sách kết nối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành
Ngày gửi: 18h:58' 23-11-2024
Dung lượng: 281.8 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành
Ngày gửi: 18h:58' 23-11-2024
Dung lượng: 281.8 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết
BÀI 10: CĂN BẬC BA VÀ CĂN THỨC BẬC BA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Căn bậc ba
- Căn thức bậc ba
2. Về năng lực:
– Nhận biết căn bậc ba của một số thực.
– Nhận biết căn thức bậc ba của một biểu thức đại số.
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Về phẩm chất:
Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
- Chăm chỉ:
+ Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác.
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao và có chất lượng .
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, máy tính cầm tay. Máy chiếu
( Ti vi), phiếu học tập
2. Học sinh: SGK , SBT , vở ghi, vở nháp, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống liên quan đến khái niệm căn bậc ba.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: “NGÔI SAO MAY MẮN”
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Số thực x thỏa mãn x2 = 9 là:
A. 2 và – 2
B. 3 và – 3
C. 9 và – 9
D. 18 và – 18
2
Câu 2. Số thực x thỏa mãn x = 3 là:
A. 3 và – 3
D. 2 và – 2
B.
C.
3
Câu 3. Số thực x thỏa mãn x = 8 là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 8
3
Câu 4: Số thực x thỏa mãn x = – 27 là:
A. 27
B. – 27
C. 3
D. – 3
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Kết quả của trò chơi: NGÔI SAO MAY MẮN
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Kết quả của trò chơi:
HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời miệng
NGÔI SAO MAY MẮN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 1: B.
Câu 2: C.
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong Câu 3: A.
Câu 4: D
trò chơi NGÔI SAO MAY MẮN
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng
HS có kết quả nhanh và đúng.
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
Hoạt động của GV – HS
- Từ câu 1 và câu 2 ta có khái niệm căn bậc 2 của một
số không âm
- Tương tự như vậy, từ câu 3 và câu 4 ta có khái niệm
căn bậc ba của một số thực
- Vậy căn bậc 3 của một số thực được tính như thế nào
và có tính chất gì. Bài học hôm nay sẽ giúp em trả lời
câu hỏi đó.
Sản phẩm dự kiến
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Căn bậc ba
a) Mục tiêu:
– Hình thành khái niệm căn bậc ba của một số thực
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
– Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
- Nêu được định nghĩa căn bậc ba của một số thực
- HS thực hiện các HĐ1 + VD1 (sgk – trang 60), VD2 + LT1 + LT2 + Thử thách
nhỏ (sgk – trang 61)
c) Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1 + VD1 (sgk – trang 60), VD2 +
LT1 + LT2 + Thử thách nhỏ (sgk – trang 61)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Căn bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, thực 1.1. Căn bậc ba của một số thực
hiện HĐ
* HĐ: Thể tích hình lập phương: V = x3
- HS hoạt động cá nhân thực hiện VD1 +
LT1
- HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, thực
hiện VD2 + LT2 + Thử thách nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, thảo luận thực hiện HĐ
- HS đọc và thực hiện VD1 + LT1
- HS đọc, thảo luận thực hiện VD2 + LT2
+ Thử thách nhỏ
Hoạt động của GV - HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trình bày bài giải trên bảng
HĐ
- HS trình bày bài giải trên bảng có sự
hướng dẫn của GV: VD1 + LT1
- HS đại diện trình bày bài giải trên bảng
VD2 + LT2 + Thử thách nhỏ
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến
thức:
+ Sau HĐ: GV giới định nghĩa căn bậc ba
và chú ý có 1 căn bậc ba, kí hiệu, chỉ số,
phép khai căn bậc ba
+ Sau VD1: GV nêu công thức , cách trình
bày phép tính căn bậc ba
+ Sau LT1 : GV giới thiệu tính căn bậc ba
bằng máy tính cầm tay, GV hd hs tùy theo
các loại máy tính mà HS có, lưu ý HS cách
làm tròn số thường dùng:
Hàng
làm Độ chính xác
tròn
Trăm
50
Chục
5
Đơn vị
0,5
Phần mười
0,05
Phần trăm
0,005
+ GV: HD HS trả lời phần Thử thách nhỏ:
Mỗi khối lập phương đơn vị có thể tích
bằng 1 cm3. Vì vậy nếu ghép 125 khối lập
phương đơn vị thì ta được một thể tích là
125 cm3. Vì 125 = 53 nên 125 cm3 là thể
tích của một khối lập phương có cạnh bằng
5cm.
GV: HD HS trình bày cho dễ hiểu
Sản phẩm dự kiến
x
V = x3
2
8
3
27
4
64
* Định nghĩa (sgk – trang 60)
* Chú ý (sgk – trang 60)
* VD1(sgk – trang 60)
* Nhận xét (sgk – trang 60)
* Luyện tập 1 (sgk – trang 60)
a)
b)
c)
1.2. Tính căn bậc ba của một số bằng máy
tính cầm tay
;
* Chú ý: (sgk – trang 61)
* VD2 (sgk – trang 61)
* Luyện tập 2 (sgk – trang 61)
* Thử thách nhỏ (sgk – trang 61)
Ta có:
Vậy ta có thể xếp 125 khối lập phương
đơn vị (có cạnh bằng 1 cm) thành một
khối lập phương lớn có cạnh bằng 5 cm.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.2. Căn thức bậc ba
a) Mục tiêu:
– Nhận biết căn thức bậc ba của một biểu thức đại số.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
- Nêu được định nghĩa căn thức bậc ba của một biểu thức
- Thực hiện VD3 + VD4 + LT3 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm:
- Lời giải của VD3 + VD4 + LT3 (SGK – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
2. Căn thức bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi nhắc lại định nghĩa căn * Định nghĩa: (SGK – trang 61)
bậc hai của 1 số không âm rồi nêu định nghĩa * Chú ý: (SGK – trang 62)
tương tự với căn bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận, thực hiện
* VD3 (SGK – trang 62)
VD3
* VD4 (SGK – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân thực hiện VD4
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận, thực hiện * Luyện tập 3 (SGK – trang 62)
a) Với x = 0, ta có giá trị của căn thức
LT3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là:
- HS thảo luận, đọc hiểu định nghĩa căn bậc Với x = - 1,4, ta có giá trị của căn
ba, công thức
thức
là:
Hoạt động của GV - HS
- HS đọc hiểu, thảo luận, thực hiện VD3
- HS đọc hiểu, thực hiện VD4 dưới sự hướng
b)
dẫn của GV
- HS thảo luận, thực hiện LT3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày miệng phần định nghĩa căn bậc
ba, chú ý
- HS thực hiện trên bảng VD3
- HS thực hiện VD4 dưới sự hướng dẫn của
GV, rồi HS lên bảng trình bày bài giải
- HS thực hiện trên bảng LT3
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức:
+ Nêu định nghĩa căn bậc hai của 1 số không
âm rồi nêu định nghĩa căn bậc ba (tương tự)
+ Sau VD4, GV yêu cầu HS nhắc lại hằng
đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập
phương của một hiệu
Sản phẩm dự kiến
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
Bài 3.23; Bài 3.24, Bài 3.26, Bài 3.27 (sgk – trang 62)
c) Sản phẩm học tập:
Lời giải của Bài 3.23; Bài 3.24, Bài 3.26, Bài 3.27 (sgk – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động 8 người , thảo luận hoàn thành
bài tập : Bài 3.23, Bài 3.24 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận để hoàn
thành bài tập : Bài 3.26 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của
GV hoàn thành bài 3.27 (sgk – trang 62)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Thảo luận, thực hiện, hoàn thành Bài 3.23,
Bài 3.24
- Thảo luận, thực hiện Bài 3.16
- Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV bài 3.27
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành và ghi bài giải vào bảng nhóm
Lên bảng báo cáo kết quả Bài 3.23, Bài 3.24
- HS đại diện, lên bảng trình bày Bài 3.26
- HS trình bày bài 3.27 trên bảng dưới sự hướng
dẫn của GV
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
- HS ghi bài giải vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
Sẳn phẩm dự kiến
Bài 3.23 (sgk – trang 62)
Bài 3.24 (sgk – trang 62)
a)
b)
c)
d)
Bài 3.26 (sgk – trang 62)
a)
b)
c)
Bài 3.27 (sgk – trang 62)
Tại
biểu thức có giá trị là
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng căn bậc ba, căn thức bậc ba, công cụ, phương tiện toán học để giải bài
toán thực tế
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
b) Nội dung: Bài 3.25(sgk – trang 62)
c) Sản phẩm học tập: Lời giải của Bài 3.25 (sgk – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Sẳn phẩm dự kiến
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
Bài 3.25 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của Gọi (dm) là chiều dài cạnh thùng thì
GV hoàn thành bài 3.25 (sgk – trang 62)
thể tích thùng là
(dm3).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo đề bài ta có:
- Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV bài 3.25
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
.
- HS trình bày bài 3.25 trên bảng dưới sự
hướng dẫn của GV
Do đó
.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Sử dụng MTCT ta tính được
- HS ghi bài giải vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
Vì vậy chiều dài cạnh thùng khoảng
9 dm.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại định nghĩa căn bậc ba và căn thức bậc ba
- Về nhà làm các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Luyện tập chung
- Ôn lại các kiến thức sau:
+ Ôn lại các công thức về căn bậc hai, bài toán rút gọn căn bậc hai
+ Công thức tính thể tích của hình lập phương
+ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Ôn lại bài toán Vật lý mối liên hệ giữa tốc độ, lực, hệ số tỉ lệ của gió
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 35+36
LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 63
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Luyện tập kĩ năng biến đổi và rút gọn các biểu thức chứa căn bậc hai và bậc ba.
- Luyện tập giải quyết một số tình huống thực tiễn cần sử dụng căn bậc hai và căn
bậc ba.
2. Về năng lực:
- Rèn luyện năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ : Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập như tích cực phát biểu, xây
dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm
mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (Ti vi), phiếu học tập,…Gấp sẵn 6 ngôi
sao may mắn bằng giấy màu.
- Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay. Bút dạ viết bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bài học này dạy trong 02 tiết:
+ Tiết 1. Ôn tập lí thuyết. Chữa ví dụ và một số bài tập.
+ Tiết 2. Chữa một số bài tập cuối bài.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Nhớ lại các kiến thức liên quan đến căn bậc hai, căn thức bậc hai, căn
bậc ba, căn thức bậc ba.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: “NGÔI SAO MAY MẮN”
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Phiếu học tập số 1.(HS trả lời đúng mỗi câu
nhận được 1 ngôi sao may mắn)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Câu 1. Công thức nào sau đây đúng?
B.
A.
C.
D.
Câu 1: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào cuối
mỗi khẳng định.
A. Nếu A là 1 số và B là 1 số không âm thì
.
B. Nếu A là 1 số âm và B là 1 số không âm thì
.
C. Với các biểu thức A; B và B > 0 ta có:
.
D. Với các biểu thức A, B, C mà
ta có
.
Câu 2. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của biểu thức
A.
B.
C.
với
D.
Câu 3: Giá trị của biểu thức
A. 3
bằng:
B. 7
C.
D.
Câu 4: Trục căn thức ở mẫu của biểu thức
A.
B.
ta được:
C.
D.
ta được
Câu 5: Ghép mỗi bất phương trình ở bên trái với 1 khẳng định ở bên phải cho
đúng:
a) Căn bậc ba của - 8 là
1)
b) Căn bậc hai của 4 là
2) 6
c) Rút gọn biểu thức
d) Tính
3) 3
được kết quả là
4) -2
ta được
Câu 6: Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống:
A. 4 ☐
B.
☐
C.
☐ -7
Hoạt động của GV – HS
☐
D.
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời
miệng
A. Đ;
B. S
C. Đ;
D. Đ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong
trò chơi NGÔI SAO MAY MẮN
Câu 2: C
Câu 3: B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu 4: C
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
Câu 5:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
a)
4);
b)
1)
Bước 4: Kết luận, nhận định
c)
2) ;
d)
3)
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng
HS có kết quả nhanh và đúng.
Câu 6:
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
+ Các công thức trong trò chơi sẽ giúp các em vận
dụng tốt khi làm bài tập. Để ôn tập và củng cố kiến
thức về rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc 2 và căn
A. <
B. <
C. >
D. =
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
bậc 3 ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay:”.
Luyện tập chung
2. Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kĩ năng vận dụng các tính chất của căn bậc hai, căn bậc ba
để tính giá trị của biểu thức hoặc rút gọn biểu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2, 3 và Bài tập 3.28.
c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng
dẫn của GV.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc hiểu, nghiên cứu Ví dụ 1
Ví dụ 1: (SGK – tr.63)
+ GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết
cách làm lần lượt từng bước ở ví dụ 1.
Hướng dẫn giải (SGK – tr. 63)
+ GV chỉ định 1 số HS nhận xét và giải thích lại
(nếu cần).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, nêu câu trả lời.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng, HS khác nhận xét,.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 2: (SGK – 63)
- GV cho HS nghiên cứu Ví dụ 2 theo nhóm bàn Hướng dẫn giải (SGK – tr.63)
.
+ GV chỉ định một số đại diện nhóm trình bày
và giải thích lại cách thực hiện Ví dụ 2.
- GV phân tích đề bài 2 ý a) và b) để HS hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ hoạt động nhóm cặp đôi, các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý và nhận xét bài làm của bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 2.
- GV lưu ý cho HS: trước khi tính giá trị 1 biểu
thức chứa căn bậc hai thì cần phải thực hiện rút
gọn biểu thức trước.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 3: (SGK – 63)
- GV chiếu nội dung Ví dụ 2 lên màn chiếu.
Hướng dẫn giải (SGK – tr.63)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi để
thảo luận cách làm Ví dụ 3, sau đó mời 1 HS
trình bày miệng cách làm, các HS khác theo dõi,
nhận xét và góp ý;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ hoạt động nhóm cặp đôi, các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý nhận xét bài làm của bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 2.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 3.28 (SGK-64)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho HS
làm bài tập 3.28, mỗi nhóm làm 1 ý:
- Cho HS làm tiếp bài 3.29 theo nhóm như trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS Thực hiện theo nhóm:
Nhóm 1 ý a); nhóm 2 ý b); Nhóm 3 ý c) và
nhóm 4 ý d) trình bày lời giải ra bảng phụ nhóm
với mỗi bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS treo bảng phụ lên bảng ghi bài làm các
nhóm, các HS khác theo dõi bài làm nhóm bạn,
nhận xét và góp ý;
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án bằng cách chiếu lời giải Bài
3.28 và Bài 3.29 và tổng kết.
c)
d)
3.29. a)
b)
c)
d)
3. Hoạt động 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập kĩ năng rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng
kiến thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Bài tập 3.30 ; 3.31.
c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 3.30 (SGK -64).
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi,
sau đó mời 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý
Từ giả thiết suy ra
a) Khi vận tốc của gió là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thì lực
.
(m/s)
(N).
- HS thảo luận nhóm và làm việc dưới sự hướng b) Theo đề bài,
hay
dẫn của GV
do đó
(m/s). Vì vậy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
con thuyền đó có thể đi được trong
gió với vận tốc gió tối đa là
- HS treo bảng phụ lên bảng ghi bài làm các
nhóm, các HS khác theo dõi bài làm nhóm bạn, (m/s).
nhận xét và góp ý;
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, chốt lại cách làm. Chiếu đáp án để
HS rút kinh nghiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm bài 3.31 cá nhân.
Sau đó gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
Bài tập 3.31 (SGK -64).
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân, sau đó lên bảng trình
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, chốt lại cách làm. Chiếu đáp án
chi tiết.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại tính chất về căn bậc hai, căn bậc ba, các công thức sử dụng để tính toán,
rút gọn biểu thức chứa căn.
- Về nhà làm các bài tập trong bài tập cuối chương III.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 37
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
( CHƯA NỘP SẢN PHẨM)
Ngày dạy:
Tiết
BÀI 10: CĂN BẬC BA VÀ CĂN THỨC BẬC BA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Căn bậc ba
- Căn thức bậc ba
2. Về năng lực:
– Nhận biết căn bậc ba của một số thực.
– Nhận biết căn thức bậc ba của một biểu thức đại số.
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Về phẩm chất:
Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
- Chăm chỉ:
+ Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác.
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao và có chất lượng .
+ Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc
phục các điểm yếu của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, máy tính cầm tay. Máy chiếu
( Ti vi), phiếu học tập
2. Học sinh: SGK , SBT , vở ghi, vở nháp, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống liên quan đến khái niệm căn bậc ba.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: “NGÔI SAO MAY MẮN”
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Số thực x thỏa mãn x2 = 9 là:
A. 2 và – 2
B. 3 và – 3
C. 9 và – 9
D. 18 và – 18
2
Câu 2. Số thực x thỏa mãn x = 3 là:
A. 3 và – 3
D. 2 và – 2
B.
C.
3
Câu 3. Số thực x thỏa mãn x = 8 là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 8
3
Câu 4: Số thực x thỏa mãn x = – 27 là:
A. 27
B. – 27
C. 3
D. – 3
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Kết quả của trò chơi: NGÔI SAO MAY MẮN
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Kết quả của trò chơi:
HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời miệng
NGÔI SAO MAY MẮN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 1: B.
Câu 2: C.
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong Câu 3: A.
Câu 4: D
trò chơi NGÔI SAO MAY MẮN
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng
HS có kết quả nhanh và đúng.
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
Hoạt động của GV – HS
- Từ câu 1 và câu 2 ta có khái niệm căn bậc 2 của một
số không âm
- Tương tự như vậy, từ câu 3 và câu 4 ta có khái niệm
căn bậc ba của một số thực
- Vậy căn bậc 3 của một số thực được tính như thế nào
và có tính chất gì. Bài học hôm nay sẽ giúp em trả lời
câu hỏi đó.
Sản phẩm dự kiến
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Căn bậc ba
a) Mục tiêu:
– Hình thành khái niệm căn bậc ba của một số thực
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
– Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
- Nêu được định nghĩa căn bậc ba của một số thực
- HS thực hiện các HĐ1 + VD1 (sgk – trang 60), VD2 + LT1 + LT2 + Thử thách
nhỏ (sgk – trang 61)
c) Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1 + VD1 (sgk – trang 60), VD2 +
LT1 + LT2 + Thử thách nhỏ (sgk – trang 61)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Căn bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, thực 1.1. Căn bậc ba của một số thực
hiện HĐ
* HĐ: Thể tích hình lập phương: V = x3
- HS hoạt động cá nhân thực hiện VD1 +
LT1
- HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, thực
hiện VD2 + LT2 + Thử thách nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, thảo luận thực hiện HĐ
- HS đọc và thực hiện VD1 + LT1
- HS đọc, thảo luận thực hiện VD2 + LT2
+ Thử thách nhỏ
Hoạt động của GV - HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trình bày bài giải trên bảng
HĐ
- HS trình bày bài giải trên bảng có sự
hướng dẫn của GV: VD1 + LT1
- HS đại diện trình bày bài giải trên bảng
VD2 + LT2 + Thử thách nhỏ
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến
thức:
+ Sau HĐ: GV giới định nghĩa căn bậc ba
và chú ý có 1 căn bậc ba, kí hiệu, chỉ số,
phép khai căn bậc ba
+ Sau VD1: GV nêu công thức , cách trình
bày phép tính căn bậc ba
+ Sau LT1 : GV giới thiệu tính căn bậc ba
bằng máy tính cầm tay, GV hd hs tùy theo
các loại máy tính mà HS có, lưu ý HS cách
làm tròn số thường dùng:
Hàng
làm Độ chính xác
tròn
Trăm
50
Chục
5
Đơn vị
0,5
Phần mười
0,05
Phần trăm
0,005
+ GV: HD HS trả lời phần Thử thách nhỏ:
Mỗi khối lập phương đơn vị có thể tích
bằng 1 cm3. Vì vậy nếu ghép 125 khối lập
phương đơn vị thì ta được một thể tích là
125 cm3. Vì 125 = 53 nên 125 cm3 là thể
tích của một khối lập phương có cạnh bằng
5cm.
GV: HD HS trình bày cho dễ hiểu
Sản phẩm dự kiến
x
V = x3
2
8
3
27
4
64
* Định nghĩa (sgk – trang 60)
* Chú ý (sgk – trang 60)
* VD1(sgk – trang 60)
* Nhận xét (sgk – trang 60)
* Luyện tập 1 (sgk – trang 60)
a)
b)
c)
1.2. Tính căn bậc ba của một số bằng máy
tính cầm tay
;
* Chú ý: (sgk – trang 61)
* VD2 (sgk – trang 61)
* Luyện tập 2 (sgk – trang 61)
* Thử thách nhỏ (sgk – trang 61)
Ta có:
Vậy ta có thể xếp 125 khối lập phương
đơn vị (có cạnh bằng 1 cm) thành một
khối lập phương lớn có cạnh bằng 5 cm.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.2. Căn thức bậc ba
a) Mục tiêu:
– Nhận biết căn thức bậc ba của một biểu thức đại số.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
- Nêu được định nghĩa căn thức bậc ba của một biểu thức
- Thực hiện VD3 + VD4 + LT3 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm:
- Lời giải của VD3 + VD4 + LT3 (SGK – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
2. Căn thức bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi nhắc lại định nghĩa căn * Định nghĩa: (SGK – trang 61)
bậc hai của 1 số không âm rồi nêu định nghĩa * Chú ý: (SGK – trang 62)
tương tự với căn bậc ba
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận, thực hiện
* VD3 (SGK – trang 62)
VD3
* VD4 (SGK – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân thực hiện VD4
- HS hoạt động cặp đôi thảo luận, thực hiện * Luyện tập 3 (SGK – trang 62)
a) Với x = 0, ta có giá trị của căn thức
LT3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là:
- HS thảo luận, đọc hiểu định nghĩa căn bậc Với x = - 1,4, ta có giá trị của căn
ba, công thức
thức
là:
Hoạt động của GV - HS
- HS đọc hiểu, thảo luận, thực hiện VD3
- HS đọc hiểu, thực hiện VD4 dưới sự hướng
b)
dẫn của GV
- HS thảo luận, thực hiện LT3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày miệng phần định nghĩa căn bậc
ba, chú ý
- HS thực hiện trên bảng VD3
- HS thực hiện VD4 dưới sự hướng dẫn của
GV, rồi HS lên bảng trình bày bài giải
- HS thực hiện trên bảng LT3
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức:
+ Nêu định nghĩa căn bậc hai của 1 số không
âm rồi nêu định nghĩa căn bậc ba (tương tự)
+ Sau VD4, GV yêu cầu HS nhắc lại hằng
đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập
phương của một hiệu
Sản phẩm dự kiến
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
– Tính được giá trị đúng căn bậc ba của một số thực theo định nghĩa
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số thực bằng MTCT.
– Tính được giá trị của một số căn thức bậc ba tại những giá trị đã cho của biến
(trường hợp đơn giản). Sử dụng được các tính chất
để rút gọn, tính
số trị một số biểu thức chứa căn bậc ba
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
b) Nội dung:
Bài 3.23; Bài 3.24, Bài 3.26, Bài 3.27 (sgk – trang 62)
c) Sản phẩm học tập:
Lời giải của Bài 3.23; Bài 3.24, Bài 3.26, Bài 3.27 (sgk – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động 8 người , thảo luận hoàn thành
bài tập : Bài 3.23, Bài 3.24 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận để hoàn
thành bài tập : Bài 3.26 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của
GV hoàn thành bài 3.27 (sgk – trang 62)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Thảo luận, thực hiện, hoàn thành Bài 3.23,
Bài 3.24
- Thảo luận, thực hiện Bài 3.16
- Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV bài 3.27
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành và ghi bài giải vào bảng nhóm
Lên bảng báo cáo kết quả Bài 3.23, Bài 3.24
- HS đại diện, lên bảng trình bày Bài 3.26
- HS trình bày bài 3.27 trên bảng dưới sự hướng
dẫn của GV
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
- HS ghi bài giải vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
Sẳn phẩm dự kiến
Bài 3.23 (sgk – trang 62)
Bài 3.24 (sgk – trang 62)
a)
b)
c)
d)
Bài 3.26 (sgk – trang 62)
a)
b)
c)
Bài 3.27 (sgk – trang 62)
Tại
biểu thức có giá trị là
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng căn bậc ba, căn thức bậc ba, công cụ, phương tiện toán học để giải bài
toán thực tế
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán
học ( rèn luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm
bài).
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
b) Nội dung: Bài 3.25(sgk – trang 62)
c) Sản phẩm học tập: Lời giải của Bài 3.25 (sgk – trang 62)
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV – HS
Sẳn phẩm dự kiến
Bước 1:Giao nhiệm vụ học tập
Bài 3.25 (sgk – trang 62)
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của Gọi (dm) là chiều dài cạnh thùng thì
GV hoàn thành bài 3.25 (sgk – trang 62)
thể tích thùng là
(dm3).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo đề bài ta có:
- Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV bài 3.25
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
.
- HS trình bày bài 3.25 trên bảng dưới sự
hướng dẫn của GV
Do đó
.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Sử dụng MTCT ta tính được
- HS ghi bài giải vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
Vì vậy chiều dài cạnh thùng khoảng
9 dm.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại định nghĩa căn bậc ba và căn thức bậc ba
- Về nhà làm các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Luyện tập chung
- Ôn lại các kiến thức sau:
+ Ôn lại các công thức về căn bậc hai, bài toán rút gọn căn bậc hai
+ Công thức tính thể tích của hình lập phương
+ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ Ôn lại bài toán Vật lý mối liên hệ giữa tốc độ, lực, hệ số tỉ lệ của gió
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 35+36
LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 63
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Luyện tập kĩ năng biến đổi và rút gọn các biểu thức chứa căn bậc hai và bậc ba.
- Luyện tập giải quyết một số tình huống thực tiễn cần sử dụng căn bậc hai và căn
bậc ba.
2. Về năng lực:
- Rèn luyện năng lực toán học, nói riêng là năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ : Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập như tích cực phát biểu, xây
dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm
mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (Ti vi), phiếu học tập,…Gấp sẵn 6 ngôi
sao may mắn bằng giấy màu.
- Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay. Bút dạ viết bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bài học này dạy trong 02 tiết:
+ Tiết 1. Ôn tập lí thuyết. Chữa ví dụ và một số bài tập.
+ Tiết 2. Chữa một số bài tập cuối bài.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Nhớ lại các kiến thức liên quan đến căn bậc hai, căn thức bậc hai, căn
bậc ba, căn thức bậc ba.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: “NGÔI SAO MAY MẮN”
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Phiếu học tập số 1.(HS trả lời đúng mỗi câu
nhận được 1 ngôi sao may mắn)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Câu 1. Công thức nào sau đây đúng?
B.
A.
C.
D.
Câu 1: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào cuối
mỗi khẳng định.
A. Nếu A là 1 số và B là 1 số không âm thì
.
B. Nếu A là 1 số âm và B là 1 số không âm thì
.
C. Với các biểu thức A; B và B > 0 ta có:
.
D. Với các biểu thức A, B, C mà
ta có
.
Câu 2. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của biểu thức
A.
B.
C.
với
D.
Câu 3: Giá trị của biểu thức
A. 3
bằng:
B. 7
C.
D.
Câu 4: Trục căn thức ở mẫu của biểu thức
A.
B.
ta được:
C.
D.
ta được
Câu 5: Ghép mỗi bất phương trình ở bên trái với 1 khẳng định ở bên phải cho
đúng:
a) Căn bậc ba của - 8 là
1)
b) Căn bậc hai của 4 là
2) 6
c) Rút gọn biểu thức
d) Tính
3) 3
được kết quả là
4) -2
ta được
Câu 6: Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống:
A. 4 ☐
B.
☐
C.
☐ -7
Hoạt động của GV – HS
☐
D.
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời
miệng
A. Đ;
B. S
C. Đ;
D. Đ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong
trò chơi NGÔI SAO MAY MẮN
Câu 2: C
Câu 3: B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu 4: C
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
Câu 5:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
a)
4);
b)
1)
Bước 4: Kết luận, nhận định
c)
2) ;
d)
3)
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng
HS có kết quả nhanh và đúng.
Câu 6:
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
+ Các công thức trong trò chơi sẽ giúp các em vận
dụng tốt khi làm bài tập. Để ôn tập và củng cố kiến
thức về rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc 2 và căn
A. <
B. <
C. >
D. =
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
bậc 3 ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay:”.
Luyện tập chung
2. Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kĩ năng vận dụng các tính chất của căn bậc hai, căn bậc ba
để tính giá trị của biểu thức hoặc rút gọn biểu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2, 3 và Bài tập 3.28.
c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng
dẫn của GV.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc hiểu, nghiên cứu Ví dụ 1
Ví dụ 1: (SGK – tr.63)
+ GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết
cách làm lần lượt từng bước ở ví dụ 1.
Hướng dẫn giải (SGK – tr. 63)
+ GV chỉ định 1 số HS nhận xét và giải thích lại
(nếu cần).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, nêu câu trả lời.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng, HS khác nhận xét,.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 2: (SGK – 63)
- GV cho HS nghiên cứu Ví dụ 2 theo nhóm bàn Hướng dẫn giải (SGK – tr.63)
.
+ GV chỉ định một số đại diện nhóm trình bày
và giải thích lại cách thực hiện Ví dụ 2.
- GV phân tích đề bài 2 ý a) và b) để HS hiểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ hoạt động nhóm cặp đôi, các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý và nhận xét bài làm của bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 2.
- GV lưu ý cho HS: trước khi tính giá trị 1 biểu
thức chứa căn bậc hai thì cần phải thực hiện rút
gọn biểu thức trước.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 3: (SGK – 63)
- GV chiếu nội dung Ví dụ 2 lên màn chiếu.
Hướng dẫn giải (SGK – tr.63)
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi để
thảo luận cách làm Ví dụ 3, sau đó mời 1 HS
trình bày miệng cách làm, các HS khác theo dõi,
nhận xét và góp ý;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ hoạt động nhóm cặp đôi, các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý nhận xét bài làm của bạn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 nhóm trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, chốt
lại kiến thức chiếu đáp án ví dụ 2.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 3.28 (SGK-64)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho HS
làm bài tập 3.28, mỗi nhóm làm 1 ý:
- Cho HS làm tiếp bài 3.29 theo nhóm như trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS Thực hiện theo nhóm:
Nhóm 1 ý a); nhóm 2 ý b); Nhóm 3 ý c) và
nhóm 4 ý d) trình bày lời giải ra bảng phụ nhóm
với mỗi bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS treo bảng phụ lên bảng ghi bài làm các
nhóm, các HS khác theo dõi bài làm nhóm bạn,
nhận xét và góp ý;
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án bằng cách chiếu lời giải Bài
3.28 và Bài 3.29 và tổng kết.
c)
d)
3.29. a)
b)
c)
d)
3. Hoạt động 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập kĩ năng rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng
kiến thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Bài tập 3.30 ; 3.31.
c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 3.30 (SGK -64).
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi,
sau đó mời 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác
theo dõi, nhận xét và góp ý
Từ giả thiết suy ra
a) Khi vận tốc của gió là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thì lực
.
(m/s)
(N).
- HS thảo luận nhóm và làm việc dưới sự hướng b) Theo đề bài,
hay
dẫn của GV
do đó
(m/s). Vì vậy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
con thuyền đó có thể đi được trong
gió với vận tốc gió tối đa là
- HS treo bảng phụ lên bảng ghi bài làm các
nhóm, các HS khác theo dõi bài làm nhóm bạn, (m/s).
nhận xét và góp ý;
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, chốt lại cách làm. Chiếu đáp án để
HS rút kinh nghiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm bài 3.31 cá nhân.
Sau đó gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác
theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý;
Bài tập 3.31 (SGK -64).
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân, sau đó lên bảng trình
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, chốt lại cách làm. Chiếu đáp án
chi tiết.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại tính chất về căn bậc hai, căn bậc ba, các công thức sử dụng để tính toán,
rút gọn biểu thức chứa căn.
- Về nhà làm các bài tập trong bài tập cuối chương III.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 37
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
( CHƯA NỘP SẢN PHẨM)
 








Các ý kiến mới nhất