Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Phương án phòng cháy, chữa cháy năm 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 00h:27' 17-08-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
z

Mẫu số PC17

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 105/PAPCCC-MNMH
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
Tên cơ sở/khu dân cư/phương tiện giao thông cơ giới: TRƯỜNG MẦM NON
TAM HƯNG A
Địa chỉ/Biển kiểm soát: xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Điện thoại: 0984.330871.
Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: Phòng GD&ĐT huyện Thanh Oai.
Điện thoại: 0392.679971
Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy: Đội Cảnh sát
PCCC&CNCH – Công an huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
Điện thoại: 0243.3242.114

Tam Hưng, tháng 9 năm 2024

1
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ (2)

2
A. ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA
CHÁY
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ.
Trường mầm non Tam Hưng A có địa chỉ tại: xã Tam Hưng, huyện Thanh
Oai, TP Hà Nội. Cơ sở có các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp đường đi liên xã.
+ Phía Tây Nam: giáp đồng ruộng.
+ Phía Đông Nam: giáp đồng ruộng.
+ Phía Tây Bắc: giáp đồng ruộng.
II. GIAO THÔNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY.
1. Giao thông bên trong cơ sở:
Bên trong cơ sở, các lối đi lại, hành lang, cầu thang bộ đều rộng đảm bảo
khoảng cách đi lại theo đúng quy định. Đường giao thông trước cổng cơ sở thuận lợi
cho xe chữa cháy tiếp cận khi có cháy xảy ra.
2. Giao thông bên ngoài cơ sở:
Đường đi từ Đội cảnh sát PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai đến cơ
sở khoảng hơn 7 km, theo tuyến đường như sau:
Đội Cảnh sát PCCC&CNCH  Rẽ phải  QL21B (theo hướng đi Hà Đông)
 2km Rẽ phải  Đường tỉnh lộ 427B  2km  Rẽ phải  Đường Sông Ái 
2km Rẽ trái  Đường trục xã Tam Hưng  100m  cơ sở (bên phải).
Chú ý: Tuyến đường từ Đội Cảnh sát PCCC & CNCH - Công an huyện
Thanh Oai đến cơ sở: Đây là các đường giao thông chính, lưu lượng người đi lại
đông, nhất là vào các giờ cao điểm: buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều... Chú ý
khi đi qua các ngã tư, vào các giờ cao điểm có thể bị ùn tắc giao thông, lái xe
chữa cháy cần chú ý làm chủ tốc độ, tận dụng quyền ưu tiên nhưng phải đảm bảo
an toàn, đề phòng xảy ra tai nạn giao thông đông nhất là lúc các giờ cao điểm
buổi sáng từ 7h - 8h30, chiều từ 16h30 - 18h30 thường gây ùn tắc ở các ngã ba
ngã tư làm hạn chế tốc độ của xe chữa cháy.
III. NGUỒN NƯỚC CHỮA CHÁY (5)
TT

Nguồn nước

Trữ lượng (m3) hoặc
lưu lượng (l/s)

Vị trí, khoảng Những
cách nguồn
điểm cần
nước
lưu ý

3
I

Bên trong cơ sở

01

Bể nước

II

Bên ngoài cơ sở

01

Ao nước

02

Đồng ruộng

30 m3

Trữ lượng lớn
Trữ lượng theo mùa

Cách cơ
200m

sở

Bên cạnh cơ sở

IV. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ ĐỘC (6)
1. Tính chất đặc điểm xây dựng, bố trí có liên quan đến công tác chữa
cháy
- Trường mầm non Tam Hưng A (khu Hưng Giáo) có diện tích mặt bằng
khoảng 4.380m2, diện tích xây dựng là 2500 m2 bao gồm các hạng mục công trình
sau:
+ Khu nhà hiệu bộ: Dãy nhà hiệu bộ, chức năng, được xây dựng 02 tầng,
diện tích xây dựng: 480m2 , chiều cao khoàng 7m, được bố trí làm các phòng
chức năng, nhà hiệu bộ.
Tầng 1: Phòng hành chính, phòng hiệu phó, phòng hiệu trưởng, phòng y tế,
phòng giáo dục nghệ thuật
Tầng 2: văn phòng trường, phòng giáo dục thể chất.
Bên trong bố trí 02 cầu thang bộ dạng hở phục vụ đi lại và thoát nạn.
+ Dãy nhà phòng học của nhóm trẻ, mầm non: khu giảng dạy được xây dựng
02 tầng, diện tích xây dựng: 540 m 2, chiều cao khoảng 7m, được bố trí 04 phòng
học mỗi tầng.
Bên trong bố trí 03 cầu thang bộ dạng hở phục vụ đi lại và thoát nạn.
+ Khu nhà bếp được xây dựng 01 tầng, diện tích xây dựng: 100m2.
+ Ngoài ra còn có khu vực để xe, phòng bảo vệ,…
Khu lớp học và các phòng chức năng: được xây dựng với kết cấu khung bê
tông cốt thép chịu lực, trần bê tông, có bậc I chịu lửa. Các tường bao quanh dãy
nhà đều là tường ngăn cháy.
- Tồng số Cán bộ giáo viên, công nhân viên làm việc trong toàn trường là 55
người. Tổng số học sinh trong nhà trường khoảng 402 trẻ.
Cơ sở là trường mầm non, tuy nhiên trong khi hoạt động nếu gặp phải sự cố
cháy nổ đám cháy sẽ phát triển theo hướng từ dưới lên trên từ tầng 1 lên tầng
thượng của cơ sở và phát triển sang các phòng bên cạnh do trong đó có các chất
liệu cháy như thiết bị điện, giấy, vải, nhựa, thảm,…và các chất dễ cháy tại cơ sở.

4
2. Khả năng cháy lan ra xung quanh
- Khi xảy ra sự cố cháy ở một vị trí nào đó trong cơ sở, đám cháy sẽ nhanh
chóng lan truyền theo nhiều hướng khác nhau, do lượng chất cháy phân bố đều ở
các khu vực của cơ sở nên khả năng cháy lan lớn, đám cháy có thể lan từ khu vực
này sang khu vực khác, có thể lan toàn bộ cơ sở gây cháy lớn nếu không tổ chức
cứu chữa kịp thời.
- Khi đám cháy phát sinh, lửa và khói của đám cháy sẽ nhanh chóng lan
truyền ra toàn bộ bề mặt chất cháy, khu bị cháy đặc biệt khi các cửa bị nhiệt phá
vỡ không khí tràn vào càng làm cho đám cháy bùng phát dữ dội gây cháy lớn.
- Đám cháy từ cơ sở có thể cháy lan sang các cơ sở khác liền kề nếu không
có biện pháp bảo vệ, ngăn cháy cháy lan phù hợp.
3. Đánh giá đặc điểm nguy hiểm cháy nổ thực tế
3.1.Tính chất nguy hiểm cháy, nổ cụ thể của một số chất cháy đặc trưng
- Chất cháy chủ yếu tại cơ sở là bàn ghế, gỗ, nhựa, giấy, các thiết bị điện, vải,
gas.... Các chất cháy này khi cháy xảy ra sẽ tỏa ra nhiều khói, khí độc và nhiệt độ
cao ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và tính mạng con người, gây khó khăn cho công
tác triển khai chữa cháy và thoát nạn. Một số chất cháy đặc trưng như :
+ Chất cháy là giấy: Giấy là loại chất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulô được
chế biến qua nhiều công đoạn trong quá trình công nghệ sản xuất.
Nhiệt độ tự cháy là 1840C, vận tốc cháy khối lượng là 27,8 kg/m3h, vận tốc
cháy lan từ 0,3 - 0,4m/phút. Nhiệt lượng cháy thấp của giấy là 13408 KJ/Kg. Khi
cháy giấy tạo ra nhiều sản phẩm cháy độc hại như 1kg giấy tạo ra 0,833m3 CO2,
0,73m3 SO2, 0,69m3 H2O và 3,12m3 N2. Khả năng tự bốc cháy của giấy phụ thuộc
vào thời gian và nguồn nhiệt tác động.
Khi cháy giấy tạo ra các sản phẩm là tro, cặn trên bề mặt giấy. Nhưng lớp
tro, cặn này không có tính bám dính với bề mặt như đối với gỗ. Nó dễ dàng bị quá
trình đối lưu không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của các tập giấy. Vì thế quá
trình cháy càng thuận lợi hơn.
+ Chất cháy là vải: vải được cấu thành từ các sợi tổng hợp, đây là chất dễ
cháy, ở nhiệt độ 100oC, vải đã bắt đầu bị phân hủy, các thông số cháy nổ của vải
như sau:
- Nhiệt độ tự bốc cháy là: 460oC.
- Nhiệt độ bắt cháy là: 235oC.
- Vận tốc cháy lan theo bề mặt: 0,6 m/ph.
- Vận tốc cháy lan theo chiều sâu: 4-6 m/ph.

5
- Vận tốc cháy theo khối lượng: 0,36 kg/m2ph.
- Nhiệt độ cháy của vải: 650-1000oC.
- Nhiệt lượng cháy của vải: 4150 Kcal/kg.
Vải khi cháy sinh ra lượng khói, khí độc lớn, thành phần của sản phẩm cháy
chủ yếu là CO2, H2O và HCl.
+ Chất cháy là gỗ: Là loại vật liệu dễ cháy tồn tại dưới dạng bàn ghế, cửa
sổ v.v… Thành phần chính của gỗ là xenlulo (C 6H10O5), ngoài ra còn có một số
loại muối khoáng như KCl, NaCl, v.v… Về cấu trúc hoá học, gỗ gồm các thành
phần chính sau: Cacbon chiếm 46%, Hiđrô chiếm 6%, oxy chiếm 40%, Nitơ
chiếm 1%, độ ẩm chiếm 7%.
Theo thời gian tác động nhiệt, gỗ bắt đầu thoát hơi ẩm và đến khi nhiệt độ là
1100C thì hơi ẩm hết hoàn toàn. Khi nhiệt độ ở 110 0C diễn ra quá trình phân huỷ
nhịêt các phân tử gỗ tạo ra hơi và khí; quá trình này diễn ra chậm nên lượng hơi
nước và khí thoát ra còn ít. Khi nhiệt độ đạt 1300C, quá trình phân huỷ nhiệt diễn ra
nhanh và khi bị nung nóng tới 2000C thì quá trình phân hủy xảy ra nhanh hơn, lượng
hơi nước và chất khí thoát ra nhiều, khi đó gỗ có thể cháy thành ngọn lửa.
Tốc độ cháy lan theo bề mặt của gỗ là: 0,5 - 0,6 m/phút, tốc độ cháy lan
theo chiều sâu của gỗ là: 0,2 - 0,5 m/phút. Sản phẩm cháy của gỗ thường là CO,
CO2 và khoảng 10 - 20% khối lượng than gỗ dẫn tới quá trình cháy gỗ sẽ lâu, âm ỉ
gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức cứu chữa khi xảy ra cháy các sản phẩm gỗ
+ Chất cháy là sản phẩm từ nhựa tổng hợp và các chế phẩm Polyme:
Các sản phẩm chủ yếu từ nhựa và polyme tồn tại trong kho từ các loại vật
dụng khác nhau như: máy vi tính, bàn ghế nhựa, quạt điện, vải bạt xe ôtô, vật liệu
ốp tường, vỏ bọc của cáp điện và các đường ống kỹ thuật, các đồ dùng khác.
Nhựa tổng hợp là những chất Polyme được điều chế bằng cách trùng hợp. Dưới
tác dụng của nhiệt độ cao trong đám cháy, polyme bị cháy và tạo thành nhiều loại
khói và khí khác nhau, đồng thời bị cháy lỏng ra.
Nhựa tổng hợp là sản phẩm cháy được và có tính dẻo, đó là các Polime thu
được từ quá trình trùng hợp các axit hữu cơ và dẫn xuất của chúng. Có tính tạo
dáng tốt, có độ bền cơ học cao, chịu được các điều kiện về thời tiết và ánh sáng.
Dưới tác dụng của ngọn lửa, hợp chất Polime bị phân tích thành nhiều loại hơi khí
cháy khác nhau. Khi cháy, nó biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng và thể khí. Khi bị
hoá lỏng nó có tính linh động cao, chảy loang trên bề mặt đó là điều kiện để đám
cháy phát triển nhanh và lan rộng.

6
Nhựa và cao su có đặc tính cháy chủ yếu là khả năng nóng chảy (từ 120 0C
đến 1500C bắt đầu nóng chảy) và khả năng linh động, rất dễ gây cháy lan, cháy
lớn. Sản phẩm cháy có nhiều khói, khí độc như CO, HCl,…, cao su bị cháy tỏa
nhiệt lớn (từ 10500-10800kcal/kg) làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người khi
tiếp xúc với nó và có thể gây ngất.
Đặc tính cháy của một số nhựa tổng hợp là: khả năng nóng chảy và có tính
linh động khi ở dạng lỏng. Khả năng tự cháy của các loại nhựa phụ thuộc vào các
chất độn trong thành phần nhựa.
Nhìn chung, khi cháy các loại nhựa sẽ sinh ra một lượng khói, khí độc lớn
gây ảnh hưởng tới tính mạng, sức khoẻ của con người và gây nhiều khó khăn cho
các hoạt động chiến đấu. Đặc biệt, vận tốc cháy lan khi cháy nhựa cao; vận tốc
cháy này phụ thuộc vào tính chất và trạng thái của các loại vật liệu cháy.
Theo nghiên cứu, khi mật độ khói đạt 1,5g/cm 3 thì tầm nhìn của con người bị
rút ngắn xuống còn dưới 3m. Trong khói còn có nhiều sản phẩm cháy gây nguy
hiểm độc hại cho cơ thể con người như: CO, CO 2, SO2, P2O5. Trong đó, khí
cacbonoxit (CO) là loại khí rất độc đối với hệ hô hấp và tuần hoàn. Khi hít phải,
nó làm cho máu không tiếp nhận được oxy, hệ thần kinh và hệ vận động của cơ
thể sẽ bị tê liệt, có thể dẫn đến chết người. Nếu như trong khói có chứa 0,05% khí
cacbonoxit (CO) có thể gây nguy hiểm rất lớn tới sức khoẻ con người và nếu
nồng độ đạt tới 5,7 - 11,5 mg/lít thì trong vòng từ 2 - 6 phút con người sẽ chết. Do
đó, khi cứu chữa công trình mà không có biện pháp thoát khói hữu hiệu, kịp thời
sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa và nguy hiểm cho con người khi
thoát nạn và chiến đấu.
Đặc biệt, trong khói có chứa các hạt bụi, sản phẩm cháy mang nhiệt độ cao từ
vùng cháy mà mắt thường khó nhìn thấy. Nhiệt độ này gây khó chịu cho da và
vùng niêm mạc mắt của con người, nguy hiểm hơn khói mang theo sản phẩm
cháy có nhiệt độ cao có thể gây cháy lan sang các khu vực, công trình lân cận.
* Chất cháy là khí gas
LPG là loại nhiên liệu dễ cháy khi kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp
cháy nổ. Khi đạt tới giới hạn nồng độ cháy, nổ, dưới tác dụng của nguồn nhiệt
hoặc ngọn lửa trần sẽ bắt cháy làm phá hủy thiết bị, cơ sở vật chất, công trình.
Giới hạn cháy, nổ của hỗn hợp hơi LPG với ôxy trong không khí có thể xảy
ra từ nồng độ rất thấp (1,5% đến 10% thể tích). Chính vì vậy LPG nguy hiểm
cháy, nổ hơn nhiều so với các loại chất đốt, nhiên liệu khác.
Ở nhiệt độ lớn hơn 0oC trong môi trường không khí bình thường với áp suất

7
bằng áp suất khí quyến, LPG bị biến đổi từ thể lỏng thành thể hơi theo tỉ lệ thể tích
1 lít LPG thể lỏng hoá thành khoảng 250 lít ở thể hơi. Trong điều kiện nhiệt độ môi
trường bình thường LPG bốc hơi rất mãnh liệt, vận tốc bay hơi của LPG nhanh,
khuyếch tán, hòa trộn với không khí thành hỗn hợp nguy hiểm cháy nổ.
Trong môi trường đám cháy, khi nhiệt độ tăng lên, áp suất trong bình chứa
tăng nhanh, van an toàn xả hơi LPG ra ngoài rất mạnh làm sự cháy phát triển
nhanh và dữ dội. Nếu van an toàn không mở được, nhiệt độ cao làm áp suất tăng
quá mức cho phép, khi đó có thể dẫn tới nổ bình chứa LPG.
Hỗn hợp hơi LPG với không khí có vận tốc cháy đẳng tích lớn dễ dẫn tới nổ
hỗn hợp hơi, phá vỡ kết cấu chứa và bao che chúng gây cháy lan trên diện rộng.
Ở thể hơi (gas) trong môi trường không khí với áp suất bằng áp suất khí
quyển, LPG nặng hơn so với không khí: Butane 2,07 lần; Propane 1,55 lần. Do đó
hơi LPG thoát ra ngoài sẽ bay là là trên mặt đất, tích tụ ở những nơi kín gió,
những nơi trũng, hay cũng có thể là những hang hốc của kho chứa, bếp…
Nhiệt độ ngọn lửa của LPG khi cháy rất cao từ 1900 oC ÷1950oC, có khả
8 năng đốt cháy và nung nóng chảy hầu hết các chất. Dễ làm hư hỏng các mối
liên kết trên đường ống, bồn chứa, làm tăng khả năng rò rỉ khí LPG, do vậy có
thể làm tăng thêm mức độ nguy hiểm về cháy, nổ xảy ra.
Nhiệt độ sôi của LPG thấp ( từ - 45 oC đến - 2oC ) nên để LPG lỏng tiếp xúc
trực tiếp với da sẽ bị bỏng lạnh, nhất là với dòng LPG rò rỉ trực tiếp vào da nếu
không có trang bị bảo hộ lao động.
LPG ở trạng thái nguyên chất không có mùi, không màu, không độc hại với
người và gia súc nên việc phát hiện rò rỉ là rất khó khăn, không kịp thời. Vì vậy
LPG được pha trộn thêm chất tạo mùi Mercaptan với tỉ lệ nhất định để có mùi đặc
trưng dễ phát hiện khi có rò rỉ.
4. Nguồn nhiệt và các nguyên nhân gây cháy.
Nguồn nhiệt là một vật mang nhiệt tạo ra đạt được giá trị nhiệt độ cần thiết
cho sự bắt cháy. Nguồn nhiệt thường xuyên xuất hiện từ một số dạng cơ bản như:
điện năng, hoá năng, cơ năng, quang năng và nhiệt năng. Nó có thể gây cháy trực
tiếp (ngọn lửa trần, điện hồ quang, tia lửa điện…) hoặc gián tiếp (nhiệt của phản
ứng lý, hoá, sinh học). Trong cơ sở có thể phát sinh cháy do các nguồn nhiệt sau:
a) Nguồn nhiệt hình thành do năng lượng điện.
Nguồn nhiệt phát sinh do sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo
an toàn:

8
- Khi sử dụng các thiết bị điện không đảm bảo an toàn sẽ dẫn đến hiện
tượng quá tải, ngắn mạch. Tại điểm chập mạch sẽ phát sinh tia hồ quang điện có
nhiệt độ khoảng 25000C - 40000C bắn ra các vật xung quanh và gây cháy các vật
liệu dễ cháy. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp, đám cháy sẽ nhanh chóng
lan rộng ra xung quanh, làm diện tích đám cháy càng lớn, khó khăn cho công tác
cứu chữa.
- Dùng điện quá tải gây cháy khi có hiện tượng mắc thêm các thiết bị tiêu
thụ điện ngoài thiết kế vào mạng điện trong quá trình sử dụng mà chưa được tính
toán.
- Ngắn mạch mạng điện gây cháy là do:
+ Dây dẫn không đảm bảo yêu cầu trong quá trình sử dụng.
+ Lớp cách điện không đảm bảo chất lượng hoặc bị lão hoá trong quá trình
sử dụng.
+ Tiết diện dây dẫn quá nhỏ không đảm bảo so với yêu cầu sử dụng.
+ Dây dẫn bị rạn nứt.
+ Chỗ nối dây, đấu đầu dây không được bọc cách điện an toàn.
+ Dây dẫn bị co thắt hay bị kéo căng qua mức, v.v…
Các nguyên nhân trên về dây dẫn có thể gây ra tình trạng cháy dây dẫn,
chập dây dẫn làm phát sinh tia lửa điện có nhiệt độ cao gây ra cháy lan từ lớp vỏ
cách điện sang các chất và vật liệu dễ cháy, có thể gây cháy lớn.
Trong quá trình sử dụng thiết bị điện không kiểm tra thường xuyên các
thiết bị điện do tác động cơ học, tác động của nhiệt độ và độ ẩm của môi trường,
v.v…có thể làm hỏng lớp cách điện trong các cuộn dây của thiết bị điện, từ đó có
thể dẫn đến các sự cố phát sinh trong thiết bị điện.
b) Nguồn nhiệt từ ngọn lửa trần
- Xuất hiện có thể do con người sơ suất, bất cẩn khi sử dụng diêm để hút
thuốc, vứt tàn diêm, tàn thuốc đang cháy dở vào nơi có chứa các chất và vật liệu
đễ cháy.
- Có thể xuất hiện do không thực hiện đúng quy trình an toàn quá trình hàn
làm các tia lửa bắn ra rơi vào nơi có vật liệu dễ cháy (mút, xốp, vải, giấy, v.v…)
hay có thể do các hành vi vi phạm nội quy an toàn PCCC như đun nấu ở những
nơi có nguy hiểm cháy nổ như khu vực xưởng sản xuất.
Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như: cháy do đốt vì mâu thuẫn cá
nhân, cháy do sét đánh, v.v…
c) Nguồn nhiệt do các hiện tượng tự nhiên.

9
Hiện tượng sét đánh có thể là do không có hệ thống chống sét hoặc có
nhưng không đảm bảo. Sét đánh hoặc do ảnh hưởng của sét có thể gây ra hiện
tượng ngắn mạch hay quá tải làm cháy toàn bộ hệ thống dây dẫn điện. Định kỳ
hằng năm phải có sự kiểm tra, đo điện trở nối đất của hệ thống chống sét đảm bảo
luôn hoạt động tốt.
V. Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ:(7)
Lực lượng PCCC gồm 10 đội viên. Đội PCCC cơ sở biết sử dụng thành thạo
các phương tiện PCCC đã được trang bị tại cơ sở.
Trong giờ làm việc toàn bộ nhân viên có mặt tại cơ sở.
Ngoài giờ làm việc: 01 người tại cơ sở.
VI. Phương tiện chữa cháy của cơ sở:
- Bình chữa cháy: 20 bình chữa cháy MFZ4, 10 bình MT3, 05 tiêu lệnh chữa
cháy.
- Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống chữa cháy ngoài nhà gồm các họng nước vách tường được bố trí
tại các hành lang và sân trường.
B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY
I. PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY PHỨC TẠP NHẤT: (9)
1. Tình huống giả định
Hồi 12 giờ 30 phút ngày x/y/z xảy ra cháy tại phòng học của nhóm trẻ tầng
2. Nguyên nhân do chập điện gây cháy.
- Thời điểm phát sinh cháy: Vào 07h30 phút.
- Điểm phát sinh cháy
: thảm
- Nguyên nhân cháy
: Do chập điện.
- Chất cháy chủ yếu
: giấy, thảm,…
Dự kiến khả năng lan chuyền của đám cháy, ảnh hưởng tác động đến việc
chữa cháy: Khi xảy ra cháy, đám cháy nhanh chóng bao trùm toàn bộ khu vực
này. Do khu vực này có chứa nhiều chất liệu dễ cháy nên ngọn lửa phát triển rất
nhanh và mạnh. Nếu thời gian cháy tự do dài, đám cháy sẽ nhanh chóng phát
triển, lan ra toàn bộ khu vực và khu vực lân cận. Các cấu kiện xây dựng có thể
bị biến dạng và sụp đổ, gây khó khăn cho công tác chữa cháy.
- Dự kiến khả năng thoát nạn: Số người thoát nạn tại thời điểm xảy ra sự cố
cháy: 02 người.
- Các vị trí thoát nạn: Thoát nạn qua hành lang và cầu thang bộ của cơ sở.
- Diện tích đám cháy là: Fđc = Fc= 5 m2

10
2. Tổ chức triển khai chữa cháy (10)
2.1. Quy trình tổ chức chữa cháy khi có cháy xảy ra
- Sau khi phát hiện có cháy xảy ra. Người đầu tiên phát hiện thấy điểm cháy
hô hoán “Cháy! Cháy! Cháy” hoặc dùng còi, kẻng, báo động cháy cho mọi người
biết. Sau đó dùng các phương tiện trang bị tại chỗ dập lửa (nếu đám cháy còn
nhỏ).
- Khi nhận được tin cháy các đội viên PCCC cơ sở nhanh chóng tập trung tại
nơi xảy ra cháy. Lãnh đạo cơ sở hoặc đội trưởng PCCC cơ sở hay người có trách
nhiệm trong ca trực nhận định tình hình cháy, phân công đồng thời cụ thể cho đội
viên đội PCCC, tổ chức đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức cắt điện khu vực xảy ra cháy và các khu vực có liên quan đảm
bảo chữa cháy.
+ Hướng dẫn người trong khu vực cháy và khu vực lân cận ra nơi an toàn.
+ Tổ chức cứu người bị nạn trong khu vực cháy và khu vực lân cận (nếu có)
+ Sử dụng các trang thiết bị chữa cháy tại chỗ để ngăn đám cháy phát triển.
+ Tổ chức di chuyển tài sản ra nơi an toàn.
+ Nhanh chóng Gọi điện thoại báo cháy cho Đội cảnh sát PCCC&CNCHCông an huyện Thanh Oai theo số máy 0243.3242.114 (Đội cảnh sát
PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai) hoặc số máy 114 (của Trung tâm
thông tin của Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội). Ngoài ra gọi điện thoại báo cháy cho
các lực lượng như Công an địa phương theo số “113” nếu đám cháy vượt ngoài
tầm kiểm soát và ra đón và hướng dẫn xe chữa cháy đến điểm tập kết, chỉ nguồn
nước cho xe chữa cháy đến lấy nước.
+ Khi các lực lượng chức năng có mặt thì phối hợp với họ đảm bảo ANTT,
bảo vệ tài sản, điều tiết giao thông trong khu vực cháy.
+ Khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp có mặt, người chỉ huy chữa cháy
của cơ sở nhanh chóng báo cáo tình hình diễn biến đám cháy.
+ Phục vụ tốt công tác hậu cần, công tác chiếu sáng nếu phải chữa cháy lâu
dài.
+ Sau khi đám cháy được dập tắt phải phối hợp với cơ quan chức năng bảo
vệ hiện trường.
2.2. Kế hoạch tổ chức chữa cháy cụ thể:
- Giám đốc hoặc người có quyền cao nhất của đơn vị có mặt tại đám cháy là
người chỉ huy chữa cháy.

11
- Ban chỉ huy chữa cháy nhanh chóng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ
để triển khai công tác chữa cháy, cụ thể như sau:
* Tổ thông tin liên lạc:
- Khi phát hiện có cháy, có nhiệm vụ báo động toàn bộ cơ sở. Gọi điện
thoại báo cháy cho Đội Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai theo
số máy 0243.3242.114 (Đội cảnh sát PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai)
hoặc số máy 114 (của Trung tâm thông tin của Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội).
Ngoài ra gọi điện thoại báo cháy cho các lực lượng như Công an địa phương theo
số “113” nếu đám cháy vượt ngoài tầm kiểm soát và ra đón và hướng dẫn xe
chữa cháy đến điểm tập kết, chỉ nguồn nước cho xe chữa cháy đến lấy nước.
* Tổ cứu thương:
- Mở tất cả các cửa thoát nạn tại khu vực cơ sở. Hướng dẫn mọi người di
chuyển theo hướng các cửa ra khỏi khu vực cháy và tập kết tại khu vực an toàn xa
khu vực đám cháy.
- Tổ chức cứu người bị nạn (nếu có) thoát ra khỏi khu vực cháy, sơ cấp cứu
ban đầu trước khi chuyển người bị nạn đến bệnh viện gần nhất; hướng dẫn mọi
người không có nhiệm vụ nhanh chóng rời khỏi chỗ làm việc (tránh chen lấn xô
đẩy). Kiểm tra thật kỹ không để sót người còn lại trong khu vực cháy.
* Tổ chữa cháy:
- Nhanh chóng dùng các loại cũng như các xô xách nước tổ chức chữa cháy
ban đầu bằng các phương tiện chữa cháy tại chỗ.
- Khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến đám cháy, phối hợp với lực
lượng chữa cháy chuyên nghiệp tổ chức chữa cháy theo sự chỉ đạo của chỉ huy
chữa cháy chuyên nghiệp.
* Tổ vận chuyển tài sản:
Tập trung di chuyển tài sản ra nơi an toàn, tạo khoảng cách không để cháy
lan, cháy lớn. Địa điểm tập kết tài sản cách xa đám cháy.
* Tổ bảo vệ:
- Phối hợp cùng lực lượng Công an địa phương, dân phòng bảo vệ không
cho người lạ mặt vào khu vực cháy, bảo vệ tài sản được cứu ra.
- Có trách nhiệm hướng dẫn lực lượng đội cảnh sát PCCC&CNCH - Công an
huyện Thanh Oai, các lực lượng khác vào làm nhiệm vụ.
* Các biện pháp sau khi dập tắt đám cháy:
Nghiêm cấm người không có trách nhiệm ra vào khu vực cháy, giữ nguyên
hiện trường phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân vụ cháy, cho đến khi

12
có quyết định, hoặc có ý kiến chỉ đạo của tổ điều tra thì mới được giải toả và thu
dọn hiện trường.
* Chú ý: Tất cả những người tham gia cứu chữa trực tiếp đều phải có thiết
bị bảo hộ lao động như thiết bị thở lọc khí độc, khẩu trang, mũ ủng, quần áo bảo
hộ, ….
3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy tình huống phức
tạp nhất:
4. Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy:
Khi lực lượng chuyên nghiệp đến, đồng chí chỉ huy đội PCCC cơ sở báo
cáo tình hình diễn biến của đám cháy, đường giao thông, nguồn nước trong khu
vực cháy, trao quyền chỉ huy cho lực lượng chuyên nghiệp, tiếp tục tổ chức lực
lượng của cơ sở cùng tham gia chữa cháy.
Hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát PCCC theo sự phân công của chỉ huy chữa
cháy thành phố, hướng dẫn nguồn nước chữa cháy, hỗ trợ triển khai đường vòi.
II. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG CHÁY ĐẶC TRƯNG (13)
1. Tình huống 1
Hồi 08 giờ 30 phút ngày x/y/z xảy ra cháy tại khu vực phòng giáo dục nghệ
thuật. Nguyên nhân do chập đường dây dẫn điện, đám cháy nhanh chóng lan sang
các khu vực xung quanh với vận tốc cháy lan Vlt = 1,1m/ph.
1.1. Tình huống giả định
- Thời điểm phát sinh cháy : Vào 08h30 phút.
- Điểm phát sinh cháy
: Góc tường phía Nam
- Nguyên nhân cháy
: Do chập điện gây cháy.
- Chất cháy chủ yếu
: giấy, gỗ....
Dự kiến khả năng lan chuyền của đám cháy, ảnh hưởng tác động đến việc
chữa cháy: Khi xảy ra cháy, đám cháy nhanh chóng bao trùm toàn bộ khu vực.
Do khu vực này có chứa nhiều chất liệu dễ cháy nên ngọn lửa phát triển rất nhanh
và mạnh. Nếu thời gian cháy tự do dài, đám cháy sẽ nhanh chóng phát triển, lan
ra toàn bộ khu vực và khu vực lân cận. Các cấu kiện xây dựng có thể bị biến dạng
và sụp đổ, gây khó khăn cho công tác chữa cháy.
- Dự kiến khả năng thoát nạn: Số người thoát nạn tại thời điểm xảy ra sự cố
cháy: 03 người.
- Các vị trí thoát nạn: Thoát ra theo cầu thang bộ của cơ sở.
- Diện tích đám cháy là: Fđc = Fc= 5 m2

13
1.2. Tổ chức triển khai chữa cháy
Sau khi báo động, báo hiệu khu vực xảy ra cháy. Người đầu tiên phát hiện
thấy điểm cháy hô hoán, báo động cháy cho mọi người biết. Sau đó nhanh chóng
dùng phương tiện trang bị tại chỗ dập lửa (nếu đám cháy còn nhỏ).
- Khi nhận được tin cháy các đội viên PCCC cơ sở nhanh chóng tập trung
tại nơi xảy ra cháy. Lãnh đạo cơ sở hoặc đội trưởng PCCC cơ sở hay người có
trách nhiệm trong ca trực nhận định tình hình cháy, phân công đồng thời cụ thể
cho đội viên đội PCCC, tổ chức đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:
* Tổ thông tin liên lạc:
- Khi phát hiện có cháy, có nhiệm vụ báo động toàn bộ cơ sở. Gọi điện
thoại báo cháy đến Đội cảnh sát PCCC&CNCH-Công an huyện Thanh Oai theo
số máy 0243.3242.114 (Đội cảnh sát PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai)
hoặc số máy 114 (của Trung tâm thông tin của Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội).
Ngoài ra gọi điện thoại báo cháy cho các lực lượng như Công an địa phương theo
số “113” nếu đám cháy vượt ngoài tầm kiểm soát và ra đón và hướng dẫn xe
chữa cháy đến điểm tập kết, chỉ nguồn nước cho xe chữa cháy đến lấy nước.
* Tổ cứu thương:
- Mở tất cả các cửa thoát nạn tại khu vực cơ sở. Hướng dẫn mọi người di
chuyển theo hướng các cửa ra khỏi khu vực cháy và tập kết tại nơi an toàn cách
xa đám cháy.
- Tổ chức cứu người bị nạn (nếu có) thoát ra khỏi khu vực cháy, sơ cấp cứu
ban đầu trước khi chuyển người bị nạn đến bệnh viện gần nhất; hướng dẫn mọi
người không có nhiệm vụ nhanh chóng rời khỏi chỗ làm việc (tránh chen lấn xô
đẩy). Kiểm tra thật kỹ không để sót người còn lại trong khu vực cháy.
* Tổ chữa cháy:
- Nhanh chóng dùng xô xách nước tổ chức chữa cháy ban đầu bằng các
phương tiện chữa cháy tại chỗ.
- Khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến đám cháy, phối hợp với lực
lượng chữa cháy chuyên nghiệp tổ chức chữa cháy theo sự chỉ đạo của chỉ huy
chữa cháy chuyên nghiệp.
* Tổ vận chuyển tài sản:
Tập trung di chuyển tài sản ra nơi an toàn, tạo khoảng cách không để cháy
lan, cháy lớn. Địa điểm tập kết tài sản cách xa đám cháy.
* Tổ bảo vệ:

14
- Phối hợp cùng lực lượng Công an địa phương, dân phòng bảo vệ không
cho người lạ mặt vào khu vực cháy, bảo vệ tài sản được cứu ra.
- Có trách nhiệm hướng dẫn lực lượng Đội cảnh sát PCCC&CNCH-Công
an huyện Thanh Oai, các lực lượng khác vào làm nhiệm vụ.
* Các biện pháp sau khi dập tắt đám cháy:
- Nghiêm cấm người không có trách nhiệm ra vào khu vực cháy, giữ
nguyên hiện trường phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân vụ cháy, cho
đến khi có quyết định, hoặc có ý kiến chỉ đạo của tổ điều tra thì mới được giải toả
và thu dọn hiện trường
* Chú ý: Tất cả những người tham gia cứu chữa trực tiếp đều phải có thiết
bị bảo hộ lao động như thiết bị thở lọc khí độc, khẩu trang, mũ ủng, quần áo bảo
hộ,….
1.3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy tình huống cháy:

1.4. Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy tại chỗ khi lực lượng Cảnh
sát phòng cháy và chữa cháy có mặt để chữa cháy
Khi lực lượng chuyên nghiệp đến, đồng chí chỉ huy đội PCCC cơ sở báo
cáo tình hình diễn biến của đám cháy, đường giao thông, nguồn nước trong khu
vực cháy, trao quyền chỉ huy cho lực lượng chuyên nghiệp, tiếp tục tổ chức lực
lượng của cơ sở cùng tham gia chữa cháy.
Hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát PCCC theo sự phân công của chỉ huy chữa
cháy thành phố, hướng dẫn nguồn nước chữa cháy, hỗ trợ triển khai đường vòi.
2. Tình huống 2
Hồi 10 giờ 30 phút ngày x/y/z xảy ra cháy tại khu vực bếp ăn. Nguyên
nhân do chập đường dây dẫn điện, đám cháy nhanh chóng lan sang các khu vực
xung quanh với vận tốc cháy lan Vlt = 1,1m/ph.

15
2.1. Tình huống giả định
- Thời điểm phát sinh cháy
: Vào 10h30 phút.
- Điểm phát sinh cháy
: Góc tường phía Tây.
- Nguyên nhân cháy
: Chập điện.
- Chất cháy chủ yếu
: gas, vải …
Dự kiến khả năng lan chuyền của đám cháy, ảnh hưởng tác động đến việc
chữa cháy: Khi xảy ra cháy, đám cháy nhanh chóng bao trùm toàn bộ khu vực.
Do khu vực này có chứa nhiều chất liệu dễ cháy nên ngọn lửa phát triển rất
nhanh và mạnh. Nếu thời gian cháy tự do dài, đám cháy sẽ nhanh chóng phát
triển, lan ra toàn bộ khu vực và khu vực lân cận. Các cấu kiện xây dựng có thể
bị biến dạng và sụp đổ, gây khó khăn cho công tác chữa cháy.
- Dự kiến khả năng thoát nạn: Số người thoát nạn tại thời điểm xảy ra sự cố
cháy: 02 người.
- Các vị trí thoát nạn: Thoát ra theo lối cửa chính và các cửa phụ.
- Diện tích đám cháy là: Fđc = Fc= 5 m2
2.2. Tổ chức triển khai chữa cháy
- Sau khi báo động, báo hiệu khu vực xảy ra cháy. Người đầu tiên phát hiện
thấy điểm cháy hô hoán, báo động cháy cho mọi người biết. Sau đó nhanh chóng
dùng phương tiện trang bị tại chỗ dập lửa (nếu đám cháy còn nhỏ).
- Khi nhận được tin cháy các đội viên PCCC cơ sở nhanh chóng tập trung
tại nơi xảy ra cháy. Lãnh đạo cơ sở hoặc đội trưởng PCCC cơ sở hay người có
trách nhiệm trong ca trực nhận định tình hình cháy, phân công đồng thời cụ thể
cho đội viên đội PCCC, tổ chức đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:
* Tổ thông tin liên lạc:
- Khi phát hiện có cháy, có nhiệm vụ báo động toàn bộ cơ sở. Gọi điện
thoại báo cháy đến Đội cảnh sát PCCC&CNCH-Công an huyện Thanh Oai theo
số máy 0243.3242.114 (Đội cảnh sát PCCC&CNCH - Công an huyện Thanh Oai)
hoặc số máy 114 (của Trung tâm thông tin của Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội).
Ngoài ra gọi điện thoại báo cháy cho các lực lượng như Công an địa phương theo
số “113” nếu đám cháy vượt ngoài tầm kiểm soát và ra đón và hướng dẫn xe
chữa cháy đến điểm tập kết, chỉ nguồn nước cho xe chữa cháy đến lấy nước.
* Tổ cứu thương:
- Mở tất cả các cửa thoát nạn tại khu vực cơ sở. Hướng dẫn mọi người di
chuyển theo hướng các cửa ra khỏi khu vực cháy và tập kết tại vị trí cách xa đám
cháy.

16
- Tổ chức cứu người bị nạn (nếu có) thoát ra khỏi khu vực cháy, sơ cấp cứu
ban đầu trước khi chuyển người bị nạn đến bệnh viện gần nhất ; hướng dẫn mọi
người không có nhiệm vụ nhanh chóng rời khỏi chỗ làm việc (tránh chen lấn xô
đẩy). Kiểm tra thật kỹ không để sót người còn lại trong khu vực cháy.
* Tổ chữa cháy:
- Nhanh chóng dùng xô xách nước tổ chức chữa cháy ban đầu bằng các
phương tiện chữa cháy tại chỗ, tập trung các bình chữa cháy ở các vị trí đến nơi
xảy ra cháy.
- Khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến đám cháy, phối hợp với lực
lượng chữa cháy chuyên nghiệp tổ chức chữa cháy theo sự chỉ đạo của chỉ huy
chữa cháy chuyên nghiệp.
* Tổ vận chuyển tài sản:
Tập trung di chuyển tài sản ra nơi an toàn, tạo khoảng cách không để cháy
lan, cháy lớn. Địa điểm tập kết tài sản cách xa đám cháy.
* Tổ bảo vệ:
- Phối hợp cùng lực lượng Công an địa phương, dân phòng bảo vệ không
cho người lạ mặt ...
 
Gửi ý kiến