Tìm kiếm Giáo án
Bài 30: Quê hương của em - Viết: Nghe, viết Bản em. Chữ hoa M (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:03' 20-11-2024
Dung lượng: 838.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:03' 20-11-2024
Dung lượng: 838.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI 1: BÀI TOÁN ÍT HƠN
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn
sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
2-3' - GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
10-15' 2.Bài học và thực hành:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về
ít hơn, biết cách giải và trình bày bài giải
của bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với
chỉ tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết
câu hỏi và những điều đề bài cho biết.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS đọc đề, quan
và tóm tắt đề:
Sơn
Thúy ít hơn Sơn
Thúy
sát hình ảnh
: 7 viên bi
: 2 viên bi
: … viên bi?
- HS dựa vào hình ảnh để xác
định
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác
định được:
Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
- HS thực hiện giải bài toán:
Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số Số bi của Thủy có là:
7 - 2 = 5 (viên)
bi còn lại bằng sô bi của Thúy.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
Đáp số: 5 viên bi
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 (đúng)
7-10'
viên bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy
có ít hơn Sơn 2 viên bi?
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết - HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
cái phải tìm và cái đã cho
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học
sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Lớp 2B: …. học sinh?
lưu ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 - HS thực hiện giải bài toán theo
học sinh ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh các bước
của lớp 2B
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày - HS lên bảng trình bày bài giải:
bài giải
Số học sinh của lớp 2B là:
35 - 2 = 33 (học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
Đáp số: 33 học sinh
hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải - HS lắng nghe
tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Đèn màu hồng thấp hơn đèn
lưu ý: thấp hơn tức là ít hơn
màu vàng: 12 dm
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày + Cây đèn màu hồng cao: ….
bài giải
dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo
các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực - HS lên bảng trình bày bài giải:
hiện tốt
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
3-5'
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài - HS trả lời, thực hiện
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn
sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Các vật dụng chứa chất lỏng
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
2-3'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
10-20' 2. Bài học và thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là
đựng nhiều hơn, đựng ít hơn, đựng bằng
nhau và thực hành để nhận biết
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu “đựng nhiều hơn,
đựng ít hơn, đựng bằng nhau”
a) Tạo tình huống tìm hiểu về sức chứa
- GV cho HS quan sát hai chai không có
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chai nào đựng được nhiều nước hơn?
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Làm
sao để biết chính xác chai nào đựng được
nhiều nước hơn?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra
cách giải quyết vân đề
- GV gọi các nhóm trình bày,
- Có thể có nhiều đề xuất, tuy nhiên GV
hướng dẫn HS theo cách giới thiệu trong
SGK
+ Lấy nước đổ đầy vào một trong hai chai
+ Đổ chai nước đầy vào chai còn lại
=> GV yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ
xảy ra khi đổ chai nước đầy vào chai còn
lại.
b) Làm quen các thuật ngữ
- GV giới thiệu các bình đựng nước
- HS lắng nghe và thả luận theo
nhóm 4
- HS các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS kết luận
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
về sức chứa của các bình
Bước 2: Thực hành
- GV cho HS quan sát lại hai chai đựng
- HS quan sát ảnh và nói:
Bình A đựng ít hơn hình B
Bình B đựng nhiều hơn bình
A
Bình A và bình C đựng bằng
đầy nước và một số li cùng loại (không có
nước)
Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: Chai nào
đựng nhiều nước hơn
- GV gọi các nhóm lên thực hành: Đổ
nước ở mỗi chai ra các li, chai nào đổ ra
được nhiều li hơn thì chai đố đựng nhiều
nước hơn
5-7'
nhau
- HS quan sát hình ảnh
- Thảo luận nhóm 4 giải quyết
vấn đề
- HS các nhóm thực hành
3. Củng cố
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã
học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
+ Mỗi vật (bình, chai, can,…) có sứ chứa - HS lắng nghe
khác nhau
+ Hằng ngày, ta cần để ý xem vật nào
chứa được nhiều hơn hay ít hơn
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo - HS về nhà thực hiện
nội dung SGK
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
- HS lắng nghe
học tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: LÍT
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Chuẩn bị chai 1 , ca 1 , hai xô có dung tích khác nhau (cùng học), một
số vỏ hộp, chai nước ngọt,… các vật dụng này có ghi dung tích (thực hành
2).
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Chai đựng nước cá nhân và một số vỏ hộp, chai nước ngọt,… (các vật
dụng này có ghi dung tích).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS lắng nghe
2. Bài mới
Mục tiêu: HS nhận biết đơn vị đo dung tích lít,
dụng cụ đo dung tích và thực hành
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đơn vị đo dung tích lít và
dụng cụ đo dung tích (chai 1 , ca 1 )
- GV cho HS quan sát 2 xô (không có nước),
- HS quan sát và trả lời
loại xô 10 và 12
+ Xô lớn
+ Xô nào đựng được nhiều hơn?
- HS lắng nghe và ghi
+ Nhiều hơn bao nhiêu?
nhớ
- GV giới thiệu: Để biết mỗi vật chứa được bao
nhiêu chất lỏng, người ta thường dùng đơn vị
lít
+ Lít là một đơn vị đo dung tích
+ Lít viết tắt là
15'
+ Đọc là lít
C. Luyện tập
Bài 1:
GV yêu cầu HS viết ra bảng con theo nội dung - HS viết ra bảng con
như SGK
Bài 2:
- GV cho HS tiếp xúc với dụng cụ đo chứa 1
nước.
- HS quan sát các vật
dụng
- Yêu cầu mỗi nhóm HS quan sát các vật dụng - HS các nhóm quan sát
các vật dụng đã chuẩn bị
đựng chất lỏng đã chuẩn bị:
• Đoán xem mỗi vật dụng chứa được bao nhiêu và dự đoán
lít.
• Kiểm tra lại bằng cách đọc dung tích trên vỏ
hộp, chai.
Bài 3:
- GV đặt vấn đề: Mấy bình nước của em thì
- HS thực hành theo yêu
được 1 nước?
cầu của GV
Yêu cầu HS:
• Ước lượng bằng mắt, đoán xem 1 được bao
nhiêu bình nước.
• Đỗ nước từ bình 1 vào bình nước cá nhân.
• Đổ nước từ bình cá nhân vào bình 1 cho tới - HS ghi nhớ
lúc đầy.
- Sau thực hành này, GV nhắc nhở HS cần ghi
nhớ: uống mấy bình nước cá nhân thì tương
đương 1 .
- HS quan sát hình ảnh
Bài 4:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
- HS tìm hiểu và viết ra
bảng con:
Tìm hiểu và viết ra bảng con: can màu đỏ đựng
10 – 3 = 7
được nhiều hơn can màu xanh bao nhiêu lít?
3'
4. Củng cố
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
- HS lắng nghe
+ Có nhiều vật xung quanh ta có thể chứa chất
lỏng; có vật chứa được nhiều, có vật chứa được
ít.
+ Để biết chính xác sức chứa của các vật,
người ta phải “đong” bằng tay hoặc dùng máy
móc hỗ trợ (máy bơm xăng ,...) theo đơn vị lít.
+ Lít là một đơn vị đo dung tích, 1 khoảng ...
bình nước cùa em.
* Hoạt động thực tế
- HS về nhà thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo nội
dung SGK
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?( T1)
Tuần: 10
Số tiết: 3
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp
khúc.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
30'
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố
lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi tìm
hiểu từng câu, thực hiện rồi trình bày
Hoạt động của HS
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi
thực hiện các yêu cầu
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình - Các nhóm trình bày:
bày kết quả
a) Trong ô màu vàng là số liền
sau của số 18, đó là số 19
Trong ô màu xanh là số liền
trước số 21, đó là số 20
b) ? có thể là 19 hoặc 20.
c) - Nhiều hơn 18 nhưng ít hơn
21 cái thì có thể là 19 hay 20 cái.
- Số bút chì không là 20 vì 20 là
số liền trước của 21.
- Vậy số bút của của mèo con là
19.
- GV tuyên dương, khen ngợi các nhóm - HS lắng nghe
HS trả lời đúng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện tính nhẩm các
nhẩm theo từng cột ra bảng con
phép tính ra bảng con:
30 + 60 = 90; 7 + 10 = 17;
5 + 12 = 17
90 – 60 = 30; 17 – 7 = 10;
17 – 12 = 5
90 – 30 = 60; 17 – 10 = 7;
17 – 5 = 12
- GV gọi 3 HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính - HS lắng nghe
đúng và nhanh
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra - HS tính các phép tính ra bảng
bảng con, lưu ý đặt tính đúng
con
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện các - HS trình bày:
phép tính
4
95
78
51
+
18
-
38
+
62
-
70
66
25
40
69
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính - HS lắng nghe
đúng và nhanh nhất
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện tính nhẩm ra bảng
nhẩm theo từng cột ra bảng con
con
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- GV sửa bài, hỏi nhanh để HS cách
tính ở các trường hợp cụ thể và khái
quát cách cộng, trừ qua 10 trong phạm
vi 20.
3. Củng cố-dặn dò
3'
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị
bài sau.
- HS lắng nghe và trả lời:
+ Gộp cho đủ chục rồi cộng vór
số còn lạr.
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại.
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?( T2)
Tuần: 10
Số tiết: 3
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp
khúc.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
lượng
2'
30'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS lắng nghe
2. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
các kiến thức đã học
Nhiệm vụ 5: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi - HS quan sát mẫu và nhận biết
quan sát mẫu và nhận biết:
9 + 8 = 17
9 + 5 = 14
8 + 5 = 13
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, tìm số
hoàn thành các bài còn lại dựa vào mẫu, bị che của mỗi con vật
lưu ý HS: áp dụng cộng, trừ qua 10
trong phạm vi 20 để giải quyết
- GV gọi một số nhóm đọc kết quả và - HS chia sẻ kết quả
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét
HS điền đúng đúng các số và giải thích
rõ ràng
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT6
- GV cho HS tìm hiểu bài, dùng một - HS tìm hiểu bài quan sát ví dụ
để nhận biết
minh họa cụ thể làm mẫu:
Ví dụ: theo hàng 3 + 6 + ? = 14
Theo cột 3 + 3 + ? = 14
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
thực hiện thay số vào dấu ?
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình bày
kết quả và giả thích, khuyến khích HS
giải thích theo nhiều cách
- HS thảo luận nhóm đôi, vận
dụng cộng, trừ trong phạm vi 20
để tìm số thay vào dấu?
- HS các nhóm đọc kết quả và
giải thích
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
HS có kết quả chính xác, giải thích đúng
cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 7
- HS thảo luận nhóm đôi, xếp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hình chú bé cưỡi ngựa và con vật
đôi tiến hành xếp hình theo yêu cầu
a, Xếp hình chú bé cưỡi ngựa b, Xếp
hình con vật
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả
xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT8
- GV cho HS nhóm đôi quan sát hình
ảnh, nhận biết đường đi của mỗi bạn
- HS các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS các nhóm quan sát và nhận
biết
- GV gọi một số HS thực hiện từng câu
3'
- HS thực hiện từng câu:
a) Sai (chỉ có hai đường gấp
khúc).
b) Đúng (3 cm + 5 cm + 3 cm =
11 cm).
c) Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
d) Đúng (10 cm = 1 dm).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
HS có kết quả chính xác
3. Củng cố-dặn dò
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
-HS lắng nghe, thực hiện
BÀI 1: BÀI TOÁN ÍT HƠN
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn
sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
2-3' - GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
10-15' 2.Bài học và thực hành:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về
ít hơn, biết cách giải và trình bày bài giải
của bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với
chỉ tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết
câu hỏi và những điều đề bài cho biết.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS đọc đề, quan
và tóm tắt đề:
Sơn
Thúy ít hơn Sơn
Thúy
sát hình ảnh
: 7 viên bi
: 2 viên bi
: … viên bi?
- HS dựa vào hình ảnh để xác
định
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác
định được:
Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
- HS thực hiện giải bài toán:
Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số Số bi của Thủy có là:
7 - 2 = 5 (viên)
bi còn lại bằng sô bi của Thúy.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
Đáp số: 5 viên bi
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7 (đúng)
7-10'
viên bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy
có ít hơn Sơn 2 viên bi?
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết - HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
cái phải tìm và cái đã cho
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học
sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Lớp 2B: …. học sinh?
lưu ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 - HS thực hiện giải bài toán theo
học sinh ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh các bước
của lớp 2B
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày - HS lên bảng trình bày bài giải:
bài giải
Số học sinh của lớp 2B là:
35 - 2 = 33 (học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
Đáp số: 33 học sinh
hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải - HS lắng nghe
tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Đèn màu hồng thấp hơn đèn
lưu ý: thấp hơn tức là ít hơn
màu vàng: 12 dm
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày + Cây đèn màu hồng cao: ….
bài giải
dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo
các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực - HS lên bảng trình bày bài giải:
hiện tốt
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
3-5'
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài - HS trả lời, thực hiện
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn
sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Các vật dụng chứa chất lỏng
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
2-3'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
10-20' 2. Bài học và thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là
đựng nhiều hơn, đựng ít hơn, đựng bằng
nhau và thực hành để nhận biết
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu “đựng nhiều hơn,
đựng ít hơn, đựng bằng nhau”
a) Tạo tình huống tìm hiểu về sức chứa
- GV cho HS quan sát hai chai không có
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Chai nào đựng được nhiều nước hơn?
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Làm
sao để biết chính xác chai nào đựng được
nhiều nước hơn?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra
cách giải quyết vân đề
- GV gọi các nhóm trình bày,
- Có thể có nhiều đề xuất, tuy nhiên GV
hướng dẫn HS theo cách giới thiệu trong
SGK
+ Lấy nước đổ đầy vào một trong hai chai
+ Đổ chai nước đầy vào chai còn lại
=> GV yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ
xảy ra khi đổ chai nước đầy vào chai còn
lại.
b) Làm quen các thuật ngữ
- GV giới thiệu các bình đựng nước
- HS lắng nghe và thả luận theo
nhóm 4
- HS các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS kết luận
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
về sức chứa của các bình
Bước 2: Thực hành
- GV cho HS quan sát lại hai chai đựng
- HS quan sát ảnh và nói:
Bình A đựng ít hơn hình B
Bình B đựng nhiều hơn bình
A
Bình A và bình C đựng bằng
đầy nước và một số li cùng loại (không có
nước)
Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: Chai nào
đựng nhiều nước hơn
- GV gọi các nhóm lên thực hành: Đổ
nước ở mỗi chai ra các li, chai nào đổ ra
được nhiều li hơn thì chai đố đựng nhiều
nước hơn
5-7'
nhau
- HS quan sát hình ảnh
- Thảo luận nhóm 4 giải quyết
vấn đề
- HS các nhóm thực hành
3. Củng cố
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã
học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
+ Mỗi vật (bình, chai, can,…) có sứ chứa - HS lắng nghe
khác nhau
+ Hằng ngày, ta cần để ý xem vật nào
chứa được nhiều hơn hay ít hơn
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo - HS về nhà thực hiện
nội dung SGK
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
- HS lắng nghe
học tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: LÍT
Tuần: 10
Số tiết: 1
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Chuẩn bị chai 1 , ca 1 , hai xô có dung tích khác nhau (cùng học), một
số vỏ hộp, chai nước ngọt,… các vật dụng này có ghi dung tích (thực hành
2).
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Chai đựng nước cá nhân và một số vỏ hộp, chai nước ngọt,… (các vật
dụng này có ghi dung tích).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
15'
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS lắng nghe
2. Bài mới
Mục tiêu: HS nhận biết đơn vị đo dung tích lít,
dụng cụ đo dung tích và thực hành
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đơn vị đo dung tích lít và
dụng cụ đo dung tích (chai 1 , ca 1 )
- GV cho HS quan sát 2 xô (không có nước),
- HS quan sát và trả lời
loại xô 10 và 12
+ Xô lớn
+ Xô nào đựng được nhiều hơn?
- HS lắng nghe và ghi
+ Nhiều hơn bao nhiêu?
nhớ
- GV giới thiệu: Để biết mỗi vật chứa được bao
nhiêu chất lỏng, người ta thường dùng đơn vị
lít
+ Lít là một đơn vị đo dung tích
+ Lít viết tắt là
15'
+ Đọc là lít
C. Luyện tập
Bài 1:
GV yêu cầu HS viết ra bảng con theo nội dung - HS viết ra bảng con
như SGK
Bài 2:
- GV cho HS tiếp xúc với dụng cụ đo chứa 1
nước.
- HS quan sát các vật
dụng
- Yêu cầu mỗi nhóm HS quan sát các vật dụng - HS các nhóm quan sát
các vật dụng đã chuẩn bị
đựng chất lỏng đã chuẩn bị:
• Đoán xem mỗi vật dụng chứa được bao nhiêu và dự đoán
lít.
• Kiểm tra lại bằng cách đọc dung tích trên vỏ
hộp, chai.
Bài 3:
- GV đặt vấn đề: Mấy bình nước của em thì
- HS thực hành theo yêu
được 1 nước?
cầu của GV
Yêu cầu HS:
• Ước lượng bằng mắt, đoán xem 1 được bao
nhiêu bình nước.
• Đỗ nước từ bình 1 vào bình nước cá nhân.
• Đổ nước từ bình cá nhân vào bình 1 cho tới - HS ghi nhớ
lúc đầy.
- Sau thực hành này, GV nhắc nhở HS cần ghi
nhớ: uống mấy bình nước cá nhân thì tương
đương 1 .
- HS quan sát hình ảnh
Bài 4:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
- HS tìm hiểu và viết ra
bảng con:
Tìm hiểu và viết ra bảng con: can màu đỏ đựng
10 – 3 = 7
được nhiều hơn can màu xanh bao nhiêu lít?
3'
4. Củng cố
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
- HS lắng nghe
+ Có nhiều vật xung quanh ta có thể chứa chất
lỏng; có vật chứa được nhiều, có vật chứa được
ít.
+ Để biết chính xác sức chứa của các vật,
người ta phải “đong” bằng tay hoặc dùng máy
móc hỗ trợ (máy bơm xăng ,...) theo đơn vị lít.
+ Lít là một đơn vị đo dung tích, 1 khoảng ...
bình nước cùa em.
* Hoạt động thực tế
- HS về nhà thực hiện
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo nội
dung SGK
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?( T1)
Tuần: 10
Số tiết: 3
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp
khúc.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
30'
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
2. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố
lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi tìm
hiểu từng câu, thực hiện rồi trình bày
Hoạt động của HS
- HS hát
-HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi
thực hiện các yêu cầu
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình - Các nhóm trình bày:
bày kết quả
a) Trong ô màu vàng là số liền
sau của số 18, đó là số 19
Trong ô màu xanh là số liền
trước số 21, đó là số 20
b) ? có thể là 19 hoặc 20.
c) - Nhiều hơn 18 nhưng ít hơn
21 cái thì có thể là 19 hay 20 cái.
- Số bút chì không là 20 vì 20 là
số liền trước của 21.
- Vậy số bút của của mèo con là
19.
- GV tuyên dương, khen ngợi các nhóm - HS lắng nghe
HS trả lời đúng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện tính nhẩm các
nhẩm theo từng cột ra bảng con
phép tính ra bảng con:
30 + 60 = 90; 7 + 10 = 17;
5 + 12 = 17
90 – 60 = 30; 17 – 7 = 10;
17 – 12 = 5
90 – 30 = 60; 17 – 10 = 7;
17 – 5 = 12
- GV gọi 3 HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính - HS lắng nghe
đúng và nhanh
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính ra - HS tính các phép tính ra bảng
bảng con, lưu ý đặt tính đúng
con
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện các - HS trình bày:
phép tính
4
95
78
51
+
18
-
38
+
62
-
70
66
25
40
69
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính - HS lắng nghe
đúng và nhanh nhất
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành BT4
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện tính nhẩm ra bảng
nhẩm theo từng cột ra bảng con
con
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- GV sửa bài, hỏi nhanh để HS cách
tính ở các trường hợp cụ thể và khái
quát cách cộng, trừ qua 10 trong phạm
vi 20.
3. Củng cố-dặn dò
3'
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị
bài sau.
- HS lắng nghe và trả lời:
+ Gộp cho đủ chục rồi cộng vór
số còn lạr.
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại.
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?( T2)
Tuần: 10
Số tiết: 3
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp
khúc.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến độ dài.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
lượng
2'
30'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS lắng nghe
2. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
các kiến thức đã học
Nhiệm vụ 5: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi - HS quan sát mẫu và nhận biết
quan sát mẫu và nhận biết:
9 + 8 = 17
9 + 5 = 14
8 + 5 = 13
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, tìm số
hoàn thành các bài còn lại dựa vào mẫu, bị che của mỗi con vật
lưu ý HS: áp dụng cộng, trừ qua 10
trong phạm vi 20 để giải quyết
- GV gọi một số nhóm đọc kết quả và - HS chia sẻ kết quả
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét
HS điền đúng đúng các số và giải thích
rõ ràng
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT6
- GV cho HS tìm hiểu bài, dùng một - HS tìm hiểu bài quan sát ví dụ
để nhận biết
minh họa cụ thể làm mẫu:
Ví dụ: theo hàng 3 + 6 + ? = 14
Theo cột 3 + 3 + ? = 14
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
thực hiện thay số vào dấu ?
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình bày
kết quả và giả thích, khuyến khích HS
giải thích theo nhiều cách
- HS thảo luận nhóm đôi, vận
dụng cộng, trừ trong phạm vi 20
để tìm số thay vào dấu?
- HS các nhóm đọc kết quả và
giải thích
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
HS có kết quả chính xác, giải thích đúng
cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 7
- HS thảo luận nhóm đôi, xếp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hình chú bé cưỡi ngựa và con vật
đôi tiến hành xếp hình theo yêu cầu
a, Xếp hình chú bé cưỡi ngựa b, Xếp
hình con vật
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả
xếp hình
- GV nhận xét, tuyên dương
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi,
hoàn thành BT8
- GV cho HS nhóm đôi quan sát hình
ảnh, nhận biết đường đi của mỗi bạn
- HS các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS các nhóm quan sát và nhận
biết
- GV gọi một số HS thực hiện từng câu
3'
- HS thực hiện từng câu:
a) Sai (chỉ có hai đường gấp
khúc).
b) Đúng (3 cm + 5 cm + 3 cm =
11 cm).
c) Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
d) Đúng (10 cm = 1 dm).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
HS có kết quả chính xác
3. Củng cố-dặn dò
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
-HS lắng nghe, thực hiện
 








Các ý kiến mới nhất