Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy
Ngày gửi: 23h:02' 28-11-2018
Dung lượng: 138.7 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy
Ngày gửi: 23h:02' 28-11-2018
Dung lượng: 138.7 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
NS :23/11/2018
NG: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TIẾT 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
1.1.Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
1.2.Kĩ năng: - Vận dụng tính nhẩm và tính nhanh.
1.3.HS có thái độ tích cực trong học tập.
2. Mục tiêu riêng cho HS Thư:
Qua giờ học, qua hướng dẫn của thầy cô và bạn HS Thư biết: Đọc theo tên bài và theo dõi bạn làm bài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ cho BT1 và phấn màu.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HS Thư
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5`)
- Mối quan hệ: m2, cm2, dm2 ?
- 2HS lên bảng làm 2 phần BT1(65). Lớp và GV nhận xét.
2/ Bài mới:( 30`)
a/ Giới thiệu bài: “Nhân một số với một tổng”.
b/ Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x ( 3 x 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập:
? Thứ tự thực hiện phép tính?
- 2 HS lên bảng tính giá trị của 2 biểu thức. Lớp làm bài vào nháp
? Tính giá trị của 2 biểu thức này?
- HS nhận xét về từng thành phần ở 2 biểu thức để từ đó rút ra kết luận.
? Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào?
- GV chốt kết luận: HS đọc thuộc.
- 1 HS lấy VD và thực hiện:
6 x ( 3 x 7 ) = 6 x 3 + 6 x 7
c/ Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống ( theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS
- Treo bảng phụ,
Bài 1:
a
b
c
a x (b+c)
a x b + a x c
4
5
2
4 (5+2)=28
4 x 5 + 4 x 2
=28
3
4
5
6
2
3
2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở.
- Chữa bài:
? Nhận xét đúng sai.
? Giải thích cách làm
- Hs nhìn bảng đối chiếu kết quả.
- Gv chốt: Vận dụng tính chất nhân một số với một tổng để làm bài.
Bài 2:
a) Tính bằng hai cách:
b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách các em hãy áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận tiện hơn?
b) GV hd mẫu
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện vào vở nháp.
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn? Vì sao?
- Gv chốt: Vận dụng tính chất nhân một số với một tổng để làm bài, quy tắc tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
Gọi hs đọc y/c
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở nháp.
- Khi nhân một tổng với một số chúng ta thực hiện thế nào?
- Gọi vài hs nhắc lại
- Gv chốt: Qua bài tập ta đã biết cách nhân một tổng với một số
Bài 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính ( theo mẫu )
HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn mẫu phép tính
36 x 11.
? Viết 11 là tổng của 2 số nào để dễ thực hiện phép tính?
? Cách tính giá trị biểu thức mới?
- Áp dụng tính chất nhân một số với 1 tổng để tính:
- HS làm bài theo mẫu. 2HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
? Nhận xét đúng sai.
? Giải thích cách làm.
- Hs đổi vở kiểm tra chéo bài.
- Gv chốt: Phân tích thừa số thứ hai thành tổng của 2 số, vận dụng tính
NS :23/11/2018
NG: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
TOÁN
TIẾT 56 : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
1.1.Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
1.2.Kĩ năng: - Vận dụng tính nhẩm và tính nhanh.
1.3.HS có thái độ tích cực trong học tập.
2. Mục tiêu riêng cho HS Thư:
Qua giờ học, qua hướng dẫn của thầy cô và bạn HS Thư biết: Đọc theo tên bài và theo dõi bạn làm bài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ cho BT1 và phấn màu.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
HS Thư
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5`)
- Mối quan hệ: m2, cm2, dm2 ?
- 2HS lên bảng làm 2 phần BT1(65). Lớp và GV nhận xét.
2/ Bài mới:( 30`)
a/ Giới thiệu bài: “Nhân một số với một tổng”.
b/ Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x ( 3 x 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập:
? Thứ tự thực hiện phép tính?
- 2 HS lên bảng tính giá trị của 2 biểu thức. Lớp làm bài vào nháp
? Tính giá trị của 2 biểu thức này?
- HS nhận xét về từng thành phần ở 2 biểu thức để từ đó rút ra kết luận.
? Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào?
- GV chốt kết luận: HS đọc thuộc.
- 1 HS lấy VD và thực hiện:
6 x ( 3 x 7 ) = 6 x 3 + 6 x 7
c/ Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống ( theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS
- Treo bảng phụ,
Bài 1:
a
b
c
a x (b+c)
a x b + a x c
4
5
2
4 (5+2)=28
4 x 5 + 4 x 2
=28
3
4
5
6
2
3
2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở.
- Chữa bài:
? Nhận xét đúng sai.
? Giải thích cách làm
- Hs nhìn bảng đối chiếu kết quả.
- Gv chốt: Vận dụng tính chất nhân một số với một tổng để làm bài.
Bài 2:
a) Tính bằng hai cách:
b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách các em hãy áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận tiện hơn?
b) GV hd mẫu
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện vào vở nháp.
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn? Vì sao?
- Gv chốt: Vận dụng tính chất nhân một số với một tổng để làm bài, quy tắc tính giá trị của biểu thức
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
Gọi hs đọc y/c
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở nháp.
- Khi nhân một tổng với một số chúng ta thực hiện thế nào?
- Gọi vài hs nhắc lại
- Gv chốt: Qua bài tập ta đã biết cách nhân một tổng với một số
Bài 4: Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính ( theo mẫu )
HS đọc yêu cầu BT
- GV hướng dẫn mẫu phép tính
36 x 11.
? Viết 11 là tổng của 2 số nào để dễ thực hiện phép tính?
? Cách tính giá trị biểu thức mới?
- Áp dụng tính chất nhân một số với 1 tổng để tính:
- HS làm bài theo mẫu. 2HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
? Nhận xét đúng sai.
? Giải thích cách làm.
- Hs đổi vở kiểm tra chéo bài.
- Gv chốt: Phân tích thừa số thứ hai thành tổng của 2 số, vận dụng tính
 









Các ý kiến mới nhất