Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hoa
Ngày gửi: 08h:31' 12-03-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27:

SÁNG

Thứ Hai, ngày 16 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH VUI VẺ, ĐẦM ẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia dinh
- Mạnh dạn chia sẻ ý kiến của bản thân trong diễn đàn
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết được những biểu hiện của bầu không khí vui vẻ, đâm âm trong gia đình
- Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những cách khác nhau.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề:Gia đình vui vẻ, đầm ấm
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo chủ đề
Xây đường hầu không khí vui vẻ, đầm ẩm trong gia đình.

- Nội dung diễn đàn nói về ý nghĩa của việc xây dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia
đình, những cách tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm.
- GV khuyến khích HS tích cực đặt câu hỏi, giao lưu, chia sẻ những nội dung liên quan đến chủ
đề của diễn đàn.
- Kết thúc hoạt động, GV mời 2 đến 3 HS chia sẻ những cảm nhận của bản thân và bài học rút
ra được qua diễn đàn.

***********************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh
và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được
các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
những chủ điểm nào?
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết - HS lắng nghe.
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:

Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.
lại được tên các nhân vật và câu
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.

- Hs nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
thảo luận
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
- Những câu chuyện trên đều là
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
những câu chuyện hay nói về tình
và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
cảm giữa con người với con người và hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
con người với thiên nhiên qua đó rút bạn nhỏ với cô.
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
sống.
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
ghép? Xác định các vế của những câu hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
ghép vừa tìm được:
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
làm vở hoặc phiếu bài tập.
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.

- GV soi bài chữa , chốt kết quả.

Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
nào là câu ghép?
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Em hãy nêu cách xác định các vế
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
câu ghép trong bài ?
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
- Vậy các vế của câu ghép thường nối hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản
với nhau bằng gì?
vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách thụ ở bản Tà Xùa.
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
4.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp
- HS làm bài.
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
nếu có.
làm việc cá nhân.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Câu ghép: 4,5,11
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
nhóm.
câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
- GV chốt đáp án đúng.
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
dấu phẩy.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
phẩy.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay,
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
nhưng, mà, song,...).
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp
dụ về cặp từ hô ngữ.
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà
chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm
phẩy,...).

Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay
cho bông hoa để tạo câu ghép.
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
- GV chốt đáp án đúng.
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
người.
cần lưu ý gì?
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
người.
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
Em hãy vận dụng những điều vừa
bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
được ôn tập vào viết văn nhé!
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
chím.
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…đã…;mới….đã…;vừa…
vừa…; càng…càng…
+  đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao nhiêu
…bấy nhiêu

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh

đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.
…
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- GV nhận xét tiết dạy.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học.
-Hs thực hiện được việc chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian.
-HS dược củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
-HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực

tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi một số đơn vị đo thời
gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
1 thế kỉ = ….. năm
+ Trả lời: 1 thế kỉ = 100 năm
+ Câu 2: 1 năm = ..... ngày
+ Trả lời: 1 năm = 365 ngày
+ Câu 3: 1 ngày = .... giờ
+ Trả lời: 1 ngày = 24 giờ
Câu 4: 1 giờ = ....phút
+ Trả lời: 1 giờ = 60 phút
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1. Số
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
a.1/2 giờ = …. phút.
- HS thảo luận nhóm đôi
2/5 phút=……. giây
b. 3 phút 36 giây = ….. phút
- Đại diện các nhóm trả lời.
1 giờ 24 phút = ….. giờ
3,6 phút = …. phút…. giây
a. 1/2 giờ = 30 phút.
1,4 giờ = …….. giờ ….. phút
2/5 phút =24 giây.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
b. 3 phút 36 giây = 3,6 phút
yêu cầu bài tập a và b.
3,6 phút =3 phút 36 giây
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
? Vì sao e lại đổi được 3 phút 36 giây = 3,6 -3,6 phút = 3,6 X 60 giây = 216 giây
= 3 phút 36 giây.
phút.
1 giờ 24 phút = 1,4 giờ
- GV nhận xét, tuyên dương.
1,4 giờ = 1 giờ 24phút
-Các nhóm khác nhận xét
Bài 2. Thời gian con quay của mỗi bạn
Việt, Nam và Rô- bốt quay trên mặt đất - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
được cho như bảng trên
-Em so sánh số đo thời gian của các bạn đó
-Không vì có số đo dạng phức, có số đo dạng
phân số, có số đo dạng số thập phân và đơn
Bạn
Thời gian

Việt
3 phút 20 giây
Nam
1/20giờ
Rô- bốt
0,1 giờ
- Con quay của bạn nào quay lâu nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
? Để biết được con quay của bạn nào quay
lâu nhất em làm thế nào?
? Nếu để các số đo thời gian như đê' bài cho
thì có so sánh được với nhau không? Vì sao?

vị chưa đồng nhất.)
-Đưa các số đo thời gian này về cùng một
dạng.
-HS thảo luận

? Vậy làm sao để so sánh được các số đo thời
gian này?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm cách
làm
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số đơn vị
đo thời gian. Chia lớp thành nhiều nhóm,
mỗi nhóm 3-4 HS. GV hô cô có
1/5 giờ =…. phút, cô có 2/3 phút =… giây,
1,5 năm =…. tháng,…..tức thì các nhóm
nhóm nêu nhanh, đúng với số thời gian GV
yêu cầu. Nhóm nào làm đúngvà trả lời được
nhiều câu hỏi là nhóm chiến thắng. Thời
gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

0,1 giờ = 6 phút.

- Đại diện các nhóm trả lời.

1/20giờ = 3 phút.

Vậy con quay của Rô-bốt quay lâu nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.

- Các nhóm tham gia chơi.
-Các nhóm rút kinh nghiệm.

IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

Thứ Ba, ngày 17 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ (Tiết 2)

1. Năng lực đặc thù:
- HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh
và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được
các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
những chủ điểm nào?
- Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết - HS lắng nghe.
học hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của
mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân
vật đó là ai xuất hiện trong câu
chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân
vật và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
- Thảo luận nhóm.

lại được tên các nhân vật và câu
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
chuyện đã được học trong 2 chủ đề.
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một
trong những câu chuyện được nhắc
tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng
nhóm.

- Hs nêu yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung
vào vở nháp.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi
thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
- HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn
thảo luận
khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm
có nội dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể
với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng
nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt
và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc
- Những câu chuyện trên đều là
hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các
những câu chuyện hay nói về tình
bạn nhỏ với cô.
cảm giữa con người với con người và
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé
con người với thiên nhiên qua đó rút
cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé
ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc
có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
sống.
khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè.
câu nào là câu đơn, câu nào là câu
- Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh
ghép? Xác định các vế của những câu
niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát
ghép vừa tìm được:
vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi
Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
làm vở hoặc phiếu bài tập.
trang trại.
- GV soi bài chữa , chốt kết quả.
- Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể
về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế
muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay
nào là câu ghép?
kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể
về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự
- Em hãy nêu cách xác định các vế
hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản

câu ghép trong bài ?

vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ
thụ ở bản Tà Xùa.

- Vậy các vế của câu ghép thường nối
với nhau bằng gì?

=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập
4.
Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và
một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp
từ hô ứng để tạo câu ghép.
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi
làm việc cá nhân.

- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm.
- GV chốt đáp án đúng.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví
dụ về cặp từ hô ngữ.

Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay
cho bông hoa để tạo câu ghép.
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy
nghĩ và làm vào vở.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.

- HS làm bài.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi
nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Câu ghép: 4,5,11
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị
ngữ.
- Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị
ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong
câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong
câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
dấu phẩy.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu
phẩy.
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay,
nhưng, mà, song,...).
- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà
chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm
phẩy,...).

- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết
nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.

+ Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
người.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh
xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em
người.
cần lưu ý gì?
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn
nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu.
chím.
Em hãy vận dụng những điều vừa
- Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các
được ôn tập vào viết văn nhé!
từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau
thường được dùng để nối các vế của câu ghép.
VD:
+ vừa…đã…;chưa…đã…;mới….đã…;vừa…
vừa…; càng…càng…
+  đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy; bao nhiêu
…bấy nhiêu

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm
dẻo thơm, ngọt lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê hương để
giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh
đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn
háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn
người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ
ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại
chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của
người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó
lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của người dân Việt Nam.

…
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành
câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu
- GV nhận xét tiết dạy.
ghép, cách nối các vế câu ghép...
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại tên các
 
Gửi ý kiến