẫn.
- GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, dung dịch Nacl 0,65%, ống hút, dung dịch axist axê tic, hộp tiêu bản động vật cho 4 nhóm.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra chuẩn bị sự phân công chuẩn bị theo nhóm.
- Phát dụng cụ cho nhóm trưởng.
- Kể tên các loại mô, mô biểu bì và mô cơ có gì khác nhau.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. Mô cơ vân có cấu tạo như thế nào, để nắm rõ được cấu tạo bài hôm nay chúng ta cùng đi làm thực hành.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
- GV hướng dẫn cách làm tiêu bản, HS theo dõi, ghi nhớ cách làm.
* Nếu không có đùi ếch thì thay bằng 1 miếng thịt lợn nạc còn tươi.
- GV hướng dẫn sử dụng kính hiển vi, thử kính lấy ánh sáng.
- Điều chỉnh kính từ dưới lên sao cho nhìn rõ mẫu quan sát=> cả nhóm quan sát.
- GV kiểm tra các nhóm quan sát xem nhóm nào làm tiêu bản đạt yêu cầu.
Hoạt động 2: HS quan sát các loại mô trên tiêu bản sẵn có.
- Yêu cầu tất cả HS đều được quan sát.
*Yêu cầu nhóm 1, 2, làm tiêu bản và quan sát mô cơ vân trước.
- Nhóm 3, 4 quan sát tiêu bản sẵn sau 15 phút đổi lại.
I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
a. Cách làm tiêu bản:
- Rạch da dưới đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ.
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ tách 1 sợi cơ.
- Đặt sợi cơ mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch Nacl 0,65%, đậy la men và nhỏ dung dịch axít axêtic 1%.
b. Quan sát.
- Thấy được các phần chính của tế bào màng, TBC, nhân, vân ngang.
II. Quan sát tiểu bản các loại mô.
- Lần lượt các nhóm quan sát.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mô biểu bì, mô sụn, xương, mô cơ.
- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm.
- Mô xương: Tế bào nhiều.
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài.
c. Luyện tập, củng cố.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
- Phân biệt các loại mô trên tiêu bản đã quan sát.
- Khen các nhóm làm nghiêm túc có kết quả tốt.
- Phê bình nhóm chưa nghiêm túc, kết quả chưa đạt yêu cầu.
- Yêu cầu các nhóm thu dọn mẫu, vệ sinh lớp, sắp xếp thiết bị, tiêu bản.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Viết thu hoạch cá nhân theo yêu cầu sgk/19
- Ôn lại kiến thức phần mô thần kinh. Đọc trước bài phản xạ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Đọc trước bài phản xạ.
....................................................******................................................
TIẾT 6 - BÀI 6 : PHẢN XẠ
Ngày soạn: 7/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
......................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơ ron. Chỉ rõ được thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
*Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, xử lí thông tin thu nhận kiến thức, hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, vệ sinh thân thể và môi trường sống.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh cấu tạo nơ ron và cung phản xạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3 8A4
2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. Vì sao khi chạm vào vật nóng, tay ta rụt ngay lại. Hiện tượng rụt tay khi chạm vào vật nóng, cũng như khi ăn nước bọt tiết ra …được gọi là gì? Và cơ chế diễn ra như thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
Bước 1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- HS quan sát hình 6.1 mô tả cấu tạo của nơron?
- So sánh nơ ron (TBTK) với tế bào bình thường khác?
- HS nghiên cứu TT sgk nhận xét nơ ron có những chức năng gì?
- Nhận xét gì về hướng dẫn truyền của nơ ron cảm giác và nơ ron vận động?
- HS quan sát hình 6.2 cung phản xạ có những nơ ron nào, hướng dẫn truyền của các nơ ron như thế nào?
? Có mấy loại nơ ron? Căn cứ để phân biệt?
- Nơ ron hướng tâm và nơ ron li tâm có đường dẫn truyền khác nhau như thế nào?
Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập :
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
HĐ2: Tìm hiểu thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
- HS nêu một vài ví dụ về phản xạ ở người và động vật, GV bổ sung. Phản xạ là gì?
- Nêu sự khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật (cụp lá)
? Phản xạ có sự tham gia của hệ thần kinh => GV khái quát chốt lại khái niệm phản xạ.
- HS quan sát phân tích hình 6.2 lưu ý chiều mũi tên.
- Có những loại nơ ron nào tạo nên một cung phản xạ?
- Các thành phần của một cung phản xạ=> Cung phản xạ là gì?
- HS lấy ví dụ về phản xạ phân tích cơ chế (bản chất)
VD: Giẫm dính gai -> Co chân (phản xạ) gai vẫn còn ở da chân phải làm gì? Tại sao ta biết vẫn còn gai? Vòng phản xạ là gì? Có gì khác so với cung phản xạ?
- HS phân tích sơ đồ hình 6.3 thông tin trả lời câu hỏi trên.
I. Cấu tạo và chức năng của nơron.
a. Cấu tạo Nơron.
- Thân: Chứa nhân, xung quanh thân là tua ngắn gọi là sợi nhánh.
- Tua dài => Sợi trục có bao miêlin nơi nối tiếp với Nơron khác là xi náp.
b. Chức năng của nơ ron.
* Nơ ron có 2 chức năng.
- Cảm ứng, dẫn truyền
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh các xung thần kinh.
- Dẫn truyền khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.
* Có 3 lại nơ ron
- Nơ ron hướng tâm (cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.
- Nơ ron trung gian (liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, chức năng liên hệ giữa các nơ ron.
- Nơ ron li tâm (vận động) thân nằm trong trung ương sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, chức năng truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.
II. Cung phản xạ.
a. Phản xạ.
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ.
- Cung phản xạ thường gồm 3 nơ ron tham gia:
- Nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian (trung ương), nơ ron li tâm.
- Một cung phản xạ gồm 5 thành phần tham gia: Cơ quan thụ cảm, nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian (trung ương), nơ ron li tâm, cơ quan phản ứng.
*Khái niệm cung phản xạ.
- Là con đường mà xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng( cơ, tuyến).
c. Vòng phản xạ:
- Vòng phản xạ thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược bảo vệ trung ương, phản xạ thực hiện chính xác hơn.
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết luận chung.
- Phản xạ là gì, một cung phản xạ gồm mấy khâu.
- HS phân tích một ví dụ về vòng phản xạ bằng cơ chế?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Trả lời câu hỏi SGK, đọc mục em có biết.
- So sánh sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi.
- Phản xạ là gì? Thế nào là một cung phản xạ, vòng phản xạ ? Cho ví dụ.
........................................................*****..........................................................
Duyệt giáo án ngày 9/9/2019
TTCM
Nguyễn Thị Xuân Lan
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
TIẾT 7 - BÀI 7: BỘ XƯƠNG
Ngày soạn: 14/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
........................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương, xác định đựơc vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình.
- Phân biệt được các loại xương dài, ngắn, dẹt về hình dạng, cấu tạo.
- Phân biệt đựơc các loại khớp xương.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức, so sánh tổng hợp khái quát hoá kiến thức.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ bộ xương giúp cơ thể phát triển tốt, ngồi học đúng tư thế, chơi một số môn thể thao phù hợp với lứa tuổi.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm rèn luyện bản thân thành người,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước. phòng chống các bệnh về xương khớp
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh, mô hình bộ xương.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
*Phản xạ là gì? Thế nào là một cung phản xạ, vòng phản xạ ? Cho ví dụ.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
*Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp của hệ cơ và bộ xương. Nhiệm vụ đề ra khi học chương này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xương, những đặc điểm của cơ và xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động, bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu các thành phần chính của bộ xương người.
- HS nghiên cứu thông tin sgk, hình 7(1,2,3) .
? Bộ xương có vai trò gì đối với cơ thể.
- Quan sát hình 7(1,2,3) quan sát mô hình bộ xương ? Bộ xương gồm mấy phần đặc điểm từng phần.
- GV hoàn thiện, bổ sung kiến thức.
? So sánh đặc điểm xương đầu người so với thú.
- Quan sát xương cột sống, tranh một số đốt sống, nhận xét hình dạng cột sống, đặc điểm các đốt sống? So sánh với thú? Tại sao có sự khác nhau đó.
- Xương lồng ngực có đặc điểm gì? Gồm những xương nào tạo nên? So sánh lồng ngực thú? Giải thích?
- Đặc điểm xương tay và xương chân nhận xét sự khác nhau giữa xuơng tay và xương chân?
- Xương tay nhỏ ngắn, khớp linh hoạt , xương chân to, dài.
HĐ2: Tìm hiểu các loại xương.
Không dạy
HĐ3: Tìm hiểu các loại khớp.
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 7.4 các loại khớp => nhận xét.
- Thế nào gọi là khớp xương? Có mấy loại khớp xương?
- Quan sát mô tả cấu tạo một khớp động và khớp bán động. Tại sao có sự khác nhau?
- Bộ xương người có khớp nào chiếm nhiều hơn? Ý nghĩa.
Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập :
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
I. Các phần chính của bộ xương.
a. Vai trò của bộ xương:
- Tạo khung giúp cơ thể có một hình dáng nhất định.
- Tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Tạo chỗ bám cho cơ và gân, bộ xương và cơ => hệ vận động giúp cơ thể vận động và lao động.
b. Thành phần của bộ xương:
* Bộ xương chia 3 phần: Xương đầu, xương thân, xương tay chân.
+ Xương đầu:
- Xương sọ phát triển.
- Xương mặt ngắn, lồi cằm phát triển.
+ Xương thân:
- Cột sống: Nhiều đốt, chia 5 đọan có 4 chỗ cong => tạo dáng đứng thẳng.
- Lồng ngực gồm: Xương sừơn và xương ức.
+ Xương chi:
- Xương đai đai vai, xương đai hông và xương tự do.( Xương cánh tay, ống tay, bàn tay, ngón tay; xương đùi, ống chân, bàn chân và xương ngón chân)
II.Các loại xương.( Không dạy)
III.Các khớp xương.
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp : Khớp động,khớp bán động, khớp không động.
* Khớp động:
- Cử động dễ dàng, hai đầu xương có lớp sụn, giữa ổ khớp là dịch khớp (hoạt dịch) ngoài là dây chằng.
* Khớp bán động:
- Ít cử động giữa hai đầu khớp là đĩa sụn => hạn chế cử động.
* Khớp bất động:
- Các xương gắn chặt vào nhau ( răng cưa, vảy cá) khớp không cử động được.
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết lụân cuối bài.
- Một HS lên nhận diện các thành phần của bộ xương.
- Phân biệt các loại xương, các loại khớp trên mô hình bộ xương người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc phần em có biết.
- Chuẩn bị vài chiếc xương đùi ếch, hoặc xương gà.
5. Dự kiến, kiểm tra đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS.
* Câu hỏi: Bộ xương có vai trò gì, bộ xương có mấy phần, kể tên các phần.
TIẾT 8 - BÀI 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Ngày soạn: 14/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
I.MỤC TIÊU BÀI HOC:
*Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo chung của một bộ xương dài, giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. Xác định được thành phần hoá học của xương. Chứng minh tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
*Kĩ năng:
- Quan sát hình, làm thí nghiệm, tìm ra kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm.
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ xương, chế độ ăn uống phù hợp lứa tuổi, luyện tập thể thao vừa sức, phù hợp.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm với bản thân phòng tránh các bệnh về xương khớp,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV. Tranh cấu tạo của xương dài.
- Hai xương đùi ếch ( xương gà), axit HCl 10%, panh, cốc, đèn cồn.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
* Bộ xương có vai trò gì, bộ xương gồm có mấy phần, kể tên các phần.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.`
*Đọc phần em có biết ở cuối bài, những thông tin đó cho ta biết, xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy, vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 “ Cấu tạo và chức năng của xương” sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và hình 8 (1,2) mô tả cấu tạo của một xương dài?
? Đặc điểm thân xương, đầu xương.
? Cấu tạo hình ống ở thân xương và nan xương ở đầu xương xếp kiểu hình vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ cơ thể.
? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài ( bảng 8.1).
- HS quan sát hình 8.3 kể tên các xươnng ngắn và xương dẹt trên cơ thể.
? Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì.
- Cách cấu tạo của thân xương và đầu xương: Hình trụ rỗng, đầu xương gồm những nan xương kiểu vòng cung có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể.
- Cách cấu tạo đó được ứng dụng vào những việc gì trong thực tế đời sống? Xây dựng cầu cống, tháp ép phen, nhà thờ… tiết kiệm, bền, đẹp, chắc.
HĐ 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương.
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 8(4;5) nêu vai trò của sụn tăng trưởng.
- Mô tả thí nghiệm => giải thích.
- Kết luận xương dài ra và to ra nhờ đâu .
- Ở tuổi dậy thì xương phát triển nhanh đến 18->20 tuổi xương phát triển chậm lại .
HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất cơ bản của xương.
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS làm TN (1 nhóm: 2em ) thả 1 xương đùi ếch vào cốc HCl 10%.
- Đốt một xương đùi ếch trên đèn cồn cho cháy hết.
- Quan sát hiện tượng xảy ra ở chiếc xương đang thả trong cốc a xít .
- HS sờ tay vào chiếc xương đã ngâm
Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng: /08/2019
......................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS thấy rõ mục đích, ý nghĩa của môn học. Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động khác, biết được phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập, làm việc với sách giáo khoa.
*Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ con người.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh cấu tạo trong của thỏ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị sách, vở ghi, vở bài tập, các yêu cầu về học bộ môn.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. SGK
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiẻu vị trí của con người trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS kể tên các ngành động vật đã học?
? Ngành ĐV nào cơ thể có cấu tạo hoàn chỉnh nhất? Lớp ĐV nào thể hiện sự tiến hoá nhất ? Tại sao?
- HS nghiên cứu thông tin SGK nhận xét con người có những đặc điểm nào khác biệt với ĐV.
- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập sách giáo khoa.
*Con người có nhưng đặc điểm gì khác biệt thú ?Tại sao có sự khác nhau đó?
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa yêu cầu xác định.
- Nhiệm vụ của môn học ?
- Biện pháp bảo vệ cơ thể ?
? Môn cơ thể người và vệ sinh giúp chúng ta hiểu biết điều gì ?
- HS quan sát hình 1.(1,2,3) nhận xét môn học cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm tìm ra kiến thức, GV quan sát HS thực hiện, hướng dẫn bổ sung kiến thức.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV đưa ra nội dung kiến thức đúng, các nhóm nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm khác.
Hoạt động 3:Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn.
- HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa nêu các phương pháp cơ bản học tập bộ môn? Cho ví dụ.
- VD: Giải thích tại sao đi dưới trời nắng da mặt đỏ, bước vào phòng thi tim đập nhanh, mạnh.
giúp chúng ta hiểu biết điều gì ?
I.Vị trí của con người trong tự nhiên.
- Cấu tạo chung của cơ thể người rất giống cấu tạo chung của cơ thể động vật có xương sống đặc biệt là lớp thú: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa mẹ.
- Về vị trí phân loại con người thuộc lớp thú.
* Sự khác biệt giữa người và thú.
- Con người có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích …=>Làm chủ thiên nhiên.
II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
*Nhiệm vụ môn học:
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để từ đó đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Hiểu biết về cơ thể người liên quan đến nhiều ngành nghề như: y học, giáo dục học, TDTT, hội hoạ, thời trang …
III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
- Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản…
- Thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan .
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh và bảo vệ cơ thể.
c. Luyện tập, củng cố.
- Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa người và ĐV thuộc lớp thú.
- Sự giống và khác nhau giúp chúng ta hiểu biết điều gì về nguồn gốc loài người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Kẻ bảng 2/9 sgk. Ôn tập các cơ quan, hệ cơ quan của thỏ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi.
- Em hãy nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.
- Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người
…………………………………………………………………………………...
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 2 - BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng: /08/2019
....................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS kể tên được các cơ quan trong cơ thể người, xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể mình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và thể dịch trong sự điều hoà hoạt động của các cơ quan.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức, tư duy độc lập, hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, yêu thích bộ môn học.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh hệ cơ quan của người hoặc mô hình cơ thể người .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
* Em hãy nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người.
3. Bài mới .
a, Giới thiệu bài học.
- Cơ thể người gồm có 7 hệ cơ quan, chương trình sinh học lớp 8 chúng ta sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn cơ thể người và vệ sinh. Để có khái niệm chung, chúng ta đi tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người.
b, Dạy học bài mới.
Hoạt động1:Tìm hiểu cấu tạo chung các cơ quan, hệ cơ quan của người.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS kể tên các hệ cơ quan của thỏ ?
- HS quan sát trannh, thảo luận =>Nhận xét cơ thể gồm mấy phần?
? Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào.
• Thành phần chức năng của từng
• cơ quan, hệ cơ quan ? HS hoàn thành bảng 2 (theo nhóm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng, các nhóm nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm khác.
I. Cấu tạo:
1. Các phần cơ thể:
* Cơ thể người gồm 3 phần: Phần đầu, phần thân, chân và tay (chi)
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng .
- Khoang ngực có tim, phổi
- Khoang bụng chứa gan, dạ dày, ruột, thận, bọng đái, cơ quan sinnh dục
2. Các hệ cơ quan:
* Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.
Hệ cơ quan
Các cơ quan trong
từng hệ
Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động
Cơ, xương
Vận động và di chuyển
Hệ tiêu hoá
Miệng, ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận thức ăn, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.
Tuần hoàn
Tim và hệ mạch
Vận chuyển các chất O2 và chất dinh dưỡng tới tế bào, mang khí CO2 và các chất thải từ tế bào tới các cơ quan bài tiết.
Hô hấp
Đường dẫn khí - phổi
Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường nhận O2 thải khí CO2 .
Bài tiết
Thận, ống dẫn nước tiểu bóng đái
Lọc máu, loại bỏ các chất thải ra ngoài.
Thần kinh
Não, tuỷ sống, dây TK, hạch thần kinh
Điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan.
c. Luyện tập, củng cố. HS đọc kết luận cuối bài.
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ tranh các hệ cơ quan.
- Tháo lắp mô hình nhận biết vị trí các hệ cơ quan trên cơ thể người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa, xem lại cấu tạo tế bào thực vật L6.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi SGK.
Kí duyệt giáo án ngày 26/8/2019
TTCM
Nguyễn Thị Xuân Lan
TIẾT 3 - BÀI 3: TẾ BÀO
Ngày soạn: 31/08/2019
Ngày giảng: /09/ 2019
...................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS nắm chắc được thành phần cấu tạo của tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, biết được chức năng từng cấu trúc.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể.
*Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh tìm kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh phóng to về tế bào động vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
*Kể tên các hệ cơ quan của cơ thể người và chức năng của từng hệ cơ quan?
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
- Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể, bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động1:Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào.
GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 3.1 SGK trao đổi nhóm nhận xét một tế bào điển hình gồm những thành phần nào?
- Đại diện nhóm trình bày đọc tên các bộ phận trên tranh câm?
- GV bổ sung hoàn thiện kiến thức.
? Tế bào gồm mấy thành phần.
Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng các bộ trong tế bào.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu bảng 3.1/11 trao đổi trả lời.
? ? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? ? Năng lượng cần cho các hoạt động đ được lấy từ đâu?
? Giải thích mối quan hệ thống nhất giữa
màng sinnh chất, chất tế bào, nhân.
B Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
*Hoạt động 3:Tìm hiểu thành phần hoá học tế bào.
- HS nghiên cứu thông tin SGK về thành phần hoá học của tế bào? So với các nguyên tố hoá học trong tự nhiên.
- Trong các thành phần của prôtêin (N là chất đặc trưng cho chất sống )
G : tỉ lệ H: O luôn là 2H:1O
L : Tỉ lệ H: O thay đổi tuỳ loại lipít.
- Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu (trong tự nhiên)
? Tại sao trong khẩu phần ăn hàng ngày cần ăn đủ chất: P, G, L, vitamin và muối khoáng.
Hoạt động 4. Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
- HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2.
- GV hướng dẫn HS tìm ra mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể, cơ thể với môi trường.
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá như thế nào trong cơ thể.
? Giữa tế bào và cơ thể có quan hệ như thế nào?
I. Cấu tạo tế bào:
*Tế bào gồm 3 thành phần:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào(TBC): Gồm các bào quan( Lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể)
- Nhân
II.Chức năng của các bộ phận tronng tế bào.
*Chức năng của các bộ phận
( Bảng 31. SGK)
*Mối quan hệ:
- Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào thực hiện nhờ ti thể.
- Nhiễm sắc thể nằm trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc Pr được thực hiện ở Ribôxôm. Như vậy các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống.
III.Thành phần hoá học của tế bào.
* Tế bào là một hỗn hợp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
* Chất hữu cơ:
- Pr gồm các nguyên tố: C, O, H, N, P, S.
- G gồm 3 nguyên tố C,O, H.
- L gồm 3 nguyên tố C,O, H.
- A xít nuclêic gồm hai loại: ADN, ARN.
*Chất vô cơ:
- Gồm các loại muối khoáng:Ca, K, Na, Fe,Cu…..
IV.Hoạt động sống của tế bào.
* Hoạt động sống của tế bào.
- Trao đổi chất và năng lượng( Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống) => Tế bào lớn lên.
- Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản.
- Cảm ứng: Tế bào tiếp nhận kích thích từ môi trường, cơ thể phản ứng với kích thích => phản xạ.
c. Luyện tập, củng cố.
- Đọc kết luận sách giáo khoa.
- Tế bào gồm mấy phần, chức năng của chúng. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học bài, làm bài tập 1 SGK.
- Tìm hiểu mục em có biết: Đọc trước bài Mô.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS.
Câu hỏi: Em hãy nêu chức năng các bộ phận trong tế bào. Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa các bộ phận trong tế bào.
...........................................................*****.................................................
TIẾT 4 - BÀI 4: MÔ
Ngày soạn: 31/08/2019
Ngày giảng: /09/2019
.......................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS biết các khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm .
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ môi trường sống,
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh một số loại mô chính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
2. Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy nêu chức năng các bộ phận trong tế bào. Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa các bộ phận trong tế bào.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
- Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì, trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào, bài hôm nay sẽ giải quyết vấn đề đó.
b. Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô.
- Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và tranh về các loại mô => trao đổi nhóm.
- Nhận xét: Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau, giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau.
=> Khái niệm mô là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin và các hình 4 (1- 4) hình 4.1 nhận xét hình dạng và sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì?
- H4.2 -> máu thuộc loại mô gì? Tại sao?
-Trao đổi nhóm và hoàn thành => mỗi dãy hoàn thành nội dung bảng sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
I.Khái niệm mô:
- Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm bảo chức năng nhất định. (Một số loại mô còn có yếu tố không có cấu trúc tế bào (phi bào) như nước, muối khoáng).
II.Các loại mô:
CẤU TẠO CHỨC NĂNG CÁC LOẠI MÔ
Nội dung
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
Vị trí
- Phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan rỗng, ống tiêu hóa, bóng đái, mạch máu…
- Có ở khắp cơ thể rải rác trong chất nền
- Gắn vào xương hoặc thành các cơ quan (tiêu hoá, mạch máu, bóng đái..)
- Nằm ở não, tủy sống
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, tế bào có những hình dạng khác nhau dẹt, đa giác, trụ…
- Tế bào xếp xít nhau thành lớp dày.
Gồm: Biểu bì bao phủ và biểu bì tuyến
- Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
- Có thêm chất can xi và sụn
Gồm: Mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ.
- Chủ yếu là tế bào, phi bào ít
- Tế bào có vân ngang hoặc không có vân
- Tế bào xếp thành lớp thành bờ.
Gồm: Cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm đậm
- Tế bào thần kinh (Nơ ron) có thân nối sợi trục và sợi nhánh
Chức năng
- Bảo vệ, hấp thụ và tiết các chất.
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
- Máu vận chuyển các chất.
- Co giãn, tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động cơ thể
- Tiếp nhận kích thích.
- Dẫn truyền xung thần kinh.
- Xử lí thông tin.
- Điều hoà hoạt động cuả các cơ quan.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Tại sao gọi máu là mô liên kết?
- Mô sợi thường gặp ở bộ phận nào của cơ thể
- Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể?
- Mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có những đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng?
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết luận cuối bài.
- Có mấy loại mô biểu bì, vị trí, chức năng từng loại?
- Có những loại mô liên kết nào? Vị trí, chức năng?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Làm bài tập 1.2.3 sgk (17), ôn tập tế bào và mô nghiên cứu trước bài thực hành.
- Chuẩn bị mỗi nhóm: 1 con ếch, 1mẩu xương ống, một mẩu thịt nạc còn tươi sống.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
Câu hỏi: Mô là gì? Có mấy loại mô, chức năng của mỗi loại mô.
…………………………..****……………………………….
Kí duyệt giáo án ngày 3 /9/2019
TTCM: Nguyễn Thị Xuân Lan
TIẾT 5 - BÀI 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
Ngày soạn: 07/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
...................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời về tế bào mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ được các tế bào trong các tiêu bản có sẵn, phân biệt được các thành phần chính của tế bào: Màng, TBC, nhân, phân biệt được sự khác nhau giữa mô biểu bì và mô liên kết, mô cơ.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, mô tách tế bào.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi thực hành.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm,tự chủ trong việc lĩnh hội kiến thức
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm,thực hành bộ môn
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- HS chuẩn bị theo hướng dẫn.
- GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, dung dịch Nacl 0,65%, ống hút, dung dịch axist axê tic, hộp tiêu bản động vật cho 4 nhóm.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra chuẩn bị sự phân công chuẩn bị theo nhóm.
- Phát dụng cụ cho nhóm trưởng.
- Kể tên các loại mô, mô biểu bì và mô cơ có gì khác nhau.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. Mô cơ vân có cấu tạo như thế nào, để nắm rõ được cấu tạo bài hôm nay chúng ta cùng đi làm thực hành.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
- GV hướng dẫn cách làm tiêu bản, HS theo dõi, ghi nhớ cách làm.
* Nếu không có đùi ếch thì thay bằng 1 miếng thịt lợn nạc còn tươi.
- GV hướng dẫn sử dụng kính hiển vi, thử kính lấy ánh sáng.
- Điều chỉnh kính từ dưới lên sao cho nhìn rõ mẫu quan sát=> cả nhóm quan sát.
- GV kiểm tra các nhóm quan sát xem nhóm nào làm tiêu bản đạt yêu cầu.
Hoạt động 2: HS quan sát các loại mô trên tiêu bản sẵn có.
- Yêu cầu tất cả HS đều được quan sát.
*Yêu cầu nhóm 1, 2, làm tiêu bản và quan sát mô cơ vân trước.
- Nhóm 3, 4 quan sát tiêu bản sẵn sau 15 phút đổi lại.
I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
a. Cách làm tiêu bản:
- Rạch da dưới đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ.
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ tách 1 sợi cơ.
- Đặt sợi cơ mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch Nacl 0,65%, đậy la men và nhỏ dung dịch axít axêtic 1%.
b. Quan sát.
- Thấy được các phần chính của tế bào màng, TBC, nhân, vân ngang.
II. Quan sát tiểu bản các loại mô.
- Lần lượt các nhóm quan sát.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mô biểu bì, mô sụn, xương, mô cơ.
- Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm.
- Mô xương: Tế bào nhiều.
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài.
c. Luyện tập, củng cố.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
- Phân biệt các loại mô trên tiêu bản đã quan sát.
- Khen các nhóm làm nghiêm túc có kết quả tốt.
- Phê bình nhóm chưa nghiêm túc, kết quả chưa đạt yêu cầu.
- Yêu cầu các nhóm thu dọn mẫu, vệ sinh lớp, sắp xếp thiết bị, tiêu bản.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Viết thu hoạch cá nhân theo yêu cầu sgk/19
- Ôn lại kiến thức phần mô thần kinh. Đọc trước bài phản xạ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Đọc trước bài phản xạ.
....................................................******................................................
TIẾT 6 - BÀI 6 : PHẢN XẠ
Ngày soạn: 7/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
......................................
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơ ron. Chỉ rõ được thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
*Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, xử lí thông tin thu nhận kiến thức, hoạt động nhóm.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, vệ sinh thân thể và môi trường sống.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh cấu tạo nơ ron và cung phản xạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3 8A4
2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học. Vì sao khi chạm vào vật nóng, tay ta rụt ngay lại. Hiện tượng rụt tay khi chạm vào vật nóng, cũng như khi ăn nước bọt tiết ra …được gọi là gì? Và cơ chế diễn ra như thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
Bước 1 :Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- HS quan sát hình 6.1 mô tả cấu tạo của nơron?
- So sánh nơ ron (TBTK) với tế bào bình thường khác?
- HS nghiên cứu TT sgk nhận xét nơ ron có những chức năng gì?
- Nhận xét gì về hướng dẫn truyền của nơ ron cảm giác và nơ ron vận động?
- HS quan sát hình 6.2 cung phản xạ có những nơ ron nào, hướng dẫn truyền của các nơ ron như thế nào?
? Có mấy loại nơ ron? Căn cứ để phân biệt?
- Nơ ron hướng tâm và nơ ron li tâm có đường dẫn truyền khác nhau như thế nào?
Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập :
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
HĐ2: Tìm hiểu thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
- HS nêu một vài ví dụ về phản xạ ở người và động vật, GV bổ sung. Phản xạ là gì?
- Nêu sự khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật (cụp lá)
? Phản xạ có sự tham gia của hệ thần kinh => GV khái quát chốt lại khái niệm phản xạ.
- HS quan sát phân tích hình 6.2 lưu ý chiều mũi tên.
- Có những loại nơ ron nào tạo nên một cung phản xạ?
- Các thành phần của một cung phản xạ=> Cung phản xạ là gì?
- HS lấy ví dụ về phản xạ phân tích cơ chế (bản chất)
VD: Giẫm dính gai -> Co chân (phản xạ) gai vẫn còn ở da chân phải làm gì? Tại sao ta biết vẫn còn gai? Vòng phản xạ là gì? Có gì khác so với cung phản xạ?
- HS phân tích sơ đồ hình 6.3 thông tin trả lời câu hỏi trên.
I. Cấu tạo và chức năng của nơron.
a. Cấu tạo Nơron.
- Thân: Chứa nhân, xung quanh thân là tua ngắn gọi là sợi nhánh.
- Tua dài => Sợi trục có bao miêlin nơi nối tiếp với Nơron khác là xi náp.
b. Chức năng của nơ ron.
* Nơ ron có 2 chức năng.
- Cảm ứng, dẫn truyền
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh các xung thần kinh.
- Dẫn truyền khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.
* Có 3 lại nơ ron
- Nơ ron hướng tâm (cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.
- Nơ ron trung gian (liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, chức năng liên hệ giữa các nơ ron.
- Nơ ron li tâm (vận động) thân nằm trong trung ương sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, chức năng truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.
II. Cung phản xạ.
a. Phản xạ.
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ.
- Cung phản xạ thường gồm 3 nơ ron tham gia:
- Nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian (trung ương), nơ ron li tâm.
- Một cung phản xạ gồm 5 thành phần tham gia: Cơ quan thụ cảm, nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian (trung ương), nơ ron li tâm, cơ quan phản ứng.
*Khái niệm cung phản xạ.
- Là con đường mà xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng( cơ, tuyến).
c. Vòng phản xạ:
- Vòng phản xạ thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược bảo vệ trung ương, phản xạ thực hiện chính xác hơn.
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết luận chung.
- Phản xạ là gì, một cung phản xạ gồm mấy khâu.
- HS phân tích một ví dụ về vòng phản xạ bằng cơ chế?
4. Hoạt động tiếp nối.
- Trả lời câu hỏi SGK, đọc mục em có biết.
- So sánh sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ.
5. Dự kiến kiểm tra, đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS, câu hỏi.
- Phản xạ là gì? Thế nào là một cung phản xạ, vòng phản xạ ? Cho ví dụ.
........................................................*****..........................................................
Duyệt giáo án ngày 9/9/2019
TTCM
Nguyễn Thị Xuân Lan
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
TIẾT 7 - BÀI 7: BỘ XƯƠNG
Ngày soạn: 14/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
........................................
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
*Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương, xác định đựơc vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình.
- Phân biệt được các loại xương dài, ngắn, dẹt về hình dạng, cấu tạo.
- Phân biệt đựơc các loại khớp xương.
*Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức, so sánh tổng hợp khái quát hoá kiến thức.
*Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ bộ xương giúp cơ thể phát triển tốt, ngồi học đúng tư thế, chơi một số môn thể thao phù hợp với lứa tuổi.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm rèn luyện bản thân thành người,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước. phòng chống các bệnh về xương khớp
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV.
- Tranh, mô hình bộ xương.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
*Phản xạ là gì? Thế nào là một cung phản xạ, vòng phản xạ ? Cho ví dụ.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.
*Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp của hệ cơ và bộ xương. Nhiệm vụ đề ra khi học chương này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xương, những đặc điểm của cơ và xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động, bài hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu các thành phần chính của bộ xương người.
- HS nghiên cứu thông tin sgk, hình 7(1,2,3) .
? Bộ xương có vai trò gì đối với cơ thể.
- Quan sát hình 7(1,2,3) quan sát mô hình bộ xương ? Bộ xương gồm mấy phần đặc điểm từng phần.
- GV hoàn thiện, bổ sung kiến thức.
? So sánh đặc điểm xương đầu người so với thú.
- Quan sát xương cột sống, tranh một số đốt sống, nhận xét hình dạng cột sống, đặc điểm các đốt sống? So sánh với thú? Tại sao có sự khác nhau đó.
- Xương lồng ngực có đặc điểm gì? Gồm những xương nào tạo nên? So sánh lồng ngực thú? Giải thích?
- Đặc điểm xương tay và xương chân nhận xét sự khác nhau giữa xuơng tay và xương chân?
- Xương tay nhỏ ngắn, khớp linh hoạt , xương chân to, dài.
HĐ2: Tìm hiểu các loại xương.
Không dạy
HĐ3: Tìm hiểu các loại khớp.
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 7.4 các loại khớp => nhận xét.
- Thế nào gọi là khớp xương? Có mấy loại khớp xương?
- Quan sát mô tả cấu tạo một khớp động và khớp bán động. Tại sao có sự khác nhau?
- Bộ xương người có khớp nào chiếm nhiều hơn? Ý nghĩa.
Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ học tập :
- Các nhóm trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chốt kiến thức đúng,
I. Các phần chính của bộ xương.
a. Vai trò của bộ xương:
- Tạo khung giúp cơ thể có một hình dáng nhất định.
- Tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Tạo chỗ bám cho cơ và gân, bộ xương và cơ => hệ vận động giúp cơ thể vận động và lao động.
b. Thành phần của bộ xương:
* Bộ xương chia 3 phần: Xương đầu, xương thân, xương tay chân.
+ Xương đầu:
- Xương sọ phát triển.
- Xương mặt ngắn, lồi cằm phát triển.
+ Xương thân:
- Cột sống: Nhiều đốt, chia 5 đọan có 4 chỗ cong => tạo dáng đứng thẳng.
- Lồng ngực gồm: Xương sừơn và xương ức.
+ Xương chi:
- Xương đai đai vai, xương đai hông và xương tự do.( Xương cánh tay, ống tay, bàn tay, ngón tay; xương đùi, ống chân, bàn chân và xương ngón chân)
II.Các loại xương.( Không dạy)
III.Các khớp xương.
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp : Khớp động,khớp bán động, khớp không động.
* Khớp động:
- Cử động dễ dàng, hai đầu xương có lớp sụn, giữa ổ khớp là dịch khớp (hoạt dịch) ngoài là dây chằng.
* Khớp bán động:
- Ít cử động giữa hai đầu khớp là đĩa sụn => hạn chế cử động.
* Khớp bất động:
- Các xương gắn chặt vào nhau ( răng cưa, vảy cá) khớp không cử động được.
c. Luyện tập, củng cố.
- HS đọc kết lụân cuối bài.
- Một HS lên nhận diện các thành phần của bộ xương.
- Phân biệt các loại xương, các loại khớp trên mô hình bộ xương người.
4. Hoạt động tiếp nối.
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc phần em có biết.
- Chuẩn bị vài chiếc xương đùi ếch, hoặc xương gà.
5. Dự kiến, kiểm tra đánh giá.
- Kiểm tra miệng hai HS.
* Câu hỏi: Bộ xương có vai trò gì, bộ xương có mấy phần, kể tên các phần.
TIẾT 8 - BÀI 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
Ngày soạn: 14/09/2019
Ngày giảng: /09/2019
I.MỤC TIÊU BÀI HOC:
*Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo chung của một bộ xương dài, giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương. Xác định được thành phần hoá học của xương. Chứng minh tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
*Kĩ năng:
- Quan sát hình, làm thí nghiệm, tìm ra kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm.
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ xương, chế độ ăn uống phù hợp lứa tuổi, luyện tập thể thao vừa sức, phù hợp.
*Định hướng phát triển năng lực –phẩm chất:
-Năng lực chung:Tự chủ,tự học,giao tiếp và hợp tác nhóm
-Năng lực riêng:Năng lực tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác nhóm
-Phẩm chất cần hướng tới:Yêu đất nước,con người,chăm học ,chăm làm ,trung thực ,có trách nhiệm với bản thân phòng tránh các bệnh về xương khớp,có ích cho gia đình,quê hương,đất nước.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa, sách GV. Tranh cấu tạo của xương dài.
- Hai xương đùi ếch ( xương gà), axit HCl 10%, panh, cốc, đèn cồn.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định tổ chức. 8A1: 8A2:
8A3: 8A4
2. Kiểm tra bài cũ.
* Bộ xương có vai trò gì, bộ xương gồm có mấy phần, kể tên các phần.
3. Bài mới.
a. Giới thiệu bài học.`
*Đọc phần em có biết ở cuối bài, những thông tin đó cho ta biết, xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy, vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 “ Cấu tạo và chức năng của xương” sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.
b. Dạy học bài mới.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và hình 8 (1,2) mô tả cấu tạo của một xương dài?
? Đặc điểm thân xương, đầu xương.
? Cấu tạo hình ống ở thân xương và nan xương ở đầu xương xếp kiểu hình vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ cơ thể.
? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài ( bảng 8.1).
- HS quan sát hình 8.3 kể tên các xươnng ngắn và xương dẹt trên cơ thể.
? Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì.
- Cách cấu tạo của thân xương và đầu xương: Hình trụ rỗng, đầu xương gồm những nan xương kiểu vòng cung có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể.
- Cách cấu tạo đó được ứng dụng vào những việc gì trong thực tế đời sống? Xây dựng cầu cống, tháp ép phen, nhà thờ… tiết kiệm, bền, đẹp, chắc.
HĐ 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương.
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 8(4;5) nêu vai trò của sụn tăng trưởng.
- Mô tả thí nghiệm => giải thích.
- Kết luận xương dài ra và to ra nhờ đâu .
- Ở tuổi dậy thì xương phát triển nhanh đến 18->20 tuổi xương phát triển chậm lại .
HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất cơ bản của xương.
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS làm TN (1 nhóm: 2em ) thả 1 xương đùi ếch vào cốc HCl 10%.
- Đốt một xương đùi ếch trên đèn cồn cho cháy hết.
- Quan sát hiện tượng xảy ra ở chiếc xương đang thả trong cốc a xít .
- HS sờ tay vào chiếc xương đã ngâm
 








Các ý kiến mới nhất