PHUONG PHÁP NGHIÊN CUU KHOA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mộng
Ngày gửi: 21h:23' 04-10-2026
Dung lượng: 187.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mộng
Ngày gửi: 21h:23' 04-10-2026
Dung lượng: 187.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC HUẾ
VIỆN ĐÀO TẠO MỞ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI
TIẾNG ANH TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN RANG
Học viên thực hiện
Lớp
Mã học viên
Giảng viên hướng dẫn
:
:
:
:
LÊ THỊ MỘNG
NINH THUẬN 4
7054500112
TS.GV. NGUYỄN ĐỨC VŨ
Khánh Hòa, tháng 8 năm 2026
MỤC LỤC
TRANG
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
1
1
II. Mục tiêu nghiên cứu
2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2-3
V. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3-4
VI. Phương pháp nghiên cứu
VII. Giả thuyết nghiên cứu
B. PHẦN NỘI DUNG
4-6
6
6-10
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng
Anh
6-8
Chương 2. Một số phương pháp cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng Anh tại
phường Phan Rang
Chương 3. Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các phương pháp
C. PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
8-9
9-10
10-12
12 -13
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
TẠI PHƯỜNG PHAN RANG
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, tiếng
Anh đã trở thành công cụ giao tiếp và phương tiện tiếp cận tri thức quan trọng. Việc tạo
điều kiện cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh từ sớm là chủ trương lớn của ngành
giáo dục, nhận được sự quan tâm sâu sắc từ gia đình và xã hội. Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo
(từ 3 đến 6 tuổi) có nhu cầu vui chơi, giao tiếp, thích quan sát, bắt chước và khám phá thế
giới xung quanh. Đây là “giai đoạn vàng” về mặt tâm sinh lý để tiếp nhận ngôn ngữ thứ
hai một cách tự nhiên. Nếu được tiếp xúc với tiếng Anh bằng phương pháp sư phạm phù
hợp, trẻ không chỉ hình thành phản xạ ngôn ngữ, sự tự tin mà còn phát triển tư duy linh
hoạt và hứng thú học tập lâu dài.
Tuy nhiên, khảo sát sơ bộ thực tế tại phường Phan Rang cho thấy điều kiện tiếp cận tiếng
Anh của trẻ mẫu giáo có sự chênh lệch đáng kể. Một bộ phận trẻ thuộc các gia đình có
điều kiện kinh tế được tiếp xúc với tiếng Anh từ sớm qua các trung tâm ngoại ngữ, phần
mềm tương tác hoặc phụ huynh trực tiếp hướng dẫn. Trái lại, đại đa số trẻ em còn lại
chưa có điều kiện tiếp xúc với tiếng Anh ngoài nhà trường, hoàn toàn phụ thuộc vào các
hoạt động giáo dục tại cơ sở mầm non.
Thực tế trên dẫn đến một mâu thuẫn khách quan: Một bên là nhu cầu, yêu cầu xã hội và
tính tối ưu sinh lý lứa tuổi trong việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh từ sớm. Một bên là
điều kiện kinh tế – xã hội của nhiều gia đình tại địa phương còn hạn chế, dẫn đến sự bất
bình đẳng về cơ hội tiếp cận ngoại ngữ giữa các nhóm trẻ nếu chỉ dựa vào nguồn lực gia
đình. Mâu thuẫn này đặt ra yêu cầu thực tiễn cấp thiết đối với giáo dục mầm non tại địa
phương: Cần xây dựng và lựa chọn được hệ thống các phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu
giáo làm quen với tiếng Anh ngay tại trường mầm non. Các phương pháp này phải bảo
đảm tính nhẹ nhàng, "học mà chơi, chơi mà học", phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi, không gây áp lực, đồng thời tối ưu hóa các học liệu và điều kiện sẵn có tại địa
phương.
Vấn đề cốt lõi cần giải quyết là: Làm thế nào để lựa chọn, thiết kế và vận dụng hệ thống
phương pháp tổ chức hoạt động làm quen với tiếng Anh một cách khoa học, tự nhiên và
hiệu quả cho trẻ mẫu giáo tại phường Phan Rang, đặc biệt là nhóm trẻ không có điều
kiện học ngoại ngữ ngoài nhà trường?
Trang 1
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phương pháp cho trẻ mẫu
giáo làm quen với tiếng Anh tại phường Phan Rang” làm đề tài nghiên cứu.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài lựa chọn, đề xuất và thử
nghiệm một số phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh tại phường
Phan Rang, nhằm nâng cao hứng thú, tính tích cực và bước đầu phát triển năng lực phản
xạ tiếng Anh cho trẻ trong môi trường mầm non.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh (khái niệm,
đặc điểm tâm sinh lý, vai trò, nguyên tắc, phương pháp).
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động, nhận thức của giáo viên, phụ huynh và
mức độ tham gia của trẻ tại phường Phan Rang; xác định các yếu tố ảnh hưởng và vấn đề
thực tiễn đặt ra.
2. Nhiệm vụ 2: Xác định và đề xuất hệ thống phương pháp
- Xây dựng nguyên tắc lựa chọn và xác định hệ thống phương pháp phù hợp với điều
kiện thực tế địa phương.
- Phân tích nội dung, quy trình vận dụng và xây dựng các hoạt động minh họa cho từng
phương pháp.
3. Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả
- Tổ chức thực nghiệm giáo dục một số hoạt động đã thiết kế trên nhóm trẻ đại diện.
- Đo lường, phân tích và đánh giá tính phù hợp, tính khả thi cùng hiệu quả của các
phương pháp đề xuất.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh tại cơ sở giáo dục
mầm non.
- Trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn phường Phan Rang.
Trang 2
- Giáo viên mầm non trực tiếp tổ chức hoạt động giáo dục.
- Cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục mầm non tại địa phương.
- Phụ huynh học sinh có con trong độ tuổi mẫu giáo.
2. Phạm vi nghiên cứu
2.1. Về nội dung: Tập trung vào các phương pháp tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh
cấp độ cơ bản (từ vựng đơn giản, mẫu câu ngắn, nghe – phản hồi, vận động theo nhạc,
nhận biết qua tranh ảnh). Không nghiên cứu việc dạy chương trình ngoại ngữ chuyên sâu
hay đánh giá theo chuẩn năng lực cấp tiểu học.
2.2. Về đối tượng trẻ: Mẫu giáo đại diện, tập trung chuyên sâu vào nhóm trẻ 5–6 tuổi
(độ tuổi có sự phát triển nhận thức và khả năng tập trung phù hợp nhất cho việc thử
nghiệm).
3.3. Về không gian: Chọn mẫu khảo sát và thực nghiệm tại một số trường mầm non công
lập và ngoài công lập đại diện trên địa bàn phường Phan Rang.
3.4. Về thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian 01 năm học (từ tháng 09/2025 đến
tháng 05/2026).
V. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Việc cho trẻ nhỏ làm quen với ngoại ngữ thứ hai là chủ đề nhận được sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục trong và ngoài nước:
1. Các nghiên cứu trong nước
- Đặng Lộc Thọ (2017): Nghiên cứu vấn đề cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh
trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc cho trẻ tiếp
xúc ngoại ngữ sớm nhưng nhấn mạnh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển
tự nhiên của trẻ.
- Hoàng Thị Nho, Nguyễn Thiều Dạ Hương, Cao Hồng Nhung (2021): Khảo sát sự
sẵn sàng của giáo viên mầm non đối với việc triển khai tiếng Anh. Kết quả chỉ ra rằng
năng lực sư phạm, mức độ tự tin của giáo viên và cơ sở vật chất là các biến số quyết định
hiệu quả hoạt động.
- Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Nguyễn Thu Bích Hà (2022): Đi sâu vào phương pháp dạy
tiếng Anh cho trẻ mầm non theo tiếp cận “Học qua chơi” (Play-based learning). Nghiên
cứu chứng minh trò chơi giúp giảm rào cản tâm lý, tăng khả năng ghi nhớ từ vựng tự
nhiên.
Trang 3
- Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Thị Tú Anh (2024): Nghiên cứu ứng dụng văn
vần, đồng dao và bài hát để phát triển vốn từ tiếng Anh cho trẻ 5–6 tuổi. Đề tài khẳng
định ngữ liệu có vần điệu giúp trẻ tiếp nhận âm thanh ngôn ngữ hiệu quả hơn.
2. Các nghiên cứu ngoài nước
- Pérez-Sobrino và cộng sự (2018): Đánh giá việc kết hợp truyện kể (storytelling) và âm
nhạc trong việc thụ hưởng ngoại ngữ của trẻ nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra ngữ cảnh câu chuyện
giúp trẻ hiểu nghĩa của từ mà không cần dịch sang tiếng mẹ đẻ.
- Zhang, Lau & Su (2023): Phân tích ảnh hưởng của môi trường gia đình đến việc phát
triển tiếng Anh của trẻ em châu Á. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch về điều kiện hỗ trợ
của gia đình tạo ra khoảng cách năng lực ban đầu của trẻ.
- Hamilton và cộng sự (2024): Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về bài hát trong
dạy ngôn ngữ cho trẻ em. Tác giả nhấn mạnh bài hát giúp cải thiện phát âm và ngữ điệu,
nhưng hiệu quả phụ thuộc lớn vào kỹ năng tổ chức của giáo viên.
3. Khoảng trống nghiên cứu và đóng góp của đề tài
Các công trình trên đã đặt nền móng lý luận chắc chắn về tâm lý học phát triển ngôn ngữ
và các hình thức tổ chức hoạt động. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu giải quyết
bài toán phương pháp làm quen tiếng Anh mang tính đặc thù cho địa bàn phường Phan
Rang - nơi có sự đan xen giữa các vùng dân cư và sự chênh lệch rõ rệt về điều kiện kinh
tế - xã hội của phụ huynh. Đề tài kế thừa các giá trị lý luận trước đó, đồng thời điều
chỉnh, thử nghiệm và đề xuất hệ thống phương pháp mang tính khả thi cao, phù hợp trực
tiếp với năng lực giáo viên và điều kiện học liệu tại địa phương.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích: Xây dựng khung lý luận chuẩn xác cho đề tài.
- Cách thực hiện: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh các tài liệu
chuẩn mực về tâm lý học lứa tuổi mầm non, lý luận dạy học ngôn ngữ, các văn bản quy
phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình làm quen tiếng Anh mầm
non, cùng các báo cáo khoa học trong và ngoài nước.
Trang 4
2. Phương pháp quan sát sư phạm
- Mục đích: Thu thập dữ liệu thực tế về quá trình tổ chức hoạt động và biểu hiện của trẻ.
- Nội dung: Quan sát cách giáo viên chuyển tải ngôn ngữ, sử dụng giáo cụ, điều khiển trò
chơi, tương tác với trẻ; quan sát mức độ tập trung, hứng thú, biểu hiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ của trẻ.
- Cách thực hiện: Thiết kế bảng kiểm quan sát (observation checklist) chuẩn hóa, tiến
hành dự giờ 15–20 tiết/hoạt động làm quen tiếng Anh tại các trường khảo sát.
3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét)
- Mục đích: Thu thập dữ liệu diện rộng về thực trạng nhận thức, phương pháp và điều
kiện thực hiện.
- Đối tượng nghiên cứu: 50 giáo viên mầm non và cán bộ quản lý tại phường Phan
Rang. 150 phụ huynh học sinh có con học mẫu giáo trên địa bàn.
- Cách thực hiện: Thiết kế 02 mẫu bảng hỏi cấu trúc (dùng thang đo Likert và câu hỏi
đóng/mở). Dữ liệu thu thập được kiểm định tính tin cậy trước khi phân tích.
4. Phương pháp phỏng vấn sâu
- Mục đích: Bổ sung, đào sâu các khía cạnh định tính mà bảng hỏi chưa thể hiện hết.
- Đối tượng: Phỏng vấn trực tiếp 08 giáo viên mầm non cốt cán và 04 đại diện cán bộ
quản lý chuyên môn.
- Nội dung: Tập trung vào những rào cản thực tế, rào cản về năng lực phát âm của giáo
viên, quỹ thời gian, việc quản lý lớp và đề xuất từ thực tiễn.
5. Phương pháp thực nghiệm giáo dục
- Mục đích: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp đề xuất.
- Thiết kế thực nghiệm:
Chọn 02 lớp mẫu giáo lớn (5–6 tuổi) có sự tương đồng về số lượng, độ tuổi, trình độ phát
triển và điều kiện gia đình.
- Lớp Thực nghiệm (TN): Tổ chức hoạt động theo hệ thống phương pháp mới đề xuất.
- Lớp Đối chứng (ĐC): Tổ chức hoạt động theo các phương pháp truyền thống thông
TRANG 5
thường.
- Tiến trình: Khảo sát đầu vào (Pre-test) ;Tiến hành thực nghiệm trong 8–10 tuần; Khảo
sát đầu ra (Post-test); Phân tích sự chuyển biến.
- Bộ tiêu chí đánh giá trẻ: (1) Hứng thú & tính tích cực; (2) Mức độ tập trung chú ý; (3)
Khả năng nghe – nhận biết từ vựng; (4) Khả năng phản hồi yêu cầu đơn giản; (5) Phản xạ
giao tiếp tự nhiên.
6. Phương pháp thống kê toán học
- Mục đích: Xử lý dữ liệu định lượng thu thập được từ điều tra và thực nghiệm.
- Công cụ: Sử dụng phần mềm SPSS hoặc Microsoft Excel để tính tần số, tỷ lệ phần trăm
(%), điểm trung bình , độ lệch chuẩn , và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
nhóm TN và ĐC.
IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu lựa chọn và vận dụng đồng bộ các phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo
làm quen với tiếng Anh theo hướng lấy trẻ làm trung tâm - chú trọng tích hợp qua trò
chơi, bài hát, vận động cơ thể, trực quan hình ảnh và giao tiếp trong các tình huống gần
gũi - thì sẽ kích thích tối đa hứng thú, tính tích cực tham gia của trẻ, bước đầu nâng cao
khả năng nghe, nhận biết và phản hồi ngôn ngữ, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non trên địa bàn phường Phan Rang.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CHO TRẺ MẪU
GIÁO LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
-Trẻ mẫu giáo: Là trẻ em trong độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi, giai đoạn có sự phát triển mạnh
mẽ về thể chất, tâm lý, tư duy trực quan - hành động và trực quan - hình ảnh.
- Làm quen với tiếng Anh: Là quá trình trẻ bước đầu tiếp xúc, thẩm thấu âm thanh, từ
vựng và các cấu trúc giao tiếp đơn giản của tiếng Anh thông qua các hoạt động trải
nghiệm, vui chơi; hoàn toàn khác với việc “học ngoại ngữ hàn lâm - chú trọng ngữ pháp,
Trang 6
- Phương pháp cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh: Là hệ thống các cách thức, đường
lối sư phạm được giáo viên sử dụng để tổ chức cho trẻ tiếp nhận tiếng Anh một cách nhẹ
nhàng, tự nhiên và đạt hiệu quả giáo dục cao nhất.
1.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo liên quan đến tiếp nhận ngôn ngữ
- Cơ quan thính giác và phát âm linh hoạt: Dễ dàng bắt chước ngữ điệu, âm điệu chuẩn
xác.
- Tư duy mang tính trực quan - hình ảnh: Tiếp thu ngôn ngữ gắn liền với hình ảnh, vật
thật, hành động cụ thể.
- Chú ý không chủ định chiếm ưu thế: Trẻ nhanh nhớ nhưng cũng mau quên nếu hoạt
động thiếu tính hấp dẫn, đơn điệu.
- Hoạt động chủ đạo là vui chơi: Trẻ học tốt nhất thông qua các vai chơi, trò chơi và trải
nghiệm cảm giác.
1.1.3. Vai trò của việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh sớm
Hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên, phát triển tư duy linh hoạt, tăng cường sự tự tin
trong giao tiếp, chuẩn bị tâm thế tốt cho việc học ngoại ngữ ở cấp Tiểu học.
1.1.4. Nội dung và nguyên tắc tổ chức hoạt động
- Nội dung: Chủ đề gần gũi (Gia đình, Bản thân, Màu sắc, Con vật, Đồ chơi, Thời tiết,...).
- Nguyên tắc: Lấy trẻ làm trung tâm; Học qua chơi - trải nghiệm; Tự nhiên, không áp lực;
Đảm bảo tính phát âm chuẩn xác; Tích hợp đa hoạt động.
1.2. Cơ sở thực tiễn tại phường Phan Rang
1.2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Địa bàn có sự phát triển kinh tế – xã hội nhanh, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên, sự phân hóa về điều kiện kinh tế giữa các hộ gia đình dẫn đến việc đầu tư cho
con học ngoại ngữ không đồng đều.
1.2.2. Thực trạng tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh tại các trường mầm non
- Về cơ sở vật chất: Đã có trang bị ti vi, loa máy nhưng thiếu học liệu chuyên dùng
tương tác tiếng Anh.
- Về đội ngũ giáo viên: Giáo viên mầm non nhiệt tình nhưng hạn chế về năng lực phát
âm chuẩn tiếng Anh; giáo viên thỉnh giảng ngoại ngữ giỏi tiếng Anh nhưng đôi khi thiếu
kỹ năng sư phạm mầm non.
Trang 7
- Về phía trẻ: Mức độ hứng thú cao nhưng sự tập trung không đồng đều, trẻ không học
thêm bên ngoài tỏ ra rụt rè hơn trong giai đoạn đầu.
1.2.3. Những mâu thuẫn và vấn đề đặt ra
Mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non với năng lực thực thi và điều kiện
học liệu tại địa phương. Đặt ra bài toán cần có giải pháp phương pháp luận đồng bộ, dễ
ứng dụng, chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả cao.
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI
TIẾNG ANH TẠI PHƯỜNG PHAN RANG
2.1. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp
- Đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi mẫu giáo.
- Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt với điều kiện thực tế tại phường Phan Rang.
- Đảm bảo tính tương tác cao và phát huy tích tích cực của trẻ.
- Đảm bảo tính tích hợp đồng bộ giữa tiếng Anh và các hoạt động giáo dục mầm non
khác.
2.2. Hệ thống các phương pháp đề xuất
2.2.1. Phương pháp tổ chức thông qua Trò chơi (Game-based learning)
- Nội dung: Thiết kế các trò chơi vận động (Find and Touch, Freeze game), trò chơi tĩnh
(Bingo, What's missing?), trò chơi đóng vai.
- Cách vận dụng: Đưa từ vựng/mẫu câu vào luật chơi. Ngôn ngữ là công cụ để tham gia
trò chơi.
2.2.2. Phương pháp thông qua Âm nhạc và Bài hát (Music and Songs)
- Nội dung: Sử dụng các bài hát tiếng Anh trẻ em có nhịp điệu vui tươi, ca từ lặp lại
(Hello Song, If You're Happy, Head Shoulders Knees and Toes).
- Cách vận dụng: Kết hợp hát với gõ đệm, vận động minh họa, giúp trẻ ghi nhớ ngữ điệu
tự nhiên.
2.2.3. Phương pháp Phản ứng Cơ thể Toàn diện (Total Physical Response - TPR)
- Nội dung: Giáo viên đưa ra câu lệnh bằng tiếng Anh kết hợp động tác minh họa, trẻ
lắng nghe và thực hiện hành động tương ứng mà không cần dịch sang tiếng Việt.
- Cách vận dụng: Áp dụng cho các chủ đề vận động, bộ phận cơ thể, mệnh lệnh lớp học
Trang 8
(Stand up, Sit down, Clap your hands).
2.2.4. Phương pháp trực quan hình ảnh và Đồ dùng trực quan (Visual aids)
- Nội dung: Sử dụng thẻ tranh (flashcards), vật thật, mô hình, rối tay (puppets).
- Cách vận dụng: Bắt mắt, tạo yếu tố bất ngờ (giấu tranh, xuất hiện rối) để thu hút sự
chú ý không chủ định của trẻ.
2.2.5. Phương pháp giao tiếp qua Tình huống quen thuộc (Situational Communication)
- Nội dung: Tích hợp tiếng Anh vào các thời điểm sinh hoạt trong ngày (đón/trả trẻ, điểm
danh, giờ ăn, giờ chơi tự do).
- Cách vận dụng: Giáo viên sử dụng các mẫu câu giao tiếp ngắn, tự nhiên (Good
morning, Thank you, Bye-bye, Here you are).
2.3. Thiết kế hoạt động minh họa
- Chủ đề: My Animals (Các con vật quen thuộc).
- Mục tiêu: Trẻ nhận biết và phát âm từ Dog, Cat, Bird; phản hồi câu lệnh Fly like a
bird, Run like a dog.
- Chuỗi phương pháp tích hợp: Khởi động bằng bài hát (Âm nhạc); Giới thiệu từ bằng
Thẻ tranh & Rối (Trực quan); Luyện tập qua trò chơi "Who is fast?" (Trò chơi); Củng cố
bằng lệnh TPR "Act like animals" (Vận động TPR).
2.4. Điều kiện thực hiện phương pháp
Yêu cầu về không gian lớp học linh hoạt; học liệu tự làm phong phú; giáo viên cần chuẩn
hóa phát âm qua các ứng dụng số; sự phối hợp nhắc lại từ đơn giản từ phía phụ huynh tại
nhà.
CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG
PHÁP
3.1. Thiết kế và tổ chức thử nghiệm
- Địa điểm: Thực nghiệm tại Trường Mầm non Sơn Ca, phường Phan Rang.
- Mẫu thực nghiệm: 30 trẻ Lớp 5 tuổi A (Nhóm Thực nghiệm - TN) và 30 trẻ Lớp 5 tuổi
B (Nhóm Đối chứng - ĐC).
- Thời gian: 08 tuần thực hiện kế hoạch giảng dạy thử nghiệm.
Trang 9
3.2. Tiêu chí và Thang đo đánh giá
Đánh giá theo 3 nhóm chỉ báo chính (thang điểm 3: Tốt - Trung bình - Cần cố gắng):
- Tiêu chí 1: Thái độ, độ tập trung và mức độ hứng thú tham gia.
- Tiêu chí 2: Khả năng nghe – nhận biết và phát âm đúng từ vựng.
- Tiêu chí 3: Khả năng phản xạ, thực hiện theo yêu cầu và giao tiếp bằng tiếng Anh.
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.3.1. Kết quả trước thực nghiệm (Pre-test)
Sự tương đồng giữa nhóm TN và ĐC được kiểm định, không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về mức độ nhận thức tiếng Anh ban đầu ($p > 0.05$).
3.3.2. Kết quả sau thực nghiệm (Post-test)
- Về khả năng phản xạ và phát âm: Về khả năng phản xạ và phát âm, sau 08 tuần thực
nghiệm, kết quả thu được có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai nhóm:
Nhóm Thực nghiệm (TN): Đạt điểm trung bình $2.65/3.0$ (tương đương 88.3% thang
điểm), xếp loại Tốt. Trẻ có sự tiến bộ vượt bậc, phản hồi nhanh nhạy với các câu lệnh vận
động (TPR), phát âm chuẩn xác và nhớ từ vựng lâu hơn thông qua bài hát, trò chơi.
Nhóm Đối chứng (ĐC): Chỉ đạt điểm trung bình $2.10/3.0$ (tương đương 70.0% thang
điểm), dừng lại ở mức Khá. Trẻ chủ yếu dừng ở mức nghe hiểu thụ động và cần sự gợi
mở nhiều từ giáo viên.
Mức chênh lệch 0.55 điểm giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê rất cao với kiểm định $t$test cho chỉ số $p < 0.01$ (độ tin cậy > 99%). Kết quả này chứng minh các phương pháp
mới (TPR, trò chơi, âm nhạc) thực sự mang lại hiệu quả vượt trội trong việc phát triển
phản xạ tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo so với phương pháp truyền thống.
3.4. Đánh giá tính phù hợp, khả thi và hiệu quả
Kết quả kiểm chứng khẳng định hệ thống phương pháp đề xuất không gây áp lực cho trẻ,
phù hợp với trình độ giáo viên địa phương và tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có. Trẻ chưa
từng học ngoại ngữ ngoài nhà trường ở nhóm TN vẫn đạt được mức độ hứng thú và phản
xạ tương đương với các trẻ có điều kiện tốt hơn.
C. PHẦN KẾT LUẬN
1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (ĐẠT ĐƯỢC)
- System hóa thành công hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh
Trang 10
cho trẻ mẫu giáo phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.
- Phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng giáo dục tiếng Anh mầm non tại phường Phan
Rang, chỉ ra mâu thuẫn cốt lõi và các rào cản thực tiễn.
- Lựa chọn và đề xuất được hệ thống 05 phương pháp sư phạm mang tính tương tác cao
(Trò chơi, Âm nhạc, TPR, Trực quan, Tình huống).
- Thiết kế hệ thống bài tập/hoạt động minh họa thực hành rõ ràng, chi tiết, giúp giáo viên
dễ áp dụng.
- Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả vượt trội của hệ thống phương pháp
đối với sự phát triển ngôn ngữ và hứng thú của trẻ.
2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần cụ thể hóa lý luận dạy học ngoại ngữ mầm non vào điều
kiện thực tế địa phương; khẳng định vai trò của phương pháp tích hợp "Học qua chơi"
trong giai đoạn phát triển ngôn ngữ sớm.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho giáo viên mầm
non tại phường Phan Rang và các địa bàn tương đồng; giúp thu hẹp khoảng cách cơ hội
tiếp cận ngoại ngữ cho trẻ em nghèo/thiếu điều kiện.
3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
- Quy mô mẫu thực nghiệm còn hạn chế trong phạm vi 01 trường mầm non tại phường.
- Thời gian theo dõi thực nghiệm (08 tuần) chưa đủ dài để đánh giá sự bền vững ngôn
ngữ lâu dài của trẻ.
- Chưa kiểm soát triệt để yếu tố tác động từ việc trẻ tự xem các kênh tiếng Anh trên
Internet tại nhà.
4. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn địa bàn Phường. Nghiên cứu ứng dụng các công
cụ học liệu số, phần mềm tương tác giá rẻ vào hỗ trợ giáo viên mầm non tổ chức hoạt
động.
Xây dựng bộ cẩm nang phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình trong việc tạo môi trường
tiếng Anh tự nhiên cho trẻ tại nhà.
Trang 11
5. KIẾN NGHỊ
5.1. Đối với Giáo viên mầm non
- Chủ động trau dồi kỹ năng phát âm chuẩn; kiên trì áp dụng phương pháp "Học qua
chơi", tuyệt đối không ép trẻ học thuộc lòng hoặc áp đặt điểm số.
- Tích cực tự làm học liệu, tranh ảnh trực quan phục vụ tiết học.
5.2. Đối với Cơ sở giáo dục Mầm non
-Tăng cường đầu tư trang thiết bị nghe nhìn cơ bản cho các lớp học.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn phương pháp TPR và Game-based
learning cho đội ngũ giáo viên.
5.3. Đối với Phụ huynh học sinh
Đồng hành cùng nhà trường, tạo tâm lý thoải mái cho trẻ; khuyến khích trẻ nghe nhạc,
xem hoạt hình tiếng Anh chọn lọc tại nhà mà không tạo áp lực thành tích.
5.4. Đối với Sở Giáo Dục Đào Tạo Tỉnh Khánh Hòa
- Ban hành các hướng dẫn chuyên môn linh hoạt; hỗ trợ kết nối, chia sẻ tài nguyên giáo
án điện tử mẫu giữa các trường trên địa bàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT ban hành Chương
trình cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Thị Tú Anh (2024), "Sử dụng văn vần nhằm
phát triển vốn từ tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi", Tạp chí Giáo dục Mầm
non, số 2/2024.
3. Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Nguyễn Thu Bích Hà (2022), "Dạy tiếng Anh cho trẻ mầm
non theo cách tiếp cận học qua chơi", Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Số 4, tr. 4552.
4. Hoàng Thị Nho, Nguyễn Thiều Dạ Hương, Cao Hồng Nhung (2021), "Khảo sát sự
sẵn sàng của giáo viên m
VIỆN ĐÀO TẠO MỞ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI
TIẾNG ANH TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN RANG
Học viên thực hiện
Lớp
Mã học viên
Giảng viên hướng dẫn
:
:
:
:
LÊ THỊ MỘNG
NINH THUẬN 4
7054500112
TS.GV. NGUYỄN ĐỨC VŨ
Khánh Hòa, tháng 8 năm 2026
MỤC LỤC
TRANG
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
1
1
II. Mục tiêu nghiên cứu
2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2-3
V. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3-4
VI. Phương pháp nghiên cứu
VII. Giả thuyết nghiên cứu
B. PHẦN NỘI DUNG
4-6
6
6-10
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng
Anh
6-8
Chương 2. Một số phương pháp cho trẻ mẫu giáo làm quen với Tiếng Anh tại
phường Phan Rang
Chương 3. Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các phương pháp
C. PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
8-9
9-10
10-12
12 -13
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
TẠI PHƯỜNG PHAN RANG
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, tiếng
Anh đã trở thành công cụ giao tiếp và phương tiện tiếp cận tri thức quan trọng. Việc tạo
điều kiện cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh từ sớm là chủ trương lớn của ngành
giáo dục, nhận được sự quan tâm sâu sắc từ gia đình và xã hội. Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo
(từ 3 đến 6 tuổi) có nhu cầu vui chơi, giao tiếp, thích quan sát, bắt chước và khám phá thế
giới xung quanh. Đây là “giai đoạn vàng” về mặt tâm sinh lý để tiếp nhận ngôn ngữ thứ
hai một cách tự nhiên. Nếu được tiếp xúc với tiếng Anh bằng phương pháp sư phạm phù
hợp, trẻ không chỉ hình thành phản xạ ngôn ngữ, sự tự tin mà còn phát triển tư duy linh
hoạt và hứng thú học tập lâu dài.
Tuy nhiên, khảo sát sơ bộ thực tế tại phường Phan Rang cho thấy điều kiện tiếp cận tiếng
Anh của trẻ mẫu giáo có sự chênh lệch đáng kể. Một bộ phận trẻ thuộc các gia đình có
điều kiện kinh tế được tiếp xúc với tiếng Anh từ sớm qua các trung tâm ngoại ngữ, phần
mềm tương tác hoặc phụ huynh trực tiếp hướng dẫn. Trái lại, đại đa số trẻ em còn lại
chưa có điều kiện tiếp xúc với tiếng Anh ngoài nhà trường, hoàn toàn phụ thuộc vào các
hoạt động giáo dục tại cơ sở mầm non.
Thực tế trên dẫn đến một mâu thuẫn khách quan: Một bên là nhu cầu, yêu cầu xã hội và
tính tối ưu sinh lý lứa tuổi trong việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh từ sớm. Một bên là
điều kiện kinh tế – xã hội của nhiều gia đình tại địa phương còn hạn chế, dẫn đến sự bất
bình đẳng về cơ hội tiếp cận ngoại ngữ giữa các nhóm trẻ nếu chỉ dựa vào nguồn lực gia
đình. Mâu thuẫn này đặt ra yêu cầu thực tiễn cấp thiết đối với giáo dục mầm non tại địa
phương: Cần xây dựng và lựa chọn được hệ thống các phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu
giáo làm quen với tiếng Anh ngay tại trường mầm non. Các phương pháp này phải bảo
đảm tính nhẹ nhàng, "học mà chơi, chơi mà học", phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa
tuổi, không gây áp lực, đồng thời tối ưu hóa các học liệu và điều kiện sẵn có tại địa
phương.
Vấn đề cốt lõi cần giải quyết là: Làm thế nào để lựa chọn, thiết kế và vận dụng hệ thống
phương pháp tổ chức hoạt động làm quen với tiếng Anh một cách khoa học, tự nhiên và
hiệu quả cho trẻ mẫu giáo tại phường Phan Rang, đặc biệt là nhóm trẻ không có điều
kiện học ngoại ngữ ngoài nhà trường?
Trang 1
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phương pháp cho trẻ mẫu
giáo làm quen với tiếng Anh tại phường Phan Rang” làm đề tài nghiên cứu.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài lựa chọn, đề xuất và thử
nghiệm một số phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh tại phường
Phan Rang, nhằm nâng cao hứng thú, tính tích cực và bước đầu phát triển năng lực phản
xạ tiếng Anh cho trẻ trong môi trường mầm non.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh (khái niệm,
đặc điểm tâm sinh lý, vai trò, nguyên tắc, phương pháp).
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động, nhận thức của giáo viên, phụ huynh và
mức độ tham gia của trẻ tại phường Phan Rang; xác định các yếu tố ảnh hưởng và vấn đề
thực tiễn đặt ra.
2. Nhiệm vụ 2: Xác định và đề xuất hệ thống phương pháp
- Xây dựng nguyên tắc lựa chọn và xác định hệ thống phương pháp phù hợp với điều
kiện thực tế địa phương.
- Phân tích nội dung, quy trình vận dụng và xây dựng các hoạt động minh họa cho từng
phương pháp.
3. Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả
- Tổ chức thực nghiệm giáo dục một số hoạt động đã thiết kế trên nhóm trẻ đại diện.
- Đo lường, phân tích và đánh giá tính phù hợp, tính khả thi cùng hiệu quả của các
phương pháp đề xuất.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh tại cơ sở giáo dục
mầm non.
- Trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn phường Phan Rang.
Trang 2
- Giáo viên mầm non trực tiếp tổ chức hoạt động giáo dục.
- Cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục mầm non tại địa phương.
- Phụ huynh học sinh có con trong độ tuổi mẫu giáo.
2. Phạm vi nghiên cứu
2.1. Về nội dung: Tập trung vào các phương pháp tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh
cấp độ cơ bản (từ vựng đơn giản, mẫu câu ngắn, nghe – phản hồi, vận động theo nhạc,
nhận biết qua tranh ảnh). Không nghiên cứu việc dạy chương trình ngoại ngữ chuyên sâu
hay đánh giá theo chuẩn năng lực cấp tiểu học.
2.2. Về đối tượng trẻ: Mẫu giáo đại diện, tập trung chuyên sâu vào nhóm trẻ 5–6 tuổi
(độ tuổi có sự phát triển nhận thức và khả năng tập trung phù hợp nhất cho việc thử
nghiệm).
3.3. Về không gian: Chọn mẫu khảo sát và thực nghiệm tại một số trường mầm non công
lập và ngoài công lập đại diện trên địa bàn phường Phan Rang.
3.4. Về thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian 01 năm học (từ tháng 09/2025 đến
tháng 05/2026).
V. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Việc cho trẻ nhỏ làm quen với ngoại ngữ thứ hai là chủ đề nhận được sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục trong và ngoài nước:
1. Các nghiên cứu trong nước
- Đặng Lộc Thọ (2017): Nghiên cứu vấn đề cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh
trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc cho trẻ tiếp
xúc ngoại ngữ sớm nhưng nhấn mạnh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển
tự nhiên của trẻ.
- Hoàng Thị Nho, Nguyễn Thiều Dạ Hương, Cao Hồng Nhung (2021): Khảo sát sự
sẵn sàng của giáo viên mầm non đối với việc triển khai tiếng Anh. Kết quả chỉ ra rằng
năng lực sư phạm, mức độ tự tin của giáo viên và cơ sở vật chất là các biến số quyết định
hiệu quả hoạt động.
- Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Nguyễn Thu Bích Hà (2022): Đi sâu vào phương pháp dạy
tiếng Anh cho trẻ mầm non theo tiếp cận “Học qua chơi” (Play-based learning). Nghiên
cứu chứng minh trò chơi giúp giảm rào cản tâm lý, tăng khả năng ghi nhớ từ vựng tự
nhiên.
Trang 3
- Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Thị Tú Anh (2024): Nghiên cứu ứng dụng văn
vần, đồng dao và bài hát để phát triển vốn từ tiếng Anh cho trẻ 5–6 tuổi. Đề tài khẳng
định ngữ liệu có vần điệu giúp trẻ tiếp nhận âm thanh ngôn ngữ hiệu quả hơn.
2. Các nghiên cứu ngoài nước
- Pérez-Sobrino và cộng sự (2018): Đánh giá việc kết hợp truyện kể (storytelling) và âm
nhạc trong việc thụ hưởng ngoại ngữ của trẻ nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra ngữ cảnh câu chuyện
giúp trẻ hiểu nghĩa của từ mà không cần dịch sang tiếng mẹ đẻ.
- Zhang, Lau & Su (2023): Phân tích ảnh hưởng của môi trường gia đình đến việc phát
triển tiếng Anh của trẻ em châu Á. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch về điều kiện hỗ trợ
của gia đình tạo ra khoảng cách năng lực ban đầu của trẻ.
- Hamilton và cộng sự (2024): Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về bài hát trong
dạy ngôn ngữ cho trẻ em. Tác giả nhấn mạnh bài hát giúp cải thiện phát âm và ngữ điệu,
nhưng hiệu quả phụ thuộc lớn vào kỹ năng tổ chức của giáo viên.
3. Khoảng trống nghiên cứu và đóng góp của đề tài
Các công trình trên đã đặt nền móng lý luận chắc chắn về tâm lý học phát triển ngôn ngữ
và các hình thức tổ chức hoạt động. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu giải quyết
bài toán phương pháp làm quen tiếng Anh mang tính đặc thù cho địa bàn phường Phan
Rang - nơi có sự đan xen giữa các vùng dân cư và sự chênh lệch rõ rệt về điều kiện kinh
tế - xã hội của phụ huynh. Đề tài kế thừa các giá trị lý luận trước đó, đồng thời điều
chỉnh, thử nghiệm và đề xuất hệ thống phương pháp mang tính khả thi cao, phù hợp trực
tiếp với năng lực giáo viên và điều kiện học liệu tại địa phương.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích: Xây dựng khung lý luận chuẩn xác cho đề tài.
- Cách thực hiện: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh các tài liệu
chuẩn mực về tâm lý học lứa tuổi mầm non, lý luận dạy học ngôn ngữ, các văn bản quy
phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình làm quen tiếng Anh mầm
non, cùng các báo cáo khoa học trong và ngoài nước.
Trang 4
2. Phương pháp quan sát sư phạm
- Mục đích: Thu thập dữ liệu thực tế về quá trình tổ chức hoạt động và biểu hiện của trẻ.
- Nội dung: Quan sát cách giáo viên chuyển tải ngôn ngữ, sử dụng giáo cụ, điều khiển trò
chơi, tương tác với trẻ; quan sát mức độ tập trung, hứng thú, biểu hiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ của trẻ.
- Cách thực hiện: Thiết kế bảng kiểm quan sát (observation checklist) chuẩn hóa, tiến
hành dự giờ 15–20 tiết/hoạt động làm quen tiếng Anh tại các trường khảo sát.
3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét)
- Mục đích: Thu thập dữ liệu diện rộng về thực trạng nhận thức, phương pháp và điều
kiện thực hiện.
- Đối tượng nghiên cứu: 50 giáo viên mầm non và cán bộ quản lý tại phường Phan
Rang. 150 phụ huynh học sinh có con học mẫu giáo trên địa bàn.
- Cách thực hiện: Thiết kế 02 mẫu bảng hỏi cấu trúc (dùng thang đo Likert và câu hỏi
đóng/mở). Dữ liệu thu thập được kiểm định tính tin cậy trước khi phân tích.
4. Phương pháp phỏng vấn sâu
- Mục đích: Bổ sung, đào sâu các khía cạnh định tính mà bảng hỏi chưa thể hiện hết.
- Đối tượng: Phỏng vấn trực tiếp 08 giáo viên mầm non cốt cán và 04 đại diện cán bộ
quản lý chuyên môn.
- Nội dung: Tập trung vào những rào cản thực tế, rào cản về năng lực phát âm của giáo
viên, quỹ thời gian, việc quản lý lớp và đề xuất từ thực tiễn.
5. Phương pháp thực nghiệm giáo dục
- Mục đích: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp đề xuất.
- Thiết kế thực nghiệm:
Chọn 02 lớp mẫu giáo lớn (5–6 tuổi) có sự tương đồng về số lượng, độ tuổi, trình độ phát
triển và điều kiện gia đình.
- Lớp Thực nghiệm (TN): Tổ chức hoạt động theo hệ thống phương pháp mới đề xuất.
- Lớp Đối chứng (ĐC): Tổ chức hoạt động theo các phương pháp truyền thống thông
TRANG 5
thường.
- Tiến trình: Khảo sát đầu vào (Pre-test) ;Tiến hành thực nghiệm trong 8–10 tuần; Khảo
sát đầu ra (Post-test); Phân tích sự chuyển biến.
- Bộ tiêu chí đánh giá trẻ: (1) Hứng thú & tính tích cực; (2) Mức độ tập trung chú ý; (3)
Khả năng nghe – nhận biết từ vựng; (4) Khả năng phản hồi yêu cầu đơn giản; (5) Phản xạ
giao tiếp tự nhiên.
6. Phương pháp thống kê toán học
- Mục đích: Xử lý dữ liệu định lượng thu thập được từ điều tra và thực nghiệm.
- Công cụ: Sử dụng phần mềm SPSS hoặc Microsoft Excel để tính tần số, tỷ lệ phần trăm
(%), điểm trung bình , độ lệch chuẩn , và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
nhóm TN và ĐC.
IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu lựa chọn và vận dụng đồng bộ các phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo
làm quen với tiếng Anh theo hướng lấy trẻ làm trung tâm - chú trọng tích hợp qua trò
chơi, bài hát, vận động cơ thể, trực quan hình ảnh và giao tiếp trong các tình huống gần
gũi - thì sẽ kích thích tối đa hứng thú, tính tích cực tham gia của trẻ, bước đầu nâng cao
khả năng nghe, nhận biết và phản hồi ngôn ngữ, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non trên địa bàn phường Phan Rang.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CHO TRẺ MẪU
GIÁO LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
-Trẻ mẫu giáo: Là trẻ em trong độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi, giai đoạn có sự phát triển mạnh
mẽ về thể chất, tâm lý, tư duy trực quan - hành động và trực quan - hình ảnh.
- Làm quen với tiếng Anh: Là quá trình trẻ bước đầu tiếp xúc, thẩm thấu âm thanh, từ
vựng và các cấu trúc giao tiếp đơn giản của tiếng Anh thông qua các hoạt động trải
nghiệm, vui chơi; hoàn toàn khác với việc “học ngoại ngữ hàn lâm - chú trọng ngữ pháp,
Trang 6
- Phương pháp cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh: Là hệ thống các cách thức, đường
lối sư phạm được giáo viên sử dụng để tổ chức cho trẻ tiếp nhận tiếng Anh một cách nhẹ
nhàng, tự nhiên và đạt hiệu quả giáo dục cao nhất.
1.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo liên quan đến tiếp nhận ngôn ngữ
- Cơ quan thính giác và phát âm linh hoạt: Dễ dàng bắt chước ngữ điệu, âm điệu chuẩn
xác.
- Tư duy mang tính trực quan - hình ảnh: Tiếp thu ngôn ngữ gắn liền với hình ảnh, vật
thật, hành động cụ thể.
- Chú ý không chủ định chiếm ưu thế: Trẻ nhanh nhớ nhưng cũng mau quên nếu hoạt
động thiếu tính hấp dẫn, đơn điệu.
- Hoạt động chủ đạo là vui chơi: Trẻ học tốt nhất thông qua các vai chơi, trò chơi và trải
nghiệm cảm giác.
1.1.3. Vai trò của việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh sớm
Hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên, phát triển tư duy linh hoạt, tăng cường sự tự tin
trong giao tiếp, chuẩn bị tâm thế tốt cho việc học ngoại ngữ ở cấp Tiểu học.
1.1.4. Nội dung và nguyên tắc tổ chức hoạt động
- Nội dung: Chủ đề gần gũi (Gia đình, Bản thân, Màu sắc, Con vật, Đồ chơi, Thời tiết,...).
- Nguyên tắc: Lấy trẻ làm trung tâm; Học qua chơi - trải nghiệm; Tự nhiên, không áp lực;
Đảm bảo tính phát âm chuẩn xác; Tích hợp đa hoạt động.
1.2. Cơ sở thực tiễn tại phường Phan Rang
1.2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Địa bàn có sự phát triển kinh tế – xã hội nhanh, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên, sự phân hóa về điều kiện kinh tế giữa các hộ gia đình dẫn đến việc đầu tư cho
con học ngoại ngữ không đồng đều.
1.2.2. Thực trạng tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh tại các trường mầm non
- Về cơ sở vật chất: Đã có trang bị ti vi, loa máy nhưng thiếu học liệu chuyên dùng
tương tác tiếng Anh.
- Về đội ngũ giáo viên: Giáo viên mầm non nhiệt tình nhưng hạn chế về năng lực phát
âm chuẩn tiếng Anh; giáo viên thỉnh giảng ngoại ngữ giỏi tiếng Anh nhưng đôi khi thiếu
kỹ năng sư phạm mầm non.
Trang 7
- Về phía trẻ: Mức độ hứng thú cao nhưng sự tập trung không đồng đều, trẻ không học
thêm bên ngoài tỏ ra rụt rè hơn trong giai đoạn đầu.
1.2.3. Những mâu thuẫn và vấn đề đặt ra
Mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non với năng lực thực thi và điều kiện
học liệu tại địa phương. Đặt ra bài toán cần có giải pháp phương pháp luận đồng bộ, dễ
ứng dụng, chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả cao.
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO LÀM QUEN VỚI
TIẾNG ANH TẠI PHƯỜNG PHAN RANG
2.1. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp
- Đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi mẫu giáo.
- Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt với điều kiện thực tế tại phường Phan Rang.
- Đảm bảo tính tương tác cao và phát huy tích tích cực của trẻ.
- Đảm bảo tính tích hợp đồng bộ giữa tiếng Anh và các hoạt động giáo dục mầm non
khác.
2.2. Hệ thống các phương pháp đề xuất
2.2.1. Phương pháp tổ chức thông qua Trò chơi (Game-based learning)
- Nội dung: Thiết kế các trò chơi vận động (Find and Touch, Freeze game), trò chơi tĩnh
(Bingo, What's missing?), trò chơi đóng vai.
- Cách vận dụng: Đưa từ vựng/mẫu câu vào luật chơi. Ngôn ngữ là công cụ để tham gia
trò chơi.
2.2.2. Phương pháp thông qua Âm nhạc và Bài hát (Music and Songs)
- Nội dung: Sử dụng các bài hát tiếng Anh trẻ em có nhịp điệu vui tươi, ca từ lặp lại
(Hello Song, If You're Happy, Head Shoulders Knees and Toes).
- Cách vận dụng: Kết hợp hát với gõ đệm, vận động minh họa, giúp trẻ ghi nhớ ngữ điệu
tự nhiên.
2.2.3. Phương pháp Phản ứng Cơ thể Toàn diện (Total Physical Response - TPR)
- Nội dung: Giáo viên đưa ra câu lệnh bằng tiếng Anh kết hợp động tác minh họa, trẻ
lắng nghe và thực hiện hành động tương ứng mà không cần dịch sang tiếng Việt.
- Cách vận dụng: Áp dụng cho các chủ đề vận động, bộ phận cơ thể, mệnh lệnh lớp học
Trang 8
(Stand up, Sit down, Clap your hands).
2.2.4. Phương pháp trực quan hình ảnh và Đồ dùng trực quan (Visual aids)
- Nội dung: Sử dụng thẻ tranh (flashcards), vật thật, mô hình, rối tay (puppets).
- Cách vận dụng: Bắt mắt, tạo yếu tố bất ngờ (giấu tranh, xuất hiện rối) để thu hút sự
chú ý không chủ định của trẻ.
2.2.5. Phương pháp giao tiếp qua Tình huống quen thuộc (Situational Communication)
- Nội dung: Tích hợp tiếng Anh vào các thời điểm sinh hoạt trong ngày (đón/trả trẻ, điểm
danh, giờ ăn, giờ chơi tự do).
- Cách vận dụng: Giáo viên sử dụng các mẫu câu giao tiếp ngắn, tự nhiên (Good
morning, Thank you, Bye-bye, Here you are).
2.3. Thiết kế hoạt động minh họa
- Chủ đề: My Animals (Các con vật quen thuộc).
- Mục tiêu: Trẻ nhận biết và phát âm từ Dog, Cat, Bird; phản hồi câu lệnh Fly like a
bird, Run like a dog.
- Chuỗi phương pháp tích hợp: Khởi động bằng bài hát (Âm nhạc); Giới thiệu từ bằng
Thẻ tranh & Rối (Trực quan); Luyện tập qua trò chơi "Who is fast?" (Trò chơi); Củng cố
bằng lệnh TPR "Act like animals" (Vận động TPR).
2.4. Điều kiện thực hiện phương pháp
Yêu cầu về không gian lớp học linh hoạt; học liệu tự làm phong phú; giáo viên cần chuẩn
hóa phát âm qua các ứng dụng số; sự phối hợp nhắc lại từ đơn giản từ phía phụ huynh tại
nhà.
CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG
PHÁP
3.1. Thiết kế và tổ chức thử nghiệm
- Địa điểm: Thực nghiệm tại Trường Mầm non Sơn Ca, phường Phan Rang.
- Mẫu thực nghiệm: 30 trẻ Lớp 5 tuổi A (Nhóm Thực nghiệm - TN) và 30 trẻ Lớp 5 tuổi
B (Nhóm Đối chứng - ĐC).
- Thời gian: 08 tuần thực hiện kế hoạch giảng dạy thử nghiệm.
Trang 9
3.2. Tiêu chí và Thang đo đánh giá
Đánh giá theo 3 nhóm chỉ báo chính (thang điểm 3: Tốt - Trung bình - Cần cố gắng):
- Tiêu chí 1: Thái độ, độ tập trung và mức độ hứng thú tham gia.
- Tiêu chí 2: Khả năng nghe – nhận biết và phát âm đúng từ vựng.
- Tiêu chí 3: Khả năng phản xạ, thực hiện theo yêu cầu và giao tiếp bằng tiếng Anh.
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.3.1. Kết quả trước thực nghiệm (Pre-test)
Sự tương đồng giữa nhóm TN và ĐC được kiểm định, không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê về mức độ nhận thức tiếng Anh ban đầu ($p > 0.05$).
3.3.2. Kết quả sau thực nghiệm (Post-test)
- Về khả năng phản xạ và phát âm: Về khả năng phản xạ và phát âm, sau 08 tuần thực
nghiệm, kết quả thu được có sự chênh lệch rõ rệt giữa hai nhóm:
Nhóm Thực nghiệm (TN): Đạt điểm trung bình $2.65/3.0$ (tương đương 88.3% thang
điểm), xếp loại Tốt. Trẻ có sự tiến bộ vượt bậc, phản hồi nhanh nhạy với các câu lệnh vận
động (TPR), phát âm chuẩn xác và nhớ từ vựng lâu hơn thông qua bài hát, trò chơi.
Nhóm Đối chứng (ĐC): Chỉ đạt điểm trung bình $2.10/3.0$ (tương đương 70.0% thang
điểm), dừng lại ở mức Khá. Trẻ chủ yếu dừng ở mức nghe hiểu thụ động và cần sự gợi
mở nhiều từ giáo viên.
Mức chênh lệch 0.55 điểm giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê rất cao với kiểm định $t$test cho chỉ số $p < 0.01$ (độ tin cậy > 99%). Kết quả này chứng minh các phương pháp
mới (TPR, trò chơi, âm nhạc) thực sự mang lại hiệu quả vượt trội trong việc phát triển
phản xạ tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo so với phương pháp truyền thống.
3.4. Đánh giá tính phù hợp, khả thi và hiệu quả
Kết quả kiểm chứng khẳng định hệ thống phương pháp đề xuất không gây áp lực cho trẻ,
phù hợp với trình độ giáo viên địa phương và tận dụng tốt các nguồn lực sẵn có. Trẻ chưa
từng học ngoại ngữ ngoài nhà trường ở nhóm TN vẫn đạt được mức độ hứng thú và phản
xạ tương đương với các trẻ có điều kiện tốt hơn.
C. PHẦN KẾT LUẬN
1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (ĐẠT ĐƯỢC)
- System hóa thành công hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động làm quen tiếng Anh
Trang 10
cho trẻ mẫu giáo phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.
- Phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng giáo dục tiếng Anh mầm non tại phường Phan
Rang, chỉ ra mâu thuẫn cốt lõi và các rào cản thực tiễn.
- Lựa chọn và đề xuất được hệ thống 05 phương pháp sư phạm mang tính tương tác cao
(Trò chơi, Âm nhạc, TPR, Trực quan, Tình huống).
- Thiết kế hệ thống bài tập/hoạt động minh họa thực hành rõ ràng, chi tiết, giúp giáo viên
dễ áp dụng.
- Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả vượt trội của hệ thống phương pháp
đối với sự phát triển ngôn ngữ và hứng thú của trẻ.
2. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần cụ thể hóa lý luận dạy học ngoại ngữ mầm non vào điều
kiện thực tế địa phương; khẳng định vai trò của phương pháp tích hợp "Học qua chơi"
trong giai đoạn phát triển ngôn ngữ sớm.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho giáo viên mầm
non tại phường Phan Rang và các địa bàn tương đồng; giúp thu hẹp khoảng cách cơ hội
tiếp cận ngoại ngữ cho trẻ em nghèo/thiếu điều kiện.
3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
- Quy mô mẫu thực nghiệm còn hạn chế trong phạm vi 01 trường mầm non tại phường.
- Thời gian theo dõi thực nghiệm (08 tuần) chưa đủ dài để đánh giá sự bền vững ngôn
ngữ lâu dài của trẻ.
- Chưa kiểm soát triệt để yếu tố tác động từ việc trẻ tự xem các kênh tiếng Anh trên
Internet tại nhà.
4. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn địa bàn Phường. Nghiên cứu ứng dụng các công
cụ học liệu số, phần mềm tương tác giá rẻ vào hỗ trợ giáo viên mầm non tổ chức hoạt
động.
Xây dựng bộ cẩm nang phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình trong việc tạo môi trường
tiếng Anh tự nhiên cho trẻ tại nhà.
Trang 11
5. KIẾN NGHỊ
5.1. Đối với Giáo viên mầm non
- Chủ động trau dồi kỹ năng phát âm chuẩn; kiên trì áp dụng phương pháp "Học qua
chơi", tuyệt đối không ép trẻ học thuộc lòng hoặc áp đặt điểm số.
- Tích cực tự làm học liệu, tranh ảnh trực quan phục vụ tiết học.
5.2. Đối với Cơ sở giáo dục Mầm non
-Tăng cường đầu tư trang thiết bị nghe nhìn cơ bản cho các lớp học.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn phương pháp TPR và Game-based
learning cho đội ngũ giáo viên.
5.3. Đối với Phụ huynh học sinh
Đồng hành cùng nhà trường, tạo tâm lý thoải mái cho trẻ; khuyến khích trẻ nghe nhạc,
xem hoạt hình tiếng Anh chọn lọc tại nhà mà không tạo áp lực thành tích.
5.4. Đối với Sở Giáo Dục Đào Tạo Tỉnh Khánh Hòa
- Ban hành các hướng dẫn chuyên môn linh hoạt; hỗ trợ kết nối, chia sẻ tài nguyên giáo
án điện tử mẫu giữa các trường trên địa bàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT ban hành Chương
trình cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Thị Tú Anh (2024), "Sử dụng văn vần nhằm
phát triển vốn từ tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi", Tạp chí Giáo dục Mầm
non, số 2/2024.
3. Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Nguyễn Thu Bích Hà (2022), "Dạy tiếng Anh cho trẻ mầm
non theo cách tiếp cận học qua chơi", Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, Số 4, tr. 4552.
4. Hoàng Thị Nho, Nguyễn Thiều Dạ Hương, Cao Hồng Nhung (2021), "Khảo sát sự
sẵn sàng của giáo viên m
 








Các ý kiến mới nhất