Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

PPCT Khoa học tự nhiên 9-KNTT&CS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Đợt
Ngày gửi: 06h:48' 15-06-2024
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS PHÚ HIỆP
TỔ TOÁN-KHTN-CÔNG NGHỆ-TIN HỌC

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Môn Khoa học Tự nhiên lớp 9
Bộ sách: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Tiết
TT Tuần PPCT
 
 
 

1

1

1, 2, 3

 

 

 

 

1, 2

4, 5

Tên bài học
 MỞ ĐẦU
Bài 1. Nhận biết một số
dụng cụ, hoá chất.
Thuyết trình một số vấn
đề khoa học
Chương I.NĂNG
LƯỢNG CƠ HỌC
 Bài 2. Động năng. Thế
năng

 

2

6,7

 Bài 3. Cơ năng

 

2, 3
3

 Bài 4. Công và công
8,9
suất
Chương II. ÁNH SÁNG
10, 11, 12 Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

Số Yêu cầu cần đạt
tiết
3

2
2

2

3

Ghi chú
 

-Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa
học tự nhiên 9.
-Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết
trình một vấn đề
 3
 LÝ
+a
-Viết được biểu thức tính động năng của vật.
-Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
 
-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng
trong một số trường hợp đơn giản.
 
-Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện
công.
-Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
-Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
 
13
-Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang
môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu).
-Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí
(hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
-Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ

2

4

13, 14

Bài 6. Phản xạ toàn
phần

4

15, 16

Bài 7. Lăng kính

5

17, 18, 19 Bài 8. Thấu kính
Bài 9. Thực hành đo tiêu 1
20
cự của thấu kính hội tụ
Bài 10. Kính lúp. Bài
2
21, 22
tập thấu kính
Chương III. ĐIỆN
23, 24,
Bài 11. Điện trở. Định
4
25, 26
luật Ohm

5
6
6,
7

2

3

ánh sáng.
-Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.
-Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng để giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
-Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và
xác định được góc tới hạn.
-Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
-Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
-Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng
qua lăng kính.
-Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng
kính.
-Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm
về ánh sáng màu.
-Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của
ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
-Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
-Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
-Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính
(tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).
-Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử
dụng sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
-Vẽ được ảnh qua thấu kính.
-Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
-Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
-Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
-Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.
-Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở
dòng điện trong mạch.

STEM
10

4

7,
8

8

10,
11

27, 28,
29, 30

Bài 12. Đoạn mạch nối
tiếp, song song

31, 32
33
34, 35

Bài 13. Năng lượng của
dòng điện và công suất
điện
Ôn tập
Kiểm tra giữa học kì I
Chương IV. ĐIỆN TỪ

Bài 14. Cảm ứng điện
từ. Nguyên tắc cấu tạo
36, 37, 38 ra dòng điện xoay chiều
39, 40,
Bài 15. Tác dụng của
41, 42
dòng điện xoay chiều

2

-Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng
điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
-Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một
đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).
-Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.
-Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp,
cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc
song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng
điện chạy trong mạch chính.
-Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp,
mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản.
-Nêu được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều
nối tiếp, song song. Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song trong một số trường
hợp đơn giản.
-Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc nối tiếp.
-Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn
mạch điện mắc song song.
-Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
-Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng
cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
-Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp
đơn giản.

3

-Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
-Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).

4

-Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát
sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.

1
2
7

Chương V. NĂNG
LƯỢNG VỚI CUỘC
SỐNG

11

12

12,
13,
14

14,
15
15

43, 44

45, 46

47, 48,
49, 50,
51, 52,
53, 54

Bài 16. Vòng năng
lượng trên Trái Đất.
Năng lượng hoá thạch

Bài 17. Một số dạng
năng lượng tái tạo
Chương VI. KIM LOẠI.
SỰ KHÁC NHAU CƠ
BẢNG GIỮA PHI KIM
VÀ KIM LOẠI

Bài 18. Tính chất chung
của kim loại

55, 56,
Bài 19. Dãy hoạt động
57
hoá học
58, 59, 60 Bài 20. Tách kim loại và
việc sử dụng hợp kim

2

2

8

3

3

-Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra
được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
-Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
-Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô
nhiễm môi trường.
-Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.
-Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái
tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển,
năng lượng từ dòng sông).
-Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và
bảo vệ môi trường.

-Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
-Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
-Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
-Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
-Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au).
-Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
-Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng.
-Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;

+a10

HOÁ
11+6

3

16

Bài 21. Sự khác nhau cơ
bản giữa phi kim và kim
61, 62, 63 loại
Chương VII. GIỚI
THIỆU VỀ CHẤT
HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ
NGUỒN NHIÊN LIỆU

16,
17

64,
65, 66

Bài 22. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ

17,
18
18
18
19

67, 68,
69
70
71, 72
73, 74

Bài 23. Alkane
Ôn tập học kì I
Kiểm tra cuối học kì I
Bài 24. Alkene

3

3

2

+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than)
-Nêu được khái niệm hợp kim.
-Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim;
-Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
-Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
-Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc
sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
-Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.

-Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
-Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
-Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
-Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
-Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
-Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
-Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane.
-Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
-Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.

-Nêu được khái niệm về alkene.
-Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.

10

1
2

2

19

20

75, 76

77,78, 79

Bài 25. Nguồn nhiên
liệu
Chương VIII. ETHYLIC
ALCOHOL VÀ
ACETIC ACID

Bài 26. Ethylic alcohol

3

-Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine (nước brom), phản ứng trùng hợp. Viết
được các phương trình hoá học xảy ra.
-Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản
ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích
được tính chất hoá học cơ bản của alkene.
-Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol,
tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
-Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu.
-Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ
dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí
thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
-Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng,
khí).
-Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó có
cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa,
than...) trong cuộc sống.

-Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu
tạo của ethylic alcohol.
-Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của
ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
độ sôi.
-Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
-Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy,
phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
-Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản
ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm,
nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
-Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.
-Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).
-Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

+b17

20,
21

21
22

80,
81, 82

83,84
85,86, 87

Bài 27. Acetic acid
Chương IX. LIPID.
CARBOHYDRATE.
PROTEIN. POLYMER

Bài 28. Lipid
Bài 29. Carbohydrate.
Glucose và saccharose

3

-Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức
cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
-Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của
acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ
sôi.
-Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
-Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi,
kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. -Viết được
các phương trình hoá học xảy ra.
-Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic (phản
ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy,
phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của
acetic acid.
-Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
-Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

2

-Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công
thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
-Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính
chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy
ra.
-Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng
lượng trong cơ thể.
-Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất
béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh,
tránh được bệnh béo phì.
-Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
-Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái,
màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
-Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản
ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit
hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công
thức phân tử.

3

+b

2

22,
23

88,
89

Bài 30. Tinh bột và
cellulose

23
23,
24

90, 91
92, 93

Bài 31. Protein
Bài 32. Polymer

2

2

-Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc
của glucose.
-Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan
trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose
và hoa quả giàu glucose.
-Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
-Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ):
phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine (iot). Viết
được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công
thức phân tử.
-Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân;
phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút
ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ).
-Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản
xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
-Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây
xanh.
-Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử
dụng hợp lí tinh bột.
-Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo
nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
-Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc
tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc
nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
-Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông
tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
-Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
-Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
-Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
-Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng
tan).
-Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các
monomer.

Chương X. KHAI
THÁC TÀI NGUYÊN
TỪ VỎ TRÁI ĐẤT

24

94, 95

24,
25
25

96,
97
98,99

Bài 33. Sơ lược về hoá
học vỏ Trái Đất và khai
thác tài nguyên từ vỏ
Trái Đất

-Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử
dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia
đình an toàn, hiệu quả.
-Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường
khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách
hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời
sống.

2

2

Bài 34. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate
Bài 35. Khai thác nhiên 2
liệu hoá thạch. Nguồn
carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên
toàn cầu

-Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
-Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, ...).
-Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ
Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo
vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển
bền vững.
– Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên;
các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium
hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
-Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và hợp chất của
silicon.
Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
-Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
-Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
-Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng
của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay.
-Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch
-Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự
nhiên (than, kim cương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất
hữu cơ).
-Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy
than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của
carbon dioxide trong chu trình đó.
-Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane
(metan).
-Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu

6

ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
-Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động
của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác
động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
-Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide ở
trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
25
26

100
101, 102

Ôn tập
Kiểm tra giữa kì II
Chương XI. DI
TRUYỀN HỌC
MENDEL. CƠ SỞ
PHÂN TỬ CỦA HIỆN
TƯỢNG DI TRUYỀN

26

103,104

Bài 36. Khái quát về di
truyền

27
27,
28

105, 106,
107
108,
109, 110

Bài 37. Các quy luật di
truyền của Mendel
Bài 38. Nucleic acid và
gene

1
2

2

3

3

-Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
-Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được
xem là trung tâm của di truyền học.
-Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố
di truyền (gene).
-Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong
nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể
thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
-Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,
F1, F2, ...).
-Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm
theo Mendel.
-Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai
phân tích.
-Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
-Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể
tên đượccácloại nucleic
acid:DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
-Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn
phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên

SINH
+c27

2

28
29

29

30

111, 112

Bài 39. Tái bản DNA và
phiên mã tạo RNA

103, 114,
115

Bài 40. Dịch mã và mối
quan hệ từ gene đến tính
trạng

116

117, 118

Bài 41. Đột biến gene
Chương XII. DI
TRUYỀN NHIỄM SẮC
THỂ
Bài 42. Nhiễm sắc thể
và bộ nhiễm sắc thể

3

1

2

tắc bổ sung.
-Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt
thông tin di truyền.
-Nêu được khái niệm gene.
-Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng
của phân tử DNA.
Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng
của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
-Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại ribonucleotide. Phân
biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
-Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA
gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong
môi trường tế bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
2 DNA con giống DNA mẹ.
-Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
-Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được khái niệm phiên
mã.
-Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ 4 loại nucleotide tạo
ra được sự đa dạng của mã di truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di
truyền, mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein.
-Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được khái niệm dịch
mã.
-Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein – tính
trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ
này.
-Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ sở của sự đa
dạng về tính trạng của các loài.
-Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ minh hoạ.
-Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.

-Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
-Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì
giữa với tâm động, các cánh.
-Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô tả được cấu trúc

+c

2

30

119, 120

31

121, 122

31
31,
32

123
124,
125

32

126, 127

Bài 43. Nguyên phân và
giảm phân
Bài 44. Nhiễm sắc thể
giới tính và cơ chế xác
định giới tính
Bài 45. Di truyền liên
kết
Bài 46. Đột biến nhiễm
sắc thể
Chương XIII. DI
TRUYỀN HỌC VỚI
CON NGƯỜI VÀ ĐỜI
SỐNG
Bài 47. Di truyền học
với con người

2
1
2

2

nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
-Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh
hoạ.
-Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
-Thực hành: Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
-Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên phân
nêu được khái niệm nguyên phân.
-Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình giảm phân nêu
được khái niệm giảm phân.
-Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của nguyên
phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này
trong sinh sản hữu tính.
-Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản về quá
trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2 cặp gene).
-Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là
đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
-Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm
phân trong thực tiễn.
Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh
hưởng đến sự phân hoá giới tính.
-Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân
biệt với quy luật phân li độc lập.
-Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
-Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.
-Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể.

-Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
-Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
-Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down (Đao),
Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
-Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di truyền ở
người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).

+c

-Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất phóng xạ
từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu,
diệt cỏ.

2

32,
33

128,
129

Bài 48. Ứng dụng công
nghệ di truyền vào đời
sống
Chương XIV. TIẾN
HOÁ
Bài 49. Khái niệm tiến
hoá và các hình thức
chọn lọc

33

130, 131

33,
34

132,
133, 134

Bài 50. Cơ chế tiến hoá

34,
35
35

135, 136,
137
138

Bài 51. Sự phát sinh và
phát triển sự sống trên
Trái Đất
Ôn tập học kì II

2

3

3

-Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan
điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người. Nêu được ý nghĩa của
việc cấm kết hôn gần huyết thống.
-Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
-Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
-Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm
sạch môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học.
-Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa
phương.
-Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng
dụng công nghệ di truyền.
-Phát biểu được khái niệm tiến hoá.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. Trình bày được một số bằng
chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và
thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
-Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các hình ảnh hoặc sơ
đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên.
-Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng minh được vai
trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa
dạng của sinh vật.
-Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá.
-Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá.
-Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến
hoá tổng hợp hiện đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân
tố tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn).
-Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật
trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân
sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào.
-Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người.

8

1

35

139, 140

Kiểm tra cuối kì II

KHTN 9 (MỞ ĐẦU3+LÝ40+ÔN1+KT2) = 46 TIẾT
KHTN 9 (HOÁ50+ÔN2+KT4) = 56 TIẾT
KHTN 9 (SINH35+ÔN1+KT2) = 38 TIẾT

2
 
Gửi ý kiến