Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CTST - Bài 1: Nghề trồng trọt ở Việt Nam.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Phương Linh
Ngày gửi: 20h:07' 16-02-2025
Dung lượng: 646.3 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

Ngày soạn: 06/09/2024
TIẾT 1

BÀI 1. NGHỀ TRỒNG TRỌT Ở VIỆT NAM)
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số nghề phổ biến trong trồng trọt.
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về đặc điểm các loại cây trồng, chủ động vận
dụng kiến thức, kỹ năng giâm cành vào việc trồng trọt của gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận, trao đổi những vấn đề về phương pháp giâm cành
với học sinh khác, biết phối hợp tốt với các thành viên khác trong nhóm.
b. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng trọt, đặc điểm của một
số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thích tìm tòi tài liệu để mở rộng hiểu biết về ngành trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Giáo viên
- Phiếu học tập, phiếu làm việc nhóm.
- Tranh ảnh vai trò, triển vọng của ngành trồng trọt.
- Video minh họa hoạt động ngành trồng trọt.
2. Học sinh:
- SHS, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu:.kích thích nhu cầu tìm hiểu về ngành trồng trọt ở Việt Nam.
b. Nội dung: Chơi trò chơi ai nhanh hơn . Hãy kể tên các sản phẩm trồng trọt mà em biết ?
c. Sản phẩm dự kiến:
Các sản phẩm của trồng trọt: Lúa ngô khoai sắn, rau củ quả, cà phê, hồ tiêu, điều, bông…
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
#1: Chuyển giao nhiệm vụ
Các sản phẩm của trồng trọt: Lúa ngô khoai
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, Phát phiếu học sắn, rau củ quả, cà phê, hồ tiêu, điều, bông…
tập
+ Yêu cầu các nhóm tham gia trò chơi như nội
dung đã nêu ở trên.
#2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

1

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

+ Tham gia trò chơi
+ HS dựa vào kiến thức thực tế kết hợp quan
sát kể ra một số sản phẩm trong trồng trọt.
#3: Báo cáo thảo luận
+ Các nhóm đưa ra đáp án
#4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của
các nhóm và từng cá nhân học sinh,
+ Từ các từ khóa, GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (25 phút).
Hoạt động 2.1 Vai trò của trồng trọt ở Việt Nam. (10 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được vai trò trồng trọt ở nước ta.
b. Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
Quan sát hình H1.1 SHS cho biết ở từng hình trồng trọt có vai trò gì trong sản xuất và đời sống con
người.

c. Sản phẩm dự kiến: Vai trò của trồng trọt trong sản xuất và đời sống của con người.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

2

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

- Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
#1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 03 phút với
nội dung trong phiếu học tập như trên.
+ GV khuyến khích học sinh kể các sản phẩm đã và đang được xuất
khẩu
+ GV giới thiệu thêm thông tin về thành tựu xuất khẩu của nông
sản Việt Nam.
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
+ HS nghiên cứu kể thêm các sản phẩm đã và đang được xuất khẩu.
+ Nêu được những thành tựu về xuất khâủ: như xuất khâủ hồ tiêu
đứng đầu thế giới…
#3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đai diện học sinh các nhóm báo cáo
+ Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
#4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, đưa ra đáp án, hỏi thêm học sinh: ngoài những vai
trò trong hình đã thảo luận, trồng trọt còn giúp ích gì cho con người
về vấn đề việc làm, môi trường sống?
+GV bổ sung, hoàn chỉnh, kết luận.

Nội dung cần đạt
1.1: Vai trò của trồng
trọt tại Việt Nam.
Ngành trồng trọt có vai
trò chính: cung cấp lương
thực, thực phẩm cho con
người, thức ăn cho vật
nuôi, nguyên liệu cho
nghành công nghiệp chế
biến và xuất khẩu, tạo việc
làm cho người lao động.

Hoạt động 2.2. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam (5 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi Những biện pháp minh họa ở hình 1.2 giúp lĩnh vực trồng trọt phát
triển như thế nào? Vì sao lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các vùng chuyên canh cây
trồng.

GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

3

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

c. Sản phẩm dự kiến: Những biện pháp được minh họa tại hình 1.2 giúp lĩnh vực trồng trọt phát
triển:
+ Trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGap: nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Hiện đại hóa trồng trọt: Áp dụng máy móc thiết bị giúp nâng cao năng suất sản phẩm
+ Cơ giới hóa trồng trọt: Tiết kiệm sức người, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
+ Trồng trọt theo hướng chuyên canh: Nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.
Lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các vùng chuyên canh cây trồng vì:
• Do thời tiết, khí hậu từng vùng phù hợp với các loại cây trồng khác nhau.
• Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ở quy mô lớn.
=> Giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.2: Triển vọng của trồng
+ GV phân nhóm lớp làm nhóm 2, yêu cầu HS quan sát hình trọt tại Việt Nam
1.2 thảo luận nhóm theo nội dung trên:
Trồng trọt ở Việt Nam có triển
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
vọng phát triển theo hướng
+ HS phân chia nhóm, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm
ứng dụng công nghệ cao, tạo
+ GV xem xét hỗ trợ gợi ý
các vùng canh tác đạt chuẩn
#3: Báo cáo, thảo luận:.
để nâng cao chất lượng sản
+ Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét.
phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu
#4: Kết luận, nhận định:
thụ trong nước và xuất khẩu.
+ GV nhận xét và đưa ra kết luận.
Hoạt động 2.3. Đặc điểm cơ bản của các nghề trong trồng trọt (5 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: Thảo luận cặp đôi kể tên các nghề trong trồng trọt được minh họa trong hình 1.3.
c. Sản phẩm dự kiến: Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt ở nước ta: Nhà
trồng trọt, nhà nuôi cấy mô, nhà bệnh học thực vật, nhà tư vấn làm vườn, kỹ thuật viên trồng trọt…
GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

4

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu học sinh trả lời nhiệm vụ như nội dung trên
+ GV giải thích, bổ sung thêm một số đặc điểm một số nghề trong
lĩnh vực trồng trọt.
+ GV kể thêm một số nghề, gợi ý để HS nhận biết trồng trọt đã
giải quyết việc làm và tạo ra thu nhập cho người lao động.
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung quan sát hình ảnh, hoàn thành các nhiệm vụ được
giao.
#3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo thực hiện nhiệm vụ
#4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và kết luận.

Nội dung cần đạt
2.1: Đặc điểm cơ bản của
các nghề trong trồng trọt.
Một số nghề phổ biến
trong lĩnh vực trồng trọt:
nhà trồng trọt, nhà nuôi
cấy mô thực vật, nhà bệnh
học thực vật, nhà tư vấn
làm vườn, kĩ thuật viên
trồng trọt…

Hoạt động 2.4. Yêu cầu đối với người lao động trong lĩnh vực trồng trọt (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được yêu cầu đối với người lao động trong lĩnh vực trồng trọt, sự
phù hợp của bản thân với các nghề trong trồng trọt..
b. Nội dung: Quan sát hình 1.4 trả lời: Để làm được các công viêc trong hình 1.4 người lao động
cần có những kiến thức, kĩ năng như thế nào?
c. Sản phẩm dự kiến:
Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong lĩnh vực trồng trọt, nhận thức sự phù hợp của bản
thân với các nghề trong trồng trọt.
Để làm được công việc như trong hình 1.4, người lao động cần có những kiến thức, kĩ năng:
 Quan sát, nhận biết sâu, bệnh hại: có kiến thức về đặc điểm, sinh trưởng phát triển cây trồng,
kĩ năng chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
 Sử dụng máy móc trong trồng trọt:  Có kiến thức về khí hậu, tính chất đất trồng, kĩ năng sử
dụng, bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực trồng trọt.
Chăm sóc cắt, tỉa cây trồng: Có kiến thức về đặc điểm, sinh trưởng phát triển cây trồng, kĩ năng
chăm sóc cây trồng, có tinh thần trách nhiệm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu học sinh trả lời nhiệm vụ như nội dung trên
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung quan sát hình ảnh, hoàn thành các nhiệm
vụ được giao.
#3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Nội dung cần đạt
2.2: Yêu cầu đối với người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt.
Người lao động cần có kiến thức về
trồng và chăm sóc cây trồng, khả
năng sử dụng máy móc, thiết bị
trong trồng trọt và có sức khỏe, tinh
thần, trách nhiệm đối với nghề
Trường THCS Hàm Đức

5

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

+ HS báo cáo thực hiện nhiệm vụ
#4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và kết luận.

nghiệp.

HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vai trò của trồng trọt và nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung:
- HS Nêu thêm một vài sản phẩm trồng trọt ở địa phương mà sản phẩm đó đang thể hiện tốt vai trò
ở nơi đó.
- HS Quan sát hình 1.5 cho biết mỗi hoạt động minh họa nghề nào trong lĩnh vực trồng trọt ?
c. Sản phẩm dự kiến:
- Ba sản phẩm trồng trọt, gia đình em sử dụng:
•Lúa: cung cấp lương thực.
•Trái cây: cung cấp thực phẩm.
•Hoa giấy: làm cảnh
- Nội dung Hình 1.5:
a. Lao động trồng và khai thác rừng, b. lao động trồng , thu hoạch lúa; c. Lao động trồng, thu hoạch
hoa và cây cảnh. d. Tổ chức hoạt động dạy học
d. Tổ chức thực hiện
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu học sinh trả lời nhiệm vụ như nội dung trên
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trả lời câu hỏi phần luyện tập
#3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo thực hiện nhiệm vụ
#4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và kết luận.
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động luyện tập. Sau đó, nhận xét tính chính
xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung
liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: Nêu ba ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt phổ biến ở địa phương và đưa ra nhận
xét về tác động của những ngành nghề đó trong nền kinh tế của địa phương
c. Sản phẩm: tạo việc làm, cung cấp sản phẩm cho sản xuất, xuất khẩu thu ngoại tệ
d. Tổ chức hoạt động dạy học
#1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu học sinh trả lời nhiệm vụ như nội dung trên
#2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

6

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 7

Năm học: 2024- 2025

+ HS trả lời câu hỏi phần vận dụng trong SHS
#3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo thực hiện nhiệm vụ
#4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và kết luận
Đầu giờ tiết học sau, các nhóm nộp sản phẩm học tập. Tiết học sau GV nhận xét, đánh giá các sản
phẩm học tập các nhóm đã nộp.

GV: Nguyễn Quỳnh Phương Linh

Tổ: CD – CN

Trường THCS Hàm Đức

7
 
Gửi ý kiến