tuần 3 sách kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mùa A Chìa
Ngày gửi: 18h:41' 16-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mùa A Chìa
Ngày gửi: 18h:41' 16-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH TUẦN
Tuần 03: Từ ngày 21 tháng 9 đến ngày 25 tháng 9 năm 2026
Tiế
t
1
Chiều
Thứ ba
22/9
Sáng
Chiều
Thứ hai
21/9
Sáng
Thứ/ngày
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Chiều
Chiều
Thứ sáu
25/9
Sáng
Thứ năm
24/9
Sáng
Chiều
Thứ tư
23/9
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Môn học
Tên bài dạy
HĐTN
T.việt
T.việt
Toán
Nói lời hay – làm việc tốt
Bài 6: O o ? (T1)
Bài 6: O o ? (T2)
Bài học STEM: Trải nghiệm cùng khay 10 học Toán
(T2)
Luyện đọc, luyện viết (T1)
Chủ đề 2: Sáng tạo từ những … (T2)
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 (tiết 3 VBT)
Bài 7: Ô ô . (T1)
Bài 7: Ô ô . (T2)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T1)
Luyện đọc, luyện viết (T2)
Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T1)
Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
(Tiết 2)
T.việt
NT(M.thuật)
Toán*
T.việt
T.việt
Toán
T.việt
TNXH
GDTC
NT (Â.nhạc)
Chủ đề 1: Âm thanh kì diệu (T3)
T.việt
T.việt
Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
(Tiết 3)
Bài 8: D d Đ d (T1)
Bài 8: D d Đ d (T2)
TNXH
Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T2)
Đạo đức
Toán*
GDĐP
Đọc sách
T.việt
Toán
T.việt
TCTV(T.V)
HĐTN
T.việt*
T.việt
T.việt
Toán*
HĐTN
Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T1 VBT)
Đường từ nhà đến trường
Lớp em
Bài 9: Ơ ơ (T1)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T2)
Bài 9: Ơ ơ (T2)
Bài 2: Đây là trường học của em (T1)
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (T2)
Ôn tập Bài 9: Ơ ơ
Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (T1)
Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (T2)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T2 VBT)
Sinh hoạt lớp. Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng
GDTC
Ghi chú
Dương
Hiền
Trừ
Trường
Phượng
Hưng(NLS
)
Phượng
Trường
CDS
Thánh
Trừ
Trừ
Thánh
Tàng
Trừ
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………
Tổ trưởng
Giáo viên
2
Hoàng Thu Trang
Mùa A Chìa
Thứ Hai, ngày 21 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 2+3: Tiếng việt
BÀI 6: O, o (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh
hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có
trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung tranh minh họa.
2. Năng lực, Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm, mối quan hệ với mọi
người trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV - GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm o và thanh hỏi; cấu tao và cách viết
chữ o và dấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
2. HS: - Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* HĐ mở đầu:
1. Ôn và khởi động.
- HS đọc, viết lại chữ e, ê.
- HS thực hiện.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét
tạo ra chữ e, ê)
- GVNX, uốn nắn.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Nhận biết:
- Tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
- HS nêu những gì quan sát
được.
+) Đàn bò đang làm gì?
- Đang gặm cỏ.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc:
để HS đọc theo.
Đàn bò gặm cỏ.
+) Những tiếng có phần in đỏ có gì chung?
- - Đều có: Âm o.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm o lên bảng)
- Hs lắng nghe.
3. Đọc.
a. Đọc âm.
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết - Hs quan sát.
chữ o trong bài học.
3
- GV đọc mẫu âm o.
b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu.
+) Làm thế nào để có tiếng: bò?
- HS đọc CN – ĐT.
- Hs lắng nghe.
- Lấy âm b ghép với âm o, thêm
dấu huyền trên o, ta được tiếng
bò.
+) Làm thế nào để có tiếng: cỏ?
- Lấy âm c ghép với âm o, thêm
dấu hỏi trên o, ta được tiếng cỏ.
- HD HS ghép tiếng trong mô hình.
- HS ghép theo yêu cầu.
- Tổ chức đánh vần, đọc trơn tiếng: bò, cỏ
- HS đọc CN – ĐT.
- GV tổ chức cho HS ghép các âm o với các phụ - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
âm đã học kết hợp với dấu thanh để tạo thành các chữ để ghép thành các tiếng:
tiếng có nghĩa.
Bo, bó, bỏ, cò, có, cỏ.
- GV yêu cầu HS trình kết quả, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS.
+) Đó là tiếng gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các
tiếng đó.
c. Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ.
- HS quan sát.
+) Tranh vẽ gì?
- HS lần lượt nói tên sự vật trong
tranh: bò, cò, cỏ.
- GV giới thiệu từ. (Giải thích nghĩa của từ).
- Tổ chức ghép các tiếng: bò, cò, cỏ.
- HS ghép theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
- HS đọc CN – ĐT tiếng, từ bất
kì theo hiệu lệnh của GV.
4. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết thường lên bảng.
- HS quan sát chữ mẫu: o.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết vào bảng con: o, bò,
viết các chữ ghi âm và các chữ ghi tiếng.
cỏ
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
5. Viết vở.
- GV hướng dẫn HS HS tô và viết chữ trong bài.
- HS tô, viết chữ: o, viết từ ngữ:
(Lưu ý liên kết giữa nét của chữ b, c với chữ o bò, cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ
cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các tiếng vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
trên một dòng).
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- HS nhận xét.
- GV quan sát sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu cả câu. Yêu cầu HS đọc thầm.
- HS đọc thầm câu văn trong
SGK.
4
+) Tiếng nào chứa âm o?
- Tổ chức đọc các tiếng chứa âm vừa học.
- Hướng dẫn xác định câu trong đoạn.
+) Có mấy câu?
- Tổ chức quan sát tranh TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
+) Bê đang làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS tìm và nêu các tiếng chứa o
theo yêu cầu của GV. (Mỗi HS
tìm 1 tiếng hoặc tất cả các tiếng)
- HS đọc CN – ĐT.
- HS quan sát, đếm số câu.
- Có 1 câu.
- HS quan sát tranh và TLCH:
- Tranh vẽ con bê.
- Đang ăn cỏ
- HS đọc câu. (Kết hợp phân tích
tiếng khi GV yêu cầu)
7. Nói theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Hs quan sát. tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS trả lời câu hỏi.
+) Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh - HS nêu.
thứ nhất và thứ hai?
+) Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì - Con chào mẹ ạ.
với mẹ?
............................
+) Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà?
- Cháu chào bà ạ......
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 - Đại diện một nhóm đóng vai
tình huống trên.
trước cả lớp.
- GV và HS nhận xét.
* Nội dung dạy học theo đối tượng học sinh:
- Bồi dưỡng:
+ Thực hiện tốt các hoạt động
- Phụ đạo
+ Đọc đúng âm o. Đánh vần, đọc các - HS đọc lại âm, tiếng, từ có âm o trong
tiếng, từ có âm o trong bài.
bài.
+ Viết được chữ ghi âm: o
- Viết bài vào vở
IV. HĐ vận dụng:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: Chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 4: Toán
BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (TIẾT 2)
Mô tả bài học:
Thực hiện được đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10, phối hợp với các kĩ gấp,
xé, dán,.. để tạo ra dụng cụ khay 10 học Toán.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
5
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Môn học tích hợp
Toán
Mĩ thuật
- Đếm, đọc được các số trong phạm vi 10
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm
- Phối hợp được một số kĩ năng: gấp, vẽ,...
trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”.
- Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
- Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của
nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa
carton cỡ A4
4 tờ
Hình ảnh minh hoạ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bút màu
1 hộp
2
Băng giấy màu
2 cuộn
3
Hồ dán
2 lọ
4
Kéo
2 cái
Hình ảnh minh hoạ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*HĐ mở đầu: Khởi động
Trò chơi: Thụt – Thò
- GV phổ biến cách chơi: Các con thực hiện - HS theo dõi quy định.
theo lời cô nói, không thực hiện theo hành động
của cô làm. Khi cô hô “Thò” thì các bạn giơ tay
6
lên cao. Khi cô “Thụt” thì các bạn hạ tay xuống.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi và phỏng vấn
1 – 2 em về cảm xúc sau trò chơi để bắt đầu tiết
2.
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách
làm Khay 10 học toán
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm khay 10
học toán
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 - HS lập nhóm theo yêu
HS.
cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm khay 10 theo các tiêu chí:
+ Sản phẩm có 10 ô
+ Sản phẩm chắc chắn, đẹp mắt, sử dụng được
nhiều lần.
- GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
Đại diện các nhóm lên chia
sẻ ý tưởng làm khay 10. Ví
+ Con dùng vật liệu gì để làm khay 10?
dụ:
+ Nhóm em sử dụng bìa
caton làm khay 10, khay 10
có 2 hàng, mỗi hàng có 5 ô,
+ Con có cách gì để chia khay thành 10 ô?
các ô bằng nhau nên con
dùng thước kẻ để chia
+ Nhóm em sử dụng giấy
màu để làm khay 10. Con
+ Con thấy cách làm đó của con có đơn giản gấp giấy để chia thành 10 ô.
không? Có cách nào khác không?
Vì giấy màu chóng rách nên
+ Con thấy nếu làm thế thì Khay 10 của con có sau khi chia con sẽ dán
chắc chắn không? Có sử dụng được nhiều lần khay lên giấy bìa.
không?
+….
+ Hãy suy nghĩ để hoàn thiện hơn ý tưởng của
mình, đáp ứng tiêu chí tốt hơn.
+ Có thể có thêm ý tưởng trang trí sau khi con
đã hoàn thiện tưởng làm Khay 10 của mình.
b) Lựa chọn ý tưởng làm khay 10 học toán
- GV: Các con có thể hoàn thiện ý tưởng của - HS lựa chọn ý tưởng từ
mình để làm thành khay 10, hoặc dựa trên ý các ý tưởng của mình, của
tưởng của bạn để hoàn thiện tiếp.
bạn để xác định cách mình
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm sẽ làm Khay 10.
để tự lựa chọn cách làm khay 10 của mình.
- GV: Con chọn làm khay 10 như thế nào? Đó là - HS trả lời theo suy nghĩ.
ý tưởng ban đầu của con hay con tham khảo các
bạn?
Hoạt động 4. Làm Khay 10 học Toán
7
- GV: Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi làm
Khay 10 học toán. Sách giáo khoa cũng có một
cách gợi ý làm khay 10 cho các con. Hãy đọc
mục 4, quan sát hình trang 8, và cho cô biết sách
gợi ý các con làm như thế nào?
+ Chúng ta cần chuẩn bị gì?
+ Chúng ta tiến hành làm mấy bước?
+ Bước 1 làm gì?
- HS đọc sách giáo khoa,
quan sát hình. Trả lời câu
hỏi tương tác với GV bằng
cách giơ tay.
+ Chúng ta cần chuẩn bị
giấy bìa, giấy màu, bút
màu.
+ Bước 2 chúng ta làm gì?
+ 3 bước
+ Bước 1, chúng ta gấp tờ
+ Bước 3 tiến hành như thế nào?
giấy bìa làm đôi theo chiều
ngang
+ Bước 2, mở tờ giấy ra và
gấp 4 lần (có 4 nếp gấp)
+ Bước 3, dùng bút màu vẽ
phân biệt các ô
- GV: Căn cứ vào ý tưởng đã lựa chọn, các bạn - HS thực hiện theo cá nhân
hãy chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp và thực / hoặc nhóm.
hiện làm Khay 10. Khi cần, hãy đưa tín hiệu hỗ
trợ.
- GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và
hỗ trợ khi cần.
- GV nhắc HS làm xong sản phẩm, tự đối chiếu
kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt
nhất.
Hoạt động 5: Sử dụng sản phẩm
a) Trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho các nhóm, các cá nhân trưng - HS trưng bày và xem sản
bày sản phẩm. Việc trưng bày tùy thuộc không phẩm của mình, của bạn.
gian lớp học, có thể chỉ là bày ra đầu bàn, hoặc
trên 1 – 2 chiếc bàn cô giáo kê phía trên. Sau đó
cho HS thời gian để quan sát.
- GV: Sau khi quan sát các sản phẩm trưng bày, - HS trả lời theo suy nghĩ.
con ấn tượng với sản phẩm nào?
- GV mời một số HS hoặc nhóm HS có sản - HS giới thiệu trước lớp và
phẩm ấn tượng lên giới thiệu trước lớp. Phần xin góp ý của các bạn để
giới thiệu cần nêu rõ vật liệu, cách tạo ra 10 ô, sản phẩm có thể hoàn thiện
và cách làm cho sản phẩm bền, đẹp, chắc chắn. hơn.
- GV khen ngợi HS, sau đó yêu cầu HS lấy sản
phẩm về và tổ chức cho HS sử dụng sản phẩm.
b) Sử dụng Khay 10 để thực hiện trò chơi “Ai
nhanh nhất!”
- GV nêu cách chơi: (Lựa chọn trong các cách
8
sau)
Cách chơi 1:
- HS chơi trò chơi.
Quản trò giơ thẻ số trong các số từ 1 đến 10 của
bộ đôi dùng.
Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng
hình.
Ai xếp nhanh nhất được 2 điểm
Sau 5 lượt chơi bạn nào được nhiều điểm nhất
sẽ chiến thắng.
(Lựa chọn hình gì do người chơi tùy chọn)
Cách chơi 2:
- HS chơi trò chơi.
Quản trò giơ 1 thẻ số trong các số từ 1 đến 10
của bộ đồ dùng kèm theo 1 hình. (Ví dụ: số 10
và hình tam giác)
Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng
hình mà quản trò giơ.
Ai xếp nhanh nhất được 2 điểm
Sau 5 lượt chơi, bạn nào được nhiều điểm nhất
sẽ chiến thắng.
Cách chơi 3:
- HS chơi trò chơi.
Hai bạn ngồi cạnh nhau chơi cùng nhau. 1 bạn
hô một số bất kì, bạn kia xếp đúng số hình vào
khay 10, khi người chơi xếp thì người hô cũng
phải xếp. Ai xếp xong trước thì thắng cuộc. Mỗi
người hô 5 lượt rồi đổi người hô. Ai có nhiều
lần xếp xong trước hơn thì người đó thắng cuộc.
- GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm được sản
phẩm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
- GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
- GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm về nhà tổ
chức trò chơi với người thân trong gia đình.
- GV khen ngợi HS thực hiện bài tốt, động viên
các em luôn cố gắng học tập.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 1: Tiếng việt
BUỔI CHIỀU
LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm o đã học.
9
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
* HĐ mở đầu:
- Hát
- Giới thiệu bài
* HĐ luyện tập:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng: o, bò
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
o, bò. Mỗi chữ 3 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét:
- GV thu vở của một số HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Luyện tập
- Điền b hoặc o
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 4 nộp vở.
- HS làm bài
- cò
cỏ
- Nhận xét
IV. HĐ vận dụng:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 1+2: Tiếng việt
Thứ Ba, ngày 22 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
BÀI 7: Ô ô . (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và dấu
nặng.
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có
trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô
10
tô). Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội
dung tranh minh họa về phương tiện giao thông
2. Năng lực, Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận được tình cảm gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô
- GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô.
+ Cấu tạo: Gồm một nét cong kín như chữ (o) có thêm dấu mũ (^)
+ Cách viết: Sau khi viết xong chữ (o), từ điểm dừng bút trên đầu chữ (ô) lia bút
trên không rồi viết một nét gấp khúc từ trái qua phải.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Bộ đồ dùng học TV 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* HĐ mở đầu:
1. Ôn và khởi động.
- HS đọc, viết lại chữ o.
- HS thực hiện.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết
các nét tạo ra chữ o)
- GVNX, uốn nắn.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Nhận biết:
- Tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và TLCH.
+) Em thấy gì trong tranh?
- Bố và Hà đi bộ trên hè phố.
+) Trên phố có gì?
- Có quán, hành hóa và nhiều người đi
lại.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc:
dừng lại để HS đọc theo.
Bố và Hà đi bộ trên hè phố.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm - Hs lắng nghe.
ô, giới thiệu chữ ghi âm ô.
+) Những tiếng có phần in đỏ có gì chung? - Đều có: Âm ô.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm ô lên
bảng)
3. Đọc.
a. Đọc âm.
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS - Hs quan sát.
nhận biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô.
- HS đọc CN – ĐT.
b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu.
- Hs lắng nghe.
+) Làm thế nào để có tiếng: bố?
- Lấy âm b ghép với âm ô, thêm dấu sắc
trên ô, ta được tiếng bố.
11
+) Làm thế nào để có tiếng: bộ?
- Lấy âm b ghép với âm ôê, thêm dấu
nặng dưới ô, ta được tiếng bộ.
- HD HS ghép tiếng trong mô hình.
- HS ghép theo yêu cầu.
- Tổ chức đánh vần, đọc trơn tiếng: bố, bộ. - HS đánh vần, đọc trơn CN – ĐT.
- GV tổ chức cho HS ghép các âm ô với - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
các phụ âm đã học kết hợp với dấu thanh ghép thành các tiếng:
để tạo thành các tiếng có nghĩa.
Bố, bổ, bộ, cô, cổ, cộ.
- GV yêu cầu HS trình kết quả, lấy kết quả
ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi
HS.
+) Đó là tiếng gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng đó.
c. Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát.
từng từ.
+) Tranh vẽ gì?
- HS lần lượt nói tên sự vật trong tranh:
bố, cô bé, cổ cò.
- GV giới thiệu từ. (Giải nghĩa của từ).
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng đó.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
- HS đọc CN – ĐT tiếng, từ bất kì theo
hiệu lệnh của GV.
4. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết thường lên bảng. - HS quan sát chữ mẫu: ô.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con: ô, cổ
và cách viết các chữ ghi âm và các chữ ghi
tiếng.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ trong - HS tô, viết chữ: ô, viết từ ngữ: cổ cò
bài.
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
(Lưu ý liên kết giữa nét của chữ c với chữ Tập viết 1, tập một.
ô cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa
các tiếng trên một dòng).
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- GV quan sát sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu cả câu. Yêu cầu HS đọc - HS đọc thầm câu văn trong SGK.
thầm.
+) Tiếng nào chứa âm ô?
- HS tìm và nêu các tiếng chứa ô theo
yêu cầu của GV. (Mỗi HS tìm 1 tiếng
12
- Tổ chức đọc các tiếng chứa âm vừa học.
- Hướng dẫn xác định câu.
+) Có mấy câu?
- Tổ chức quan sát tranh TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
+) Trong câu tiếng nào chứa âm ô?
- GV yêu cầu HS đọc.
7. Nói theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+) Em thấy gì trong tranh?
+) Kể tên những phương tiện giao thông
mà em biết?
+) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm
nào giống nhau và điểm nào khác nhau?
+) Em thích đi lại bằng phương tiện nào
nhất? Vì sao?;
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa
vào nội dung đã trả lời ở trên và có thể
trao đổi thêm về phương tiện giao thông.
hoặc tất cả các tiếng)
- HS đọc CN – ĐT.
- HS quan sát, đếm số câu.
- Có 1 câu.
- HS quan sát tranh và TLCH:
- Bố bê bể cá.
- Tiếng: bố
- HS đọc câu.
- Hs quan sát. tranh trong SHS.
- HS trả lời câu hỏi.
- Xe đạp, xe máy, xe ô tô.
- HS kể.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp.
IV. HĐ vận dụng:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 3: Toán
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba
nhóm sự vật
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa.
- Máy chiếu.
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động cơ bản:
Tiết 1
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
* HĐ mở đầu
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức.
- HS hát
- Giới thiệu bài.
- HS nhắc lại tên bài.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Khám phá
- Tổ chức khai thác tranh.
+) Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? - Trong tranh không đủ lá cho ếch ngồi
.
+) Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
- Số ếch có nhiều hơn số lá.
+) Số ếch có ít hơn số lá không?
- Số lá ít hơn số ếch.
+) Có đủ lá để nối với ếch không?
- GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết
lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn
số lá sen. Số lá sen ít hơn số ếch”
- GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và
cà rốt.
- GV kết luận “Khi nối thỏ với cà rốt cả hai
đều được nối hết nên chúng bằng nhau”
3. Hoạt động thực hành:
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm.
+) Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
+) Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều
hơn?
- GVNX, kết luận.
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS dẫn HS ghép cặp số ổ cắm và đồ vật để
tìm câu trả lời đúng
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HD HSghép cặp.
Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó
với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim
đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá
mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh
cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần
câu. Có thể làm tương tự cho mèo với cá để
xác định tính đúng sai cho câu c.
- GVNX, kết luận.
- Không có đủ.
- HS nhắc lại:
Số ếch nhiều hơn số lá sen.
Số lá sen ít hơn số ếch.
- HS nhắc lại:
Thỏ và cà rốt bằng nhau.
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện ghép cặp: Nhận biết sự
vật nào nhiếu hơn, ít hơn.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS trả lời: Số ổ cắm nhiều hơn số đồ
vật
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS tiến hành ghép. Sau khi ghép cho
HS tìm ra câu đúng trong câu a và b
15
IV. HĐ vận dụng:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 4: Tiếng việt
LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm ô đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
* HĐ mở đầu:
- Hát
- Giới thiệu bài
* HĐ luyện tập:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng: ô, cổ cò
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
Ô, cô. Mỗi chữ 3 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét:
- GV thu vở của một số HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Luyện tập
- Điền o hoặc ô
….. t….
- Nhận xét
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 4 nộp vở.
- HS làm bài
- ô tô
bò
b`….
IV. HĐ vận dụng:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2+3: Tiếng việt
Thứ Tư ngày 23 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
16
BÀI 8: D d Đ đ (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần
KẾ HOẠCH TUẦN
Tuần 03: Từ ngày 21 tháng 9 đến ngày 25 tháng 9 năm 2026
Tiế
t
1
Chiều
Thứ ba
22/9
Sáng
Chiều
Thứ hai
21/9
Sáng
Thứ/ngày
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Chiều
Chiều
Thứ sáu
25/9
Sáng
Thứ năm
24/9
Sáng
Chiều
Thứ tư
23/9
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Môn học
Tên bài dạy
HĐTN
T.việt
T.việt
Toán
Nói lời hay – làm việc tốt
Bài 6: O o ? (T1)
Bài 6: O o ? (T2)
Bài học STEM: Trải nghiệm cùng khay 10 học Toán
(T2)
Luyện đọc, luyện viết (T1)
Chủ đề 2: Sáng tạo từ những … (T2)
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 (tiết 3 VBT)
Bài 7: Ô ô . (T1)
Bài 7: Ô ô . (T2)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T1)
Luyện đọc, luyện viết (T2)
Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T1)
Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
(Tiết 2)
T.việt
NT(M.thuật)
Toán*
T.việt
T.việt
Toán
T.việt
TNXH
GDTC
NT (Â.nhạc)
Chủ đề 1: Âm thanh kì diệu (T3)
T.việt
T.việt
Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
(Tiết 3)
Bài 8: D d Đ d (T1)
Bài 8: D d Đ d (T2)
TNXH
Bài 3: Đồ dùng trong nhà (T2)
Đạo đức
Toán*
GDĐP
Đọc sách
T.việt
Toán
T.việt
TCTV(T.V)
HĐTN
T.việt*
T.việt
T.việt
Toán*
HĐTN
Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T1 VBT)
Đường từ nhà đến trường
Lớp em
Bài 9: Ơ ơ (T1)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T2)
Bài 9: Ơ ơ (T2)
Bài 2: Đây là trường học của em (T1)
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (T2)
Ôn tập Bài 9: Ơ ơ
Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (T1)
Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (T2)
Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (T2 VBT)
Sinh hoạt lớp. Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng
GDTC
Ghi chú
Dương
Hiền
Trừ
Trường
Phượng
Hưng(NLS
)
Phượng
Trường
CDS
Thánh
Trừ
Trừ
Thánh
Tàng
Trừ
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………
Tổ trưởng
Giáo viên
2
Hoàng Thu Trang
Mùa A Chìa
Thứ Hai, ngày 21 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 2+3: Tiếng việt
BÀI 6: O, o (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh
hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có
trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung tranh minh họa.
2. Năng lực, Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm, mối quan hệ với mọi
người trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV - GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm o và thanh hỏi; cấu tao và cách viết
chữ o và dấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
2. HS: - Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* HĐ mở đầu:
1. Ôn và khởi động.
- HS đọc, viết lại chữ e, ê.
- HS thực hiện.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét
tạo ra chữ e, ê)
- GVNX, uốn nắn.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Nhận biết:
- Tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
- HS nêu những gì quan sát
được.
+) Đàn bò đang làm gì?
- Đang gặm cỏ.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc:
để HS đọc theo.
Đàn bò gặm cỏ.
+) Những tiếng có phần in đỏ có gì chung?
- - Đều có: Âm o.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm o lên bảng)
- Hs lắng nghe.
3. Đọc.
a. Đọc âm.
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết - Hs quan sát.
chữ o trong bài học.
3
- GV đọc mẫu âm o.
b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu.
+) Làm thế nào để có tiếng: bò?
- HS đọc CN – ĐT.
- Hs lắng nghe.
- Lấy âm b ghép với âm o, thêm
dấu huyền trên o, ta được tiếng
bò.
+) Làm thế nào để có tiếng: cỏ?
- Lấy âm c ghép với âm o, thêm
dấu hỏi trên o, ta được tiếng cỏ.
- HD HS ghép tiếng trong mô hình.
- HS ghép theo yêu cầu.
- Tổ chức đánh vần, đọc trơn tiếng: bò, cỏ
- HS đọc CN – ĐT.
- GV tổ chức cho HS ghép các âm o với các phụ - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
âm đã học kết hợp với dấu thanh để tạo thành các chữ để ghép thành các tiếng:
tiếng có nghĩa.
Bo, bó, bỏ, cò, có, cỏ.
- GV yêu cầu HS trình kết quả, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS.
+) Đó là tiếng gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các
tiếng đó.
c. Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ.
- HS quan sát.
+) Tranh vẽ gì?
- HS lần lượt nói tên sự vật trong
tranh: bò, cò, cỏ.
- GV giới thiệu từ. (Giải thích nghĩa của từ).
- Tổ chức ghép các tiếng: bò, cò, cỏ.
- HS ghép theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
- HS đọc CN – ĐT tiếng, từ bất
kì theo hiệu lệnh của GV.
4. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết thường lên bảng.
- HS quan sát chữ mẫu: o.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết vào bảng con: o, bò,
viết các chữ ghi âm và các chữ ghi tiếng.
cỏ
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
5. Viết vở.
- GV hướng dẫn HS HS tô và viết chữ trong bài.
- HS tô, viết chữ: o, viết từ ngữ:
(Lưu ý liên kết giữa nét của chữ b, c với chữ o bò, cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ
cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các tiếng vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
trên một dòng).
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- HS nhận xét.
- GV quan sát sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu cả câu. Yêu cầu HS đọc thầm.
- HS đọc thầm câu văn trong
SGK.
4
+) Tiếng nào chứa âm o?
- Tổ chức đọc các tiếng chứa âm vừa học.
- Hướng dẫn xác định câu trong đoạn.
+) Có mấy câu?
- Tổ chức quan sát tranh TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
+) Bê đang làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS tìm và nêu các tiếng chứa o
theo yêu cầu của GV. (Mỗi HS
tìm 1 tiếng hoặc tất cả các tiếng)
- HS đọc CN – ĐT.
- HS quan sát, đếm số câu.
- Có 1 câu.
- HS quan sát tranh và TLCH:
- Tranh vẽ con bê.
- Đang ăn cỏ
- HS đọc câu. (Kết hợp phân tích
tiếng khi GV yêu cầu)
7. Nói theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- Hs quan sát. tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- HS trả lời câu hỏi.
+) Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh - HS nêu.
thứ nhất và thứ hai?
+) Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì - Con chào mẹ ạ.
với mẹ?
............................
+) Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà?
- Cháu chào bà ạ......
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 - Đại diện một nhóm đóng vai
tình huống trên.
trước cả lớp.
- GV và HS nhận xét.
* Nội dung dạy học theo đối tượng học sinh:
- Bồi dưỡng:
+ Thực hiện tốt các hoạt động
- Phụ đạo
+ Đọc đúng âm o. Đánh vần, đọc các - HS đọc lại âm, tiếng, từ có âm o trong
tiếng, từ có âm o trong bài.
bài.
+ Viết được chữ ghi âm: o
- Viết bài vào vở
IV. HĐ vận dụng:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: Chào tạm biệt, chào khi gặp.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 4: Toán
BÀI 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG KHAY 10 HỌC TOÁN (TIẾT 2)
Mô tả bài học:
Thực hiện được đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10, phối hợp với các kĩ gấp,
xé, dán,.. để tạo ra dụng cụ khay 10 học Toán.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
5
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Môn học tích hợp
Toán
Mĩ thuật
- Đếm, đọc được các số trong phạm vi 10
- Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm
- Phối hợp được một số kĩ năng: gấp, vẽ,...
trong thực hành, sáng tạo.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng đếm, đọc được các số trong phạm vi 10.
- Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Khay 10 học toán”.
- Sử dụng “Khay 10 học toán” để đếm nhanh số lượng hình.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
- Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của
nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 4 học sinh)
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy trắng hoặc bìa màu hoặc bìa
carton cỡ A4
4 tờ
Hình ảnh minh hoạ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bút màu
1 hộp
2
Băng giấy màu
2 cuộn
3
Hồ dán
2 lọ
4
Kéo
2 cái
Hình ảnh minh hoạ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*HĐ mở đầu: Khởi động
Trò chơi: Thụt – Thò
- GV phổ biến cách chơi: Các con thực hiện - HS theo dõi quy định.
theo lời cô nói, không thực hiện theo hành động
của cô làm. Khi cô hô “Thò” thì các bạn giơ tay
6
lên cao. Khi cô “Thụt” thì các bạn hạ tay xuống.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi và phỏng vấn
1 – 2 em về cảm xúc sau trò chơi để bắt đầu tiết
2.
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách
làm Khay 10 học toán
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm khay 10
học toán
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 - HS lập nhóm theo yêu
HS.
cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm khay 10 theo các tiêu chí:
+ Sản phẩm có 10 ô
+ Sản phẩm chắc chắn, đẹp mắt, sử dụng được
nhiều lần.
- GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
Đại diện các nhóm lên chia
sẻ ý tưởng làm khay 10. Ví
+ Con dùng vật liệu gì để làm khay 10?
dụ:
+ Nhóm em sử dụng bìa
caton làm khay 10, khay 10
có 2 hàng, mỗi hàng có 5 ô,
+ Con có cách gì để chia khay thành 10 ô?
các ô bằng nhau nên con
dùng thước kẻ để chia
+ Nhóm em sử dụng giấy
màu để làm khay 10. Con
+ Con thấy cách làm đó của con có đơn giản gấp giấy để chia thành 10 ô.
không? Có cách nào khác không?
Vì giấy màu chóng rách nên
+ Con thấy nếu làm thế thì Khay 10 của con có sau khi chia con sẽ dán
chắc chắn không? Có sử dụng được nhiều lần khay lên giấy bìa.
không?
+….
+ Hãy suy nghĩ để hoàn thiện hơn ý tưởng của
mình, đáp ứng tiêu chí tốt hơn.
+ Có thể có thêm ý tưởng trang trí sau khi con
đã hoàn thiện tưởng làm Khay 10 của mình.
b) Lựa chọn ý tưởng làm khay 10 học toán
- GV: Các con có thể hoàn thiện ý tưởng của - HS lựa chọn ý tưởng từ
mình để làm thành khay 10, hoặc dựa trên ý các ý tưởng của mình, của
tưởng của bạn để hoàn thiện tiếp.
bạn để xác định cách mình
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm sẽ làm Khay 10.
để tự lựa chọn cách làm khay 10 của mình.
- GV: Con chọn làm khay 10 như thế nào? Đó là - HS trả lời theo suy nghĩ.
ý tưởng ban đầu của con hay con tham khảo các
bạn?
Hoạt động 4. Làm Khay 10 học Toán
7
- GV: Sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi làm
Khay 10 học toán. Sách giáo khoa cũng có một
cách gợi ý làm khay 10 cho các con. Hãy đọc
mục 4, quan sát hình trang 8, và cho cô biết sách
gợi ý các con làm như thế nào?
+ Chúng ta cần chuẩn bị gì?
+ Chúng ta tiến hành làm mấy bước?
+ Bước 1 làm gì?
- HS đọc sách giáo khoa,
quan sát hình. Trả lời câu
hỏi tương tác với GV bằng
cách giơ tay.
+ Chúng ta cần chuẩn bị
giấy bìa, giấy màu, bút
màu.
+ Bước 2 chúng ta làm gì?
+ 3 bước
+ Bước 1, chúng ta gấp tờ
+ Bước 3 tiến hành như thế nào?
giấy bìa làm đôi theo chiều
ngang
+ Bước 2, mở tờ giấy ra và
gấp 4 lần (có 4 nếp gấp)
+ Bước 3, dùng bút màu vẽ
phân biệt các ô
- GV: Căn cứ vào ý tưởng đã lựa chọn, các bạn - HS thực hiện theo cá nhân
hãy chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp và thực / hoặc nhóm.
hiện làm Khay 10. Khi cần, hãy đưa tín hiệu hỗ
trợ.
- GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và
hỗ trợ khi cần.
- GV nhắc HS làm xong sản phẩm, tự đối chiếu
kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt
nhất.
Hoạt động 5: Sử dụng sản phẩm
a) Trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho các nhóm, các cá nhân trưng - HS trưng bày và xem sản
bày sản phẩm. Việc trưng bày tùy thuộc không phẩm của mình, của bạn.
gian lớp học, có thể chỉ là bày ra đầu bàn, hoặc
trên 1 – 2 chiếc bàn cô giáo kê phía trên. Sau đó
cho HS thời gian để quan sát.
- GV: Sau khi quan sát các sản phẩm trưng bày, - HS trả lời theo suy nghĩ.
con ấn tượng với sản phẩm nào?
- GV mời một số HS hoặc nhóm HS có sản - HS giới thiệu trước lớp và
phẩm ấn tượng lên giới thiệu trước lớp. Phần xin góp ý của các bạn để
giới thiệu cần nêu rõ vật liệu, cách tạo ra 10 ô, sản phẩm có thể hoàn thiện
và cách làm cho sản phẩm bền, đẹp, chắc chắn. hơn.
- GV khen ngợi HS, sau đó yêu cầu HS lấy sản
phẩm về và tổ chức cho HS sử dụng sản phẩm.
b) Sử dụng Khay 10 để thực hiện trò chơi “Ai
nhanh nhất!”
- GV nêu cách chơi: (Lựa chọn trong các cách
8
sau)
Cách chơi 1:
- HS chơi trò chơi.
Quản trò giơ thẻ số trong các số từ 1 đến 10 của
bộ đôi dùng.
Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng
hình.
Ai xếp nhanh nhất được 2 điểm
Sau 5 lượt chơi bạn nào được nhiều điểm nhất
sẽ chiến thắng.
(Lựa chọn hình gì do người chơi tùy chọn)
Cách chơi 2:
- HS chơi trò chơi.
Quản trò giơ 1 thẻ số trong các số từ 1 đến 10
của bộ đồ dùng kèm theo 1 hình. (Ví dụ: số 10
và hình tam giác)
Các bạn sử dụng khay 10 để xếp đúng số lượng
hình mà quản trò giơ.
Ai xếp nhanh nhất được 2 điểm
Sau 5 lượt chơi, bạn nào được nhiều điểm nhất
sẽ chiến thắng.
Cách chơi 3:
- HS chơi trò chơi.
Hai bạn ngồi cạnh nhau chơi cùng nhau. 1 bạn
hô một số bất kì, bạn kia xếp đúng số hình vào
khay 10, khi người chơi xếp thì người hô cũng
phải xếp. Ai xếp xong trước thì thắng cuộc. Mỗi
người hô 5 lượt rồi đổi người hô. Ai có nhiều
lần xếp xong trước hơn thì người đó thắng cuộc.
- GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm được sản
phẩm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
- GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
- GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm về nhà tổ
chức trò chơi với người thân trong gia đình.
- GV khen ngợi HS thực hiện bài tốt, động viên
các em luôn cố gắng học tập.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 1: Tiếng việt
BUỔI CHIỀU
LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm o đã học.
9
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
* HĐ mở đầu:
- Hát
- Giới thiệu bài
* HĐ luyện tập:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng: o, bò
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
o, bò. Mỗi chữ 3 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét:
- GV thu vở của một số HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Luyện tập
- Điền b hoặc o
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 4 nộp vở.
- HS làm bài
- cò
cỏ
- Nhận xét
IV. HĐ vận dụng:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 1+2: Tiếng việt
Thứ Ba, ngày 22 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
BÀI 7: Ô ô . (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và dấu
nặng.
+ Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có
trong bài học. Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô
10
tô). Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội
dung tranh minh họa về phương tiện giao thông
2. Năng lực, Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận được tình cảm gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô
- GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô.
+ Cấu tạo: Gồm một nét cong kín như chữ (o) có thêm dấu mũ (^)
+ Cách viết: Sau khi viết xong chữ (o), từ điểm dừng bút trên đầu chữ (ô) lia bút
trên không rồi viết một nét gấp khúc từ trái qua phải.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Bộ đồ dùng học TV 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* HĐ mở đầu:
1. Ôn và khởi động.
- HS đọc, viết lại chữ o.
- HS thực hiện.
(GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết
các nét tạo ra chữ o)
- GVNX, uốn nắn.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Nhận biết:
- Tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và TLCH.
+) Em thấy gì trong tranh?
- Bố và Hà đi bộ trên hè phố.
+) Trên phố có gì?
- Có quán, hành hóa và nhiều người đi
lại.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc:
dừng lại để HS đọc theo.
Bố và Hà đi bộ trên hè phố.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm - Hs lắng nghe.
ô, giới thiệu chữ ghi âm ô.
+) Những tiếng có phần in đỏ có gì chung? - Đều có: Âm ô.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm ô lên
bảng)
3. Đọc.
a. Đọc âm.
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS - Hs quan sát.
nhận biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô.
- HS đọc CN – ĐT.
b. Đọc tiếng.
- Đọc tiếng mẫu.
- Hs lắng nghe.
+) Làm thế nào để có tiếng: bố?
- Lấy âm b ghép với âm ô, thêm dấu sắc
trên ô, ta được tiếng bố.
11
+) Làm thế nào để có tiếng: bộ?
- Lấy âm b ghép với âm ôê, thêm dấu
nặng dưới ô, ta được tiếng bộ.
- HD HS ghép tiếng trong mô hình.
- HS ghép theo yêu cầu.
- Tổ chức đánh vần, đọc trơn tiếng: bố, bộ. - HS đánh vần, đọc trơn CN – ĐT.
- GV tổ chức cho HS ghép các âm ô với - HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
các phụ âm đã học kết hợp với dấu thanh ghép thành các tiếng:
để tạo thành các tiếng có nghĩa.
Bố, bổ, bộ, cô, cổ, cộ.
- GV yêu cầu HS trình kết quả, lấy kết quả
ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi
HS.
+) Đó là tiếng gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng đó.
c. Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát.
từng từ.
+) Tranh vẽ gì?
- HS lần lượt nói tên sự vật trong tranh:
bố, cô bé, cổ cò.
- GV giới thiệu từ. (Giải nghĩa của từ).
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn các tiếng đó.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
- HS đọc CN – ĐT tiếng, từ bất kì theo
hiệu lệnh của GV.
4. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ viết thường lên bảng. - HS quan sát chữ mẫu: ô.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con: ô, cổ
và cách viết các chữ ghi âm và các chữ ghi
tiếng.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
TIẾT 2
5. Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ trong - HS tô, viết chữ: ô, viết từ ngữ: cổ cò
bài.
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
(Lưu ý liên kết giữa nét của chữ c với chữ Tập viết 1, tập một.
ô cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa
các tiếng trên một dòng).
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- GV quan sát sửa lỗi cho HS.
6. Đọc câu:
- GV đọc mẫu cả câu. Yêu cầu HS đọc - HS đọc thầm câu văn trong SGK.
thầm.
+) Tiếng nào chứa âm ô?
- HS tìm và nêu các tiếng chứa ô theo
yêu cầu của GV. (Mỗi HS tìm 1 tiếng
12
- Tổ chức đọc các tiếng chứa âm vừa học.
- Hướng dẫn xác định câu.
+) Có mấy câu?
- Tổ chức quan sát tranh TLCH.
+) Tranh vẽ gì?
+) Trong câu tiếng nào chứa âm ô?
- GV yêu cầu HS đọc.
7. Nói theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+) Em thấy gì trong tranh?
+) Kể tên những phương tiện giao thông
mà em biết?
+) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm
nào giống nhau và điểm nào khác nhau?
+) Em thích đi lại bằng phương tiện nào
nhất? Vì sao?;
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa
vào nội dung đã trả lời ở trên và có thể
trao đổi thêm về phương tiện giao thông.
hoặc tất cả các tiếng)
- HS đọc CN – ĐT.
- HS quan sát, đếm số câu.
- Có 1 câu.
- HS quan sát tranh và TLCH:
- Bố bê bể cá.
- Tiếng: bố
- HS đọc câu.
- Hs quan sát. tranh trong SHS.
- HS trả lời câu hỏi.
- Xe đạp, xe máy, xe ô tô.
- HS kể.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp.
IV. HĐ vận dụng:
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 3: Toán
BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba
nhóm sự vật
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa.
- Máy chiếu.
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động cơ bản:
Tiết 1
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
* HĐ mở đầu
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức.
- HS hát
- Giới thiệu bài.
- HS nhắc lại tên bài.
* HĐ hình thành kiến thức mới:
2. Khám phá
- Tổ chức khai thác tranh.
+) Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? - Trong tranh không đủ lá cho ếch ngồi
.
+) Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
- Số ếch có nhiều hơn số lá.
+) Số ếch có ít hơn số lá không?
- Số lá ít hơn số ếch.
+) Có đủ lá để nối với ếch không?
- GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết
lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn
số lá sen. Số lá sen ít hơn số ếch”
- GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và
cà rốt.
- GV kết luận “Khi nối thỏ với cà rốt cả hai
đều được nối hết nên chúng bằng nhau”
3. Hoạt động thực hành:
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm.
+) Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
+) Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều
hơn?
- GVNX, kết luận.
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS dẫn HS ghép cặp số ổ cắm và đồ vật để
tìm câu trả lời đúng
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HD HSghép cặp.
Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó
với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim
đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá
mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh
cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần
câu. Có thể làm tương tự cho mèo với cá để
xác định tính đúng sai cho câu c.
- GVNX, kết luận.
- Không có đủ.
- HS nhắc lại:
Số ếch nhiều hơn số lá sen.
Số lá sen ít hơn số ếch.
- HS nhắc lại:
Thỏ và cà rốt bằng nhau.
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện ghép cặp: Nhận biết sự
vật nào nhiếu hơn, ít hơn.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS trả lời: Số ổ cắm nhiều hơn số đồ
vật
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- HS tiến hành ghép. Sau khi ghép cho
HS tìm ra câu đúng trong câu a và b
15
IV. HĐ vận dụng:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 4: Tiếng việt
LUYỆN ĐỌC, LUYỆN VIẾT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm ô đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
* HĐ mở đầu:
- Hát
- Giới thiệu bài
* HĐ luyện tập:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng: ô, cổ cò
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
Ô, cô. Mỗi chữ 3 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét:
- GV thu vở của một số HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Luyện tập
- Điền o hoặc ô
….. t….
- Nhận xét
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 4 nộp vở.
- HS làm bài
- ô tô
bò
b`….
IV. HĐ vận dụng:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2+3: Tiếng việt
Thứ Tư ngày 23 tháng 9 năm 2026
BUỔI SÁNG
16
BÀI 8: D d Đ đ (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần
 









Các ý kiến mới nhất