Tuan 29 - CN 7 - Tiet 40

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 18h:58' 10-04-2015
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Kră Jăn K Lưu
Ngày gửi: 18h:58' 10-04-2015
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 29 Ngày soạn: 22/03/2015
Tiết : 40 Ngày dạy : 24/03/2015
BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được nguồn gốc và xác định được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, khai thác tranh ảnh, biểu đồ để xác định nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
4/ Tích bảo vệ môi trường:
- Có phương pháp chăm sóc giống vật nuôi tốt.
II/ TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ bị của viên:
- Phóng to H 65 SGK, sưu tầm một loại thức ăn tranh ảnh có liên quan
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trứơc bài mới, sưu tầm một số loại thức ăn có ở địa phương.
III/ TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 7A1:..........
7A2:
2/ tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong chăn nuôi, giống là cơ sở, thức ăn là tiền đề. Nghĩa là giống mang tính chất quyết định đến năng suất chất lượng chăn nuôi. Nhưng điều kiện để đạt được năng suất chất lượng của giống thì lại là thức ăn…Vậy để xác định đựơc nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
b/ Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
GV yêu cầu HS quan sát H 63 cho biết:
- Các vật nuôi trong H 63 đang ăn những thức ăn gì?
- Ngoài những thức ăn trên trâu, lợn, gà còn ăn những thức ăn nào nữa không?
- Lợn, gà có thể ăn rơm khô như trâu bò được không? Tại sao?
- Trâu bò có cần ăn những thức ăn có nhiều bột, nhiều đạm như lợn không?
GV (bổ sung) Trong dạ cỏ của bò chứa tới 500 triệu con VSV cộng sinh/1gam chất chứa trong dạ cỏ, còn trâu thì khoảng 2000 triệu con=> rơm rạ được biến đổi thành chất dinh dưỡng, nên trâu, bò không bao giờ thiếu đạm
- Vậy vật nuôi ăn thức ăn như thế nào là phù hợp?
GV yêu cầu HS quan sát H64 SGK và liên hệ thực tế cho biết:
- Hiện nay loại thức ăn nào được người chăn nuôi sử dụng phổ biến và giúp vật nuôi lớn nhanh?
- Quan sát H64 cho biết thức ăn hỗn hợp được chế biến từ những loại nào?
- Thức ăn trên có nguồn gốc từ đâu?
Nguồn gốc
Tên các loại thức ăn
Thực vật
Cám, ngô, sắn, khô dầu đậu, premic vi tamin, premic khoáng
Động vật
Bột cá, premic vita min, premic khoáng
Chất khoáng
Premic khoáng
GV yêu cầu thảo luận 3’: xác định nguồn gốc các loại thức ăn
trong H 64;
- HS quan sát và lời câu hỏi
- Trâu ăn rơm, lợn ăn cám, gà ăn thóc
- Trâu ăn cỏ, thân cây ngô, ngọn mía…
- Gà ăn ngô, sâu bọ, non
- Lợn ăn rau, cá…
- Không vì hệ tiêu hoá không có enzim để tiêu hoá lượng chất xơ lớn
- Không. Vì dạ dày trâu bò gồm có 4 túi, trong đó có dạ cỏ gồm nhiều VSV sống cộng sinh giúp tiêu hoá rơm, cỏ thuận lợi
- Là những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hoá của chúng
HS quan sát
- Thức ăn hỗn hợp
- Cám, ngô, sắn, bột cá, Khô dầu đậu tương, premic khoáng, premic vitamin
- Động vật, thực vật, chất
khoáng
- HS thảo luận nhóm
- 1 HS trình bày, HS sinh khác theo dõi, bổ sung
I/ Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
1. Thức ăn vật nuôi
- Mỗi vật nuôi chỉ ăn những thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chúng.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
- Từ động vật, thực vật, chất khoáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi:
GV: yêu cầu HS quan sát bảng 4 SGK:
- Hãy cho biết
Tiết : 40 Ngày dạy : 24/03/2015
BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được nguồn gốc và xác định được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, khai thác tranh ảnh, biểu đồ để xác định nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
4/ Tích bảo vệ môi trường:
- Có phương pháp chăm sóc giống vật nuôi tốt.
II/ TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ bị của viên:
- Phóng to H 65 SGK, sưu tầm một loại thức ăn tranh ảnh có liên quan
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trứơc bài mới, sưu tầm một số loại thức ăn có ở địa phương.
III/ TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 7A1:..........
7A2:
2/ tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trong chăn nuôi, giống là cơ sở, thức ăn là tiền đề. Nghĩa là giống mang tính chất quyết định đến năng suất chất lượng chăn nuôi. Nhưng điều kiện để đạt được năng suất chất lượng của giống thì lại là thức ăn…Vậy để xác định đựơc nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
b/ Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
GV yêu cầu HS quan sát H 63 cho biết:
- Các vật nuôi trong H 63 đang ăn những thức ăn gì?
- Ngoài những thức ăn trên trâu, lợn, gà còn ăn những thức ăn nào nữa không?
- Lợn, gà có thể ăn rơm khô như trâu bò được không? Tại sao?
- Trâu bò có cần ăn những thức ăn có nhiều bột, nhiều đạm như lợn không?
GV (bổ sung) Trong dạ cỏ của bò chứa tới 500 triệu con VSV cộng sinh/1gam chất chứa trong dạ cỏ, còn trâu thì khoảng 2000 triệu con=> rơm rạ được biến đổi thành chất dinh dưỡng, nên trâu, bò không bao giờ thiếu đạm
- Vậy vật nuôi ăn thức ăn như thế nào là phù hợp?
GV yêu cầu HS quan sát H64 SGK và liên hệ thực tế cho biết:
- Hiện nay loại thức ăn nào được người chăn nuôi sử dụng phổ biến và giúp vật nuôi lớn nhanh?
- Quan sát H64 cho biết thức ăn hỗn hợp được chế biến từ những loại nào?
- Thức ăn trên có nguồn gốc từ đâu?
Nguồn gốc
Tên các loại thức ăn
Thực vật
Cám, ngô, sắn, khô dầu đậu, premic vi tamin, premic khoáng
Động vật
Bột cá, premic vita min, premic khoáng
Chất khoáng
Premic khoáng
GV yêu cầu thảo luận 3’: xác định nguồn gốc các loại thức ăn
trong H 64;
- HS quan sát và lời câu hỏi
- Trâu ăn rơm, lợn ăn cám, gà ăn thóc
- Trâu ăn cỏ, thân cây ngô, ngọn mía…
- Gà ăn ngô, sâu bọ, non
- Lợn ăn rau, cá…
- Không vì hệ tiêu hoá không có enzim để tiêu hoá lượng chất xơ lớn
- Không. Vì dạ dày trâu bò gồm có 4 túi, trong đó có dạ cỏ gồm nhiều VSV sống cộng sinh giúp tiêu hoá rơm, cỏ thuận lợi
- Là những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lý tiêu hoá của chúng
HS quan sát
- Thức ăn hỗn hợp
- Cám, ngô, sắn, bột cá, Khô dầu đậu tương, premic khoáng, premic vitamin
- Động vật, thực vật, chất
khoáng
- HS thảo luận nhóm
- 1 HS trình bày, HS sinh khác theo dõi, bổ sung
I/ Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
1. Thức ăn vật nuôi
- Mỗi vật nuôi chỉ ăn những thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chúng.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
- Từ động vật, thực vật, chất khoáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi:
GV: yêu cầu HS quan sát bảng 4 SGK:
- Hãy cho biết
 









Các ý kiến mới nhất