Tìm kiếm Giáo án
Bài 30: Quê hương của em - Viết: Nghe, viết Bản em. Chữ hoa M (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:07' 20-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:07' 20-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 2)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn
đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi
bước vào tiết học.
7'
25'
- GV cho chơi Trò choi: TÌM BẠN
- HS chơi trò chơi
+ GV cho HS viết số vào bảng con một số
bất kì.
+ GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng
lại bằng số tròn chục.
- Nhóm nào kết được với nhau sớm nhất thì
thắng cuộc.
- Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Thực hiện được phép trừ có số bị
trừ là số tròn chục. Củng cố ý nghĩa của
phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề
đơn giản dẫn đến phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện ở bảng con
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hai HS thực hiện cặp phép tính trên 1 ngôi
nhà vào bảng con (1 HS / phép tính).
- GV cho HS so sánh số đơn vị ở kết quả
của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà
- GV nhận xét.
-HS thực hiện ra bảng
con.
-HS khác nhận xét
2.2. Bài 2
-GV mời HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-Tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con ngựa có - HS xác định
một phép tính trừ, hiệu các số này là số của
xe ngựa.
- HS làm bài
-HD HS thực hiện
-GV nhận xét
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-GV hỏi: Vì sao ta chọn phép trừ?
-GV nhận xét
3'
- HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS
chọn phép trừ vì
phải “tách” để tìm phần
còn lại
-HS nhận xét
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
-HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ
thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng,
phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi bước - HS chơi trò chơi
vào tiết học.
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
Mục tiêu:
Bước đầu nắm được biện pháp thực hiện được
phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 bằng cách -HS quan sát , nhận
đặt tính.
biết
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu phép tính: 34 - 5 = ?
-HS đọc phép tính
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 34 - 5 ta có thể làm như
sau:
+ Đặt tính: Viết số 41 rồi viết số 5 sao cho
các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu
trừ, kẻ vạch ngang.
-HS thực hiện tính
+ Tính từ phải sang trái.
- GV thực hiện trừ, gv giải thích: Nhớ 1, thêm
1
- Cho vài HS nêu lại cách thực hiện phép trừ
-HS nhắc lại
như trên.
- GV mời HS thực hiện phép tính: 54 – 25 vào
bảng con
HS thực hiện
tính.
-
-
12'
3'
GV nhận xét, chốt ý
1 HS nêu cách
thực hiện.
-
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
-Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm
vi 100 bằng cách đặt tính dọc.
Cách tiến hành:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện ở bảng con
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực
hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường
hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
7'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi
- HS chơi trò chơi
bước vào tiết học.
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép
tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết
quả, thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính (-).Bước đầu làm quen cách tính
nhanh.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện theo nhóm
- GV nhận xét.
2.2. Bài 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp
đôi, nêu cách thực hiện:
Bớt để được số tròn chục
rồi bớt tiếp
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
- Yêu cầu HS đọc các phép tính theo thứ tự
- HS khác nhận xét
thực hiện
- GV nhận xét.
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
- GV theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc các phép tính theo sơ
đồ tách gộp
- GV nhận xét
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS chọn phép trừ vì
phải “tách” để tìm phần
còn lại
- HS nhận xét
-
-HS lắng nghe, thực hiện
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường
hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
7'
1. Khởi động
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
- HS chơi
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép
tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Vào bài mới
25'
2. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để
tìm kết quả, thành phần trong phép cộng,
phép trừ. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn
giản dẫn đến phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm số
thích hợp
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
2.2. Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi
để làm bài
- HS trình bày
- HS nhận xét
xác định cái đã . - HD HS “tính rồi so sánh với 50” để vớt cá.
- GV nhận xét.
2.3. Bài 6
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: giải bài
toán.
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
2.4. Bài 7
- HS nêu yêu cầu bài tập
3'
- HD HS xếp hình con cá
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
- GV đọc phép tính, HS thực hiện trên bảng
con. Ví dụ: 38 + 29; 75 + 8;....
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện; HS gọi
tên các hình đã dùng để
xếp con cá
- HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,
hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn
chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tínl toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, - ).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong
phép cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ
dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng - ti - mét; xem lịch,
xem đồng hồ).
*Tích hợp: TN & XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- Vào bài mới
- HS lắng nghe
30'
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi
20 và các số tròn chục. Thực hiện các phép cộng,
trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100). Vận
dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm
thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV Hệ thống lại cách cộng, trừ qua 10 trong
phạm vi 20: Làm cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại; Trừ để được 10 rồi trừu số còn lại
- HS thực hiện theo
- GV nhận xét
nhóm
- HS khác nhận xét
2.2. Bài 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS Chưa thực hiện phép tính, xác định các
phép tính có nhớ. Đặt tính rồi tính vào bảng con
- GV nhận xét.
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS thực hiện:làm
bài cá nhân, rồi chia
sẻ với bạn
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
3'
- HD HS vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm thành
phần trong phép trừ
- GV theo dõi
- GV nhận xét, củng cố
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS làm bài cá
nhân
- HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực
hiện
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 2)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn
đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi
bước vào tiết học.
7'
25'
- GV cho chơi Trò choi: TÌM BẠN
- HS chơi trò chơi
+ GV cho HS viết số vào bảng con một số
bất kì.
+ GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng
lại bằng số tròn chục.
- Nhóm nào kết được với nhau sớm nhất thì
thắng cuộc.
- Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Thực hiện được phép trừ có số bị
trừ là số tròn chục. Củng cố ý nghĩa của
phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề
đơn giản dẫn đến phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện ở bảng con
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hai HS thực hiện cặp phép tính trên 1 ngôi
nhà vào bảng con (1 HS / phép tính).
- GV cho HS so sánh số đơn vị ở kết quả
của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà
- GV nhận xét.
-HS thực hiện ra bảng
con.
-HS khác nhận xét
2.2. Bài 2
-GV mời HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-Tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con ngựa có - HS xác định
một phép tính trừ, hiệu các số này là số của
xe ngựa.
- HS làm bài
-HD HS thực hiện
-GV nhận xét
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện
-GV theo dõi
-GV hỏi: Vì sao ta chọn phép trừ?
-GV nhận xét
3'
- HS khác nhận xét
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS
chọn phép trừ vì
phải “tách” để tìm phần
còn lại
-HS nhận xét
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
-HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ
thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng,
phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi bước - HS chơi trò chơi
vào tiết học.
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
Mục tiêu:
Bước đầu nắm được biện pháp thực hiện được
phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 bằng cách -HS quan sát , nhận
đặt tính.
biết
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu phép tính: 34 - 5 = ?
-HS đọc phép tính
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 34 - 5 ta có thể làm như
sau:
+ Đặt tính: Viết số 41 rồi viết số 5 sao cho
các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu
trừ, kẻ vạch ngang.
-HS thực hiện tính
+ Tính từ phải sang trái.
- GV thực hiện trừ, gv giải thích: Nhớ 1, thêm
1
- Cho vài HS nêu lại cách thực hiện phép trừ
-HS nhắc lại
như trên.
- GV mời HS thực hiện phép tính: 54 – 25 vào
bảng con
HS thực hiện
tính.
-
-
12'
3'
GV nhận xét, chốt ý
1 HS nêu cách
thực hiện.
-
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
-Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm
vi 100 bằng cách đặt tính dọc.
Cách tiến hành:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện ở bảng con
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực
hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường
hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
7'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS trước khi
- HS chơi trò chơi
bước vào tiết học.
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép
tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết
quả, thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính (-).Bước đầu làm quen cách tính
nhanh.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS thực hiện theo nhóm
- GV nhận xét.
2.2. Bài 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp
đôi, nêu cách thực hiện:
Bớt để được số tròn chục
rồi bớt tiếp
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
- Yêu cầu HS đọc các phép tính theo thứ tự
- HS khác nhận xét
thực hiện
- GV nhận xét.
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
- GV theo dõi
- GV yêu cầu HS đọc các phép tính theo sơ
đồ tách gộp
- GV nhận xét
3'
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
HS chọn phép trừ vì
phải “tách” để tìm phần
còn lại
- HS nhận xét
-
-HS lắng nghe, thực hiện
Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường
hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép
cộng, phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV;
- 2 thẻ chục và 14 khối lập phương, bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
7'
1. Khởi động
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
- HS chơi
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép
tính đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Vào bài mới
25'
2. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để
tìm kết quả, thành phần trong phép cộng,
phép trừ. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn
giản dẫn đến phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm số
thích hợp
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
2.2. Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi
để làm bài
- HS trình bày
- HS nhận xét
xác định cái đã . - HD HS “tính rồi so sánh với 50” để vớt cá.
- GV nhận xét.
2.3. Bài 6
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: giải bài
toán.
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
2.4. Bài 7
- HS nêu yêu cầu bài tập
3'
- HD HS xếp hình con cá
- HS trình bày cách làm
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
- GV đọc phép tính, HS thực hiện trên bảng
con. Ví dụ: 38 + 29; 75 + 8;....
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện cá nhân
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện; HS gọi
tên các hình đã dùng để
xếp con cá
- HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Môn: TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
Tuần: 13
Số tiết:
Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập,
hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn
chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tínl toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, - ).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong
phép cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ
dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng - ti - mét; xem lịch,
xem đồng hồ).
*Tích hợp: TN & XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
lượng
2'
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- Vào bài mới
- HS lắng nghe
30'
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi
20 và các số tròn chục. Thực hiện các phép cộng,
trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100). Vận
dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm
thành phần trong phép cộng, phép trừ.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV Hệ thống lại cách cộng, trừ qua 10 trong
phạm vi 20: Làm cho đủ chục rồi cộng với số còn
lại; Trừ để được 10 rồi trừu số còn lại
- HS thực hiện theo
- GV nhận xét
nhóm
- HS khác nhận xét
2.2. Bài 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS Chưa thực hiện phép tính, xác định các
phép tính có nhớ. Đặt tính rồi tính vào bảng con
- GV nhận xét.
2.3. Bài 3
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS thực hiện:làm
bài cá nhân, rồi chia
sẻ với bạn
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
3'
- HD HS vận dụng sơ đồ tách gộp để tìm thành
phần trong phép trừ
- GV theo dõi
- GV nhận xét, củng cố
4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- HS nêu yêu cầu
bài tập.
- HS làm bài cá
nhân
- HS khác nhận xét
-HS lắng nghe, thực
hiện
 









Các ý kiến mới nhất