Bài 3 Phép cộng và phép trừ đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:44' 16-10-2026
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:44' 16-10-2026
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3. PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ ĐA THỨC
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết tổng và hiệu của hai đa thức.
- Nếu A−B=C thì A=B+ C ; ngược lại, nếu A=B+ C thì A−B=C (A, B, C là
những đa thức tùy ý).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thực hiện phép cộng và phép trừ đa thức.
- Giải toán liên quan đến phếp cộng và phép trừ đa thức.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua thao tác như
thực hiện cộng đa thức, thực hiện trừ đa thức, áp dụng được tính chất giao hoán
kết hợp, sử dụng quy tắc dấu ngoặc...
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
chuyển từ cộng, trừ đa thức sang thu gọn đa thức; đọc hiểu và trình bày, diễn
đạt giải quyết bài toán.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.D2.MR1: Trong nhiệm vụ “Phép cộng và phép trừ đa thức”, mô tả được đặc điểm
của trải nghiệm người dùng tốt khi tương tác với ai: yêu cầu rõ, phản hồi dễ kiểm tra,
có thể sửa/tiếp tục tương tác.
1
- 8.A3.1: Trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức”, phân biệt được vai trò của người
dùng và người phát triển khi tương tác với ai.
- 8.A1.1: HS xác định trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức” phần AI có thể hỗ
trợ và phần tư duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những
phần việc ai chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay
thế.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến phép cộng và phép trừ đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
2
+ “Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn tính giá trị của hai
biểu thức P=2 x 2 y −x y 2 +22 và Q=x y 2−2 x 2 y +23 tại những giá trị cho trước của x và
y. Kết quả được ghi lại như bảng dưới. Ban giám khảo cho biết có một cột cho kết quả
sai. Theo em, làm thế nào để có thể nhanh chóng phát hiện cột có kết quả sai ấy?”
x
1
-1
2
1
y
-1
1
1
2
P
19
25
38
22
Q
26
20
17
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Để có thể nhanh chóng phát hiện được cột có kết quả sai trên bài toán mở đầu trên ta
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.
⇒ Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai đa thức
a) Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức theo yêu cầu, dẫn
dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức để
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
3
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo từng bàn HĐ1,
HĐ2 để nắm được kiến thức Cộng và trừ hai đa
thức.
→ HS làm bài vào vở và đối chiếu đáp án với
bạn cùng bàn.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Những
phép tính ở HĐ1 và HĐ2 được gọi là phép cộng
và phép trừ đa thức. Vậy phép cộng và phép trừ
đa thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV đặt câu hỏi:
+ Với phép cộng các đa thức một biến có tính
chất giao hoán và kết hợp hay không?
(Có tính chất giao hoán và kết hợp).
+ Với đa thức A, B, C tùy ý hãy biểu diễn tính
chất giao hoán và kết hợp?
( A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)).
- GV yêu cầu HS đọc – hiểu Ví dụ (tr.16) và sau
đó mời một số HS trình bày lại cách thực hiện.
- HS nhận biết củng cố về phép cộng và phép trừ
đa thức, tính giá trị của biểu thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 1 và 2 trong SGK.
→ GV hướng dẫn:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng của mỗi đa
thức rồi thực hiện phép tính với chúng.
+ Sau khi rút gọn biểu thức K thì thay giá trị của
x và y vào K để tính giá trị.
→ GV cho HS đối chiếu, so sánh kết quả và phản
biện với nhau.
→ GV chốt đáp án và HS làm bài vào vở.
- GV dẫn dắt: “Để củng cố lại kiến thức và giải
quyết vấ đề ở phần mở đầu, chúng ta đi vào phần
Vận dụng”.
+ Từng HS thực hiện yêu cầu
+ GV mời 2 HS đại diện trả lời đáp án.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng và trừ hai đa thức
A=5 x 2 y+ 5 x −3
2
B=xy −4 x y+5 x−1
HĐ1: Ta có:
A+ B= ( 5 x 2 y+ 5 x −3 ) +( xy−4 x2 y +5 x−1)
2
A+ B=x y +10 x −4+ xy
HĐ2:
A−B=( 5 x y +5 x−3 ) −(xy −4 x y+ 5 x −1)
2
A−B=9 x y −2−xy
⇒ Kết luận:
2
2
Cộng (hay trừ) hai đa thức tức là thu gọn đa
thức nhận được sau khi nối hai đa thức đã cho
bởi dấu “+” (hay dấu “-“).
Chú ý:
- Phép cộng đa thức cũng có các tính chất giao
hoán và kết hợp tương tự như phép cộng các số.
- Với A, B, C là những đa thức tùy ý, ta có:
A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)
Nếu A−B=C thì A=B+ C; ngược lại nếu
A+ B+C thì A−B=C
Ví dụ:
C+ D=( 5 x 2+ 5 x−3 z +2 ) +(xyz−4 x 2 y +5 x−1)
¿ 5 x 2 y +5 x−3 z+ 2+ xyz −4 x 2 y +5 x −1
¿ ( 5 x 2 y−4 x 2 y ) + ( 5 x +5 x )−3 z + xyz+ ( 2−1 )
2
¿ x y +10 x−3 z + xyz+ 1
C−D=( 5 x 2 +5 x−3 z+ 2 )−( xyz−4 x2 y +5 x−1)
2
2
¿ 5 x y +5 x−3 z+ 2−xyz +4 x y−5 x+ 1
2
2
¿ ( 5 x y + 4 x y ) + ( 5 x−5 x )−xyz−3 z +( 2+ 1)
¿ 9 x 2 y −xyz−3 z+ 3
Luyện tập 1:
G+ H=( x2 y−3 xy−3 ) +(3 x 2 y + xy −0,5 x+5)
2
2
¿ x y −3 xy −3+3 x y + xy−0,5 x +5
2
¿ 4 x y−2 xy−0,5 x +2
G−H =( x 2 y −3 xy −3 ) −(3 x 2 y + xy −0,5 x +5)
¿−2 x 2 y−4 xy+ 0,5 x−8
Luyện tập 2:
2
3
3
2
3
3
2
3
K= x y +2 x y −7,5 x y + x + 3 x y −x y −7,5 x y
3
3
K=5 x y + x
4
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thay x=2 và y=−1 vào K, ta có:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
K=5.2. (−1 )3 +23=−2
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Vận dụng
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Ta có: P+Q
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ¿ ( 2 x 2 y−x y 2+ 22 ) +( x y 2−2 x2 y +23)
2
2
2
2
ý bài làm các bạn và nhận xét.
¿ 2 x y−x y + 22+ x y −2 x y +23
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
¿ ( 2 x 2 y−2 x 2 y ) + ( x y 2−x y 2 )+ 23+22
Đánh giá trải nghiệm người dùng khi tương
¿ 45
tác với AI: Gợi ý câu lệnh: “So sánh hai cách
Ta xét từng cột ta thấy, cột thứ 3 có tổng P + Q
hỏi về Phép cộng và phép trừ đa thức: (A) 'Giải
không bằng 45. Vậy sai ở cột thứ 3.
giúp tôi'; (B) 'Tôi đã làm đến bước này, hãy chỉ Minh chứng NL AI: bảng tiêu chí UX tốt cho
nêu câu hỏi gợi mở và không cho đáp án'. Hãy
trợ lí AI học Toán.
nêu ưu/nhược điểm của mỗi cách.” HS rút ra tiêu
chí UX tốt: yêu cầu rõ, phản hồi vừa đủ, dễ kiểm
tra, cho phép người học sửa và tiếp tục tương tác.
NL AI – 8.D2.MR1: Trong nhiệm vụ “Phép
cộng và phép trừ đa thức”, mô tả được đặc điểm
của trải nghiệm người dùng tốt khi tương tác với
ai: yêu cầu rõ, phản hồi dễ kiểm tra, có thể
sửa/tiếp tục tương tác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại phép cộng và phép trừ đa thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Phép cộng và phép trừ đa thức thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của phép cộng và phép trừ đa thức, thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về phép cộng và phép trừ đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân 1.14 – 1.16 (SGK – tr16).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
5
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Đa thức (1,6x2 + 1,7y2 + 2xy) - (0,5x2 - 0,3y2 - 2xy) có bậc là?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
2
2
2
Câu 2. Cho các đa thức: A = 4x - 5xy + 3y ; B=3x + 2xy + y2; C = -x2 + 3xy + 2y2.
Tính A+ B+C ?
A. 7 x 2+ 5 y 2
B. 5 x 2+5 y 2
C. 6 x 2+ 6 y 2
D. 6 x 2−6 y 2
Câu 3. Tìm giá trị của đa thức M = x3 - 2x2 - xy2 + 2xy + 2y + 2x - 5 biết x + y = 2
A. M = 1
B. M = 9
C. M = 0
D. M = -1
Câu 4. Tìm đa thức B sao cho tổng B với đa thức 2x 4 - 3x2y + y4 + 6xz - z2 là đa thức
0
A. B=−2 x 4 −3 x 2 y+ y 4 +6 xz−z 2
B. B=−2 x 4 +3 x 2 y − y 4−6 xz + z 2
C. B=−2 x 4 −3 x 2 y− y 4 −6 xz + z 2
D. B=−2 x 4 −3 x 2 y+ y 4−6 xz + z 2
Câu 5. Tính giá trị của đa thức C = xy + x2y2 + x3y3 + ... + x100 y100 tại x = -1; y = 1
A. C = -100
B. C = 100
C. C = 0
D. C = 50
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Phân biệt vai trò khi tương tác với AI: Gợi ý câu lệnh: “Trong nhiệm vụ Phép
cộng và phép trừ đa thức, hãy đóng vai công cụ kiểm tra: chỉ đặt 2 câu hỏi giúp tôi tự
rà lời giải, không giải hộ.” HS ghi rõ: người dùng đặt mục tiêu, cung cấp dữ liệu và
quyết định kết quả; người phát triển xây dựng hệ thống/chức năng. HS không quy
trách nhiệm lời giải của mình cho AI.
NL AI – 8.A3.1: Trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức”, phân biệt được vai trò
của người dùng và người phát triển khi tương tác với ai.
Minh chứng NL AI: sơ đồ vai trò “người dùng/người phát triển” và 2 câu hỏi kiểm
tra do AI tạo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
6
Bài 1.14: P=x 2 y+ x3 −x y 2 +3 và Q=x 3 + x y 2−xy−6
P+Q=( x y + x −x y +3 ) +(x + x y −xy −6)
2
2
3
2
3
2
3
3
2
2
P+Q=x y+ x −x y +3+ x + x y −xy −6
2
3
P+Q=x y+ 2 x −xy −3
P−Q=( x 2 y + x 3−x y 2+ 3 )−( x 3+ x y 2−xy−6)
2
3
2
3
2
P−Q=x y + x −x y +3−x −x y + xy +6
2
2
P−Q=x y−2 x y + xy + 9
Bài 1.15:
a) ( x− y ) + ( y −z )+ ( z −x )=x− y + y−z + z−x=0
b) ( 2 x−3 y )+ ( 2 y −3 z )+ ( 2 z−3 x )=2 x−3 y +2 y−3 z+ 2 z−3 x
¿−x− y−z
Bài 1.16.
M −5 x 2+ xyz=xy +2 x 2−3 xyz +5
=> M =xy +2 x 2−3 xyz+ 5+5 x 2−xyz
2
¿ xy +7 x −4 xyz+5 .
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
C
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của phép cộng và phép trừ đa thức, trao đổi và
thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.17 và Bài tập vận dụng thêm cho HS sử dụng kĩ thuật
chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Phân định vai trò người – AI sau khi HS đã tự làm: Gợi ý câu lệnh: “Với nhiệm
vụ Phép cộng và phép trừ đa thức, hãy nêu 2 việc AI có thể hỗ trợ và 2 việc AI không
nên làm thay học sinh. Không giải bài.” HS đối chiếu với quá trình vừa làm, tự bổ
7
sung ít nhất 1 việc cần tư duy/lập luận của con người và chốt phần AI chỉ đóng vai trò
hỗ trợ.
NL AI – 8.A1.1: HS xác định trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức” phần AI có
thể hỗ trợ và phần tư duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được
những phần việc ai chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho
ai thay thế.
Minh chứng NL AI: bảng 2 cột “AI hỗ trợ/HS phải tự làm” và kết luận ngắn của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.17. A=2 x 2 y+ 3 xyz −2 x +5 và B=3 xyz−2 x 2 y + x−4
a) A+ B= ( 2 x 2 y+ 3 xyz −2 x +5 ) +(3 xyz−2 x 2 y + x−4)
A+B=6 xyz−x+ 1
A−B=( 2 x 2 y +3 xyz−2 x+5 )−(3 xyz−2 x2 y + x−4 )
2
A−B=4 x y−3 x +9
b) Thay x=0,5 ; y=−2; z=1 vào A+ B ta có :
A+ B=6.0,5. (−2 ) .1−0,5+ 1=−5,5
Thay x=0,5 ; y=−2; z=1 vào A−B ta có :
A=2.0,52 . (−2 ) +3.0,5 . (−2 ) .1−2.0,5+5=0
Bài tập vận dụng thêm:
Bài 1. Cho hai đa thức sau, tìm hệ số a, b, c để cho hai đa thức bằng nhau?
f ( x )=a x2 +10. ( x+ x2 ) −76 x−( 36 x 2+ 2 x ) +2019
g ( x )=15 x2 + ( 3−b ) x +8 x−9 x 2+ c+2018
Giải
Ta có: f ( x )=ax 2+10 ( x + x 2 )−76 x−( 36 x 2 +2 x ) + 2019
2
2
2
¿ a x + 10 x −36 x −66 x−2 x +2019
2
¿ ( a−26 ) x −68 x+ 2019
g ( x )=15 x2 + ( 3−b ) x +8 x−9 x 2+ c+2018
¿ 6 x 2+ ( 11−b ) x +c +2018
Để f ( x )=g (x) ta phải có:
{
{
a−26=6
a=32
11−b=−68 ↔ b=79
2019=c+2018
c=1
Bài 2. Cho đa thức P ( x )=a x 2+ bx+ c ( a ∈ N ¿ ) thỏa mãn P ( 9 )−P ( 6 )=2019. Chứng minh
P ( 10 )−P ( 7 ) là một số lẻ?
Giải
P ( 9 )−P ( 6 )=2019
⇔ ( 8 ba+9 b+ c )−( 36 a+6 b +c )=2019
⇔ 45 a+3 b=2019 ( 1 )
Lại có: P ( 10 )−P ( 7 ) =( 100 a+10 b+c )− ( 29 a+7 b+c ) =51 a+ 3 b
Đặt P ( 10 )−P ( 7 ) =t ⇒ 51 a+3 b=t ( 2 )
8
Trừ vế theo vế (2) cho (1) ta có: 6 a=t−2019, mà 6a chẵn, 2019 lẻ nên t lẻ, ta có điều
phải chứng minh.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.
9
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3. PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ ĐA THỨC
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết tổng và hiệu của hai đa thức.
- Nếu A−B=C thì A=B+ C ; ngược lại, nếu A=B+ C thì A−B=C (A, B, C là
những đa thức tùy ý).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thực hiện phép cộng và phép trừ đa thức.
- Giải toán liên quan đến phếp cộng và phép trừ đa thức.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua thao tác như
thực hiện cộng đa thức, thực hiện trừ đa thức, áp dụng được tính chất giao hoán
kết hợp, sử dụng quy tắc dấu ngoặc...
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
chuyển từ cộng, trừ đa thức sang thu gọn đa thức; đọc hiểu và trình bày, diễn
đạt giải quyết bài toán.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.D2.MR1: Trong nhiệm vụ “Phép cộng và phép trừ đa thức”, mô tả được đặc điểm
của trải nghiệm người dùng tốt khi tương tác với ai: yêu cầu rõ, phản hồi dễ kiểm tra,
có thể sửa/tiếp tục tương tác.
1
- 8.A3.1: Trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức”, phân biệt được vai trò của người
dùng và người phát triển khi tương tác với ai.
- 8.A1.1: HS xác định trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức” phần AI có thể hỗ
trợ và phần tư duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những
phần việc ai chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay
thế.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến phép cộng và phép trừ đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
2
+ “Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn tính giá trị của hai
biểu thức P=2 x 2 y −x y 2 +22 và Q=x y 2−2 x 2 y +23 tại những giá trị cho trước của x và
y. Kết quả được ghi lại như bảng dưới. Ban giám khảo cho biết có một cột cho kết quả
sai. Theo em, làm thế nào để có thể nhanh chóng phát hiện cột có kết quả sai ấy?”
x
1
-1
2
1
y
-1
1
1
2
P
19
25
38
22
Q
26
20
17
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Để có thể nhanh chóng phát hiện được cột có kết quả sai trên bài toán mở đầu trên ta
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.
⇒ Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai đa thức
a) Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức theo yêu cầu, dẫn
dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức để
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
3
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo từng bàn HĐ1,
HĐ2 để nắm được kiến thức Cộng và trừ hai đa
thức.
→ HS làm bài vào vở và đối chiếu đáp án với
bạn cùng bàn.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Những
phép tính ở HĐ1 và HĐ2 được gọi là phép cộng
và phép trừ đa thức. Vậy phép cộng và phép trừ
đa thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV đặt câu hỏi:
+ Với phép cộng các đa thức một biến có tính
chất giao hoán và kết hợp hay không?
(Có tính chất giao hoán và kết hợp).
+ Với đa thức A, B, C tùy ý hãy biểu diễn tính
chất giao hoán và kết hợp?
( A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)).
- GV yêu cầu HS đọc – hiểu Ví dụ (tr.16) và sau
đó mời một số HS trình bày lại cách thực hiện.
- HS nhận biết củng cố về phép cộng và phép trừ
đa thức, tính giá trị của biểu thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 1 và 2 trong SGK.
→ GV hướng dẫn:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng của mỗi đa
thức rồi thực hiện phép tính với chúng.
+ Sau khi rút gọn biểu thức K thì thay giá trị của
x và y vào K để tính giá trị.
→ GV cho HS đối chiếu, so sánh kết quả và phản
biện với nhau.
→ GV chốt đáp án và HS làm bài vào vở.
- GV dẫn dắt: “Để củng cố lại kiến thức và giải
quyết vấ đề ở phần mở đầu, chúng ta đi vào phần
Vận dụng”.
+ Từng HS thực hiện yêu cầu
+ GV mời 2 HS đại diện trả lời đáp án.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng và trừ hai đa thức
A=5 x 2 y+ 5 x −3
2
B=xy −4 x y+5 x−1
HĐ1: Ta có:
A+ B= ( 5 x 2 y+ 5 x −3 ) +( xy−4 x2 y +5 x−1)
2
A+ B=x y +10 x −4+ xy
HĐ2:
A−B=( 5 x y +5 x−3 ) −(xy −4 x y+ 5 x −1)
2
A−B=9 x y −2−xy
⇒ Kết luận:
2
2
Cộng (hay trừ) hai đa thức tức là thu gọn đa
thức nhận được sau khi nối hai đa thức đã cho
bởi dấu “+” (hay dấu “-“).
Chú ý:
- Phép cộng đa thức cũng có các tính chất giao
hoán và kết hợp tương tự như phép cộng các số.
- Với A, B, C là những đa thức tùy ý, ta có:
A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)
Nếu A−B=C thì A=B+ C; ngược lại nếu
A+ B+C thì A−B=C
Ví dụ:
C+ D=( 5 x 2+ 5 x−3 z +2 ) +(xyz−4 x 2 y +5 x−1)
¿ 5 x 2 y +5 x−3 z+ 2+ xyz −4 x 2 y +5 x −1
¿ ( 5 x 2 y−4 x 2 y ) + ( 5 x +5 x )−3 z + xyz+ ( 2−1 )
2
¿ x y +10 x−3 z + xyz+ 1
C−D=( 5 x 2 +5 x−3 z+ 2 )−( xyz−4 x2 y +5 x−1)
2
2
¿ 5 x y +5 x−3 z+ 2−xyz +4 x y−5 x+ 1
2
2
¿ ( 5 x y + 4 x y ) + ( 5 x−5 x )−xyz−3 z +( 2+ 1)
¿ 9 x 2 y −xyz−3 z+ 3
Luyện tập 1:
G+ H=( x2 y−3 xy−3 ) +(3 x 2 y + xy −0,5 x+5)
2
2
¿ x y −3 xy −3+3 x y + xy−0,5 x +5
2
¿ 4 x y−2 xy−0,5 x +2
G−H =( x 2 y −3 xy −3 ) −(3 x 2 y + xy −0,5 x +5)
¿−2 x 2 y−4 xy+ 0,5 x−8
Luyện tập 2:
2
3
3
2
3
3
2
3
K= x y +2 x y −7,5 x y + x + 3 x y −x y −7,5 x y
3
3
K=5 x y + x
4
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thay x=2 và y=−1 vào K, ta có:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
K=5.2. (−1 )3 +23=−2
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Vận dụng
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Ta có: P+Q
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ¿ ( 2 x 2 y−x y 2+ 22 ) +( x y 2−2 x2 y +23)
2
2
2
2
ý bài làm các bạn và nhận xét.
¿ 2 x y−x y + 22+ x y −2 x y +23
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
¿ ( 2 x 2 y−2 x 2 y ) + ( x y 2−x y 2 )+ 23+22
Đánh giá trải nghiệm người dùng khi tương
¿ 45
tác với AI: Gợi ý câu lệnh: “So sánh hai cách
Ta xét từng cột ta thấy, cột thứ 3 có tổng P + Q
hỏi về Phép cộng và phép trừ đa thức: (A) 'Giải
không bằng 45. Vậy sai ở cột thứ 3.
giúp tôi'; (B) 'Tôi đã làm đến bước này, hãy chỉ Minh chứng NL AI: bảng tiêu chí UX tốt cho
nêu câu hỏi gợi mở và không cho đáp án'. Hãy
trợ lí AI học Toán.
nêu ưu/nhược điểm của mỗi cách.” HS rút ra tiêu
chí UX tốt: yêu cầu rõ, phản hồi vừa đủ, dễ kiểm
tra, cho phép người học sửa và tiếp tục tương tác.
NL AI – 8.D2.MR1: Trong nhiệm vụ “Phép
cộng và phép trừ đa thức”, mô tả được đặc điểm
của trải nghiệm người dùng tốt khi tương tác với
ai: yêu cầu rõ, phản hồi dễ kiểm tra, có thể
sửa/tiếp tục tương tác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại phép cộng và phép trừ đa thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Phép cộng và phép trừ đa thức thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của phép cộng và phép trừ đa thức, thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về phép cộng và phép trừ đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân 1.14 – 1.16 (SGK – tr16).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
5
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Đa thức (1,6x2 + 1,7y2 + 2xy) - (0,5x2 - 0,3y2 - 2xy) có bậc là?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
2
2
2
Câu 2. Cho các đa thức: A = 4x - 5xy + 3y ; B=3x + 2xy + y2; C = -x2 + 3xy + 2y2.
Tính A+ B+C ?
A. 7 x 2+ 5 y 2
B. 5 x 2+5 y 2
C. 6 x 2+ 6 y 2
D. 6 x 2−6 y 2
Câu 3. Tìm giá trị của đa thức M = x3 - 2x2 - xy2 + 2xy + 2y + 2x - 5 biết x + y = 2
A. M = 1
B. M = 9
C. M = 0
D. M = -1
Câu 4. Tìm đa thức B sao cho tổng B với đa thức 2x 4 - 3x2y + y4 + 6xz - z2 là đa thức
0
A. B=−2 x 4 −3 x 2 y+ y 4 +6 xz−z 2
B. B=−2 x 4 +3 x 2 y − y 4−6 xz + z 2
C. B=−2 x 4 −3 x 2 y− y 4 −6 xz + z 2
D. B=−2 x 4 −3 x 2 y+ y 4−6 xz + z 2
Câu 5. Tính giá trị của đa thức C = xy + x2y2 + x3y3 + ... + x100 y100 tại x = -1; y = 1
A. C = -100
B. C = 100
C. C = 0
D. C = 50
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Phân biệt vai trò khi tương tác với AI: Gợi ý câu lệnh: “Trong nhiệm vụ Phép
cộng và phép trừ đa thức, hãy đóng vai công cụ kiểm tra: chỉ đặt 2 câu hỏi giúp tôi tự
rà lời giải, không giải hộ.” HS ghi rõ: người dùng đặt mục tiêu, cung cấp dữ liệu và
quyết định kết quả; người phát triển xây dựng hệ thống/chức năng. HS không quy
trách nhiệm lời giải của mình cho AI.
NL AI – 8.A3.1: Trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức”, phân biệt được vai trò
của người dùng và người phát triển khi tương tác với ai.
Minh chứng NL AI: sơ đồ vai trò “người dùng/người phát triển” và 2 câu hỏi kiểm
tra do AI tạo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
6
Bài 1.14: P=x 2 y+ x3 −x y 2 +3 và Q=x 3 + x y 2−xy−6
P+Q=( x y + x −x y +3 ) +(x + x y −xy −6)
2
2
3
2
3
2
3
3
2
2
P+Q=x y+ x −x y +3+ x + x y −xy −6
2
3
P+Q=x y+ 2 x −xy −3
P−Q=( x 2 y + x 3−x y 2+ 3 )−( x 3+ x y 2−xy−6)
2
3
2
3
2
P−Q=x y + x −x y +3−x −x y + xy +6
2
2
P−Q=x y−2 x y + xy + 9
Bài 1.15:
a) ( x− y ) + ( y −z )+ ( z −x )=x− y + y−z + z−x=0
b) ( 2 x−3 y )+ ( 2 y −3 z )+ ( 2 z−3 x )=2 x−3 y +2 y−3 z+ 2 z−3 x
¿−x− y−z
Bài 1.16.
M −5 x 2+ xyz=xy +2 x 2−3 xyz +5
=> M =xy +2 x 2−3 xyz+ 5+5 x 2−xyz
2
¿ xy +7 x −4 xyz+5 .
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
C
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của phép cộng và phép trừ đa thức, trao đổi và
thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.17 và Bài tập vận dụng thêm cho HS sử dụng kĩ thuật
chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Phân định vai trò người – AI sau khi HS đã tự làm: Gợi ý câu lệnh: “Với nhiệm
vụ Phép cộng và phép trừ đa thức, hãy nêu 2 việc AI có thể hỗ trợ và 2 việc AI không
nên làm thay học sinh. Không giải bài.” HS đối chiếu với quá trình vừa làm, tự bổ
7
sung ít nhất 1 việc cần tư duy/lập luận của con người và chốt phần AI chỉ đóng vai trò
hỗ trợ.
NL AI – 8.A1.1: HS xác định trong bài “Phép cộng và phép trừ đa thức” phần AI có
thể hỗ trợ và phần tư duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được
những phần việc ai chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho
ai thay thế.
Minh chứng NL AI: bảng 2 cột “AI hỗ trợ/HS phải tự làm” và kết luận ngắn của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.17. A=2 x 2 y+ 3 xyz −2 x +5 và B=3 xyz−2 x 2 y + x−4
a) A+ B= ( 2 x 2 y+ 3 xyz −2 x +5 ) +(3 xyz−2 x 2 y + x−4)
A+B=6 xyz−x+ 1
A−B=( 2 x 2 y +3 xyz−2 x+5 )−(3 xyz−2 x2 y + x−4 )
2
A−B=4 x y−3 x +9
b) Thay x=0,5 ; y=−2; z=1 vào A+ B ta có :
A+ B=6.0,5. (−2 ) .1−0,5+ 1=−5,5
Thay x=0,5 ; y=−2; z=1 vào A−B ta có :
A=2.0,52 . (−2 ) +3.0,5 . (−2 ) .1−2.0,5+5=0
Bài tập vận dụng thêm:
Bài 1. Cho hai đa thức sau, tìm hệ số a, b, c để cho hai đa thức bằng nhau?
f ( x )=a x2 +10. ( x+ x2 ) −76 x−( 36 x 2+ 2 x ) +2019
g ( x )=15 x2 + ( 3−b ) x +8 x−9 x 2+ c+2018
Giải
Ta có: f ( x )=ax 2+10 ( x + x 2 )−76 x−( 36 x 2 +2 x ) + 2019
2
2
2
¿ a x + 10 x −36 x −66 x−2 x +2019
2
¿ ( a−26 ) x −68 x+ 2019
g ( x )=15 x2 + ( 3−b ) x +8 x−9 x 2+ c+2018
¿ 6 x 2+ ( 11−b ) x +c +2018
Để f ( x )=g (x) ta phải có:
{
{
a−26=6
a=32
11−b=−68 ↔ b=79
2019=c+2018
c=1
Bài 2. Cho đa thức P ( x )=a x 2+ bx+ c ( a ∈ N ¿ ) thỏa mãn P ( 9 )−P ( 6 )=2019. Chứng minh
P ( 10 )−P ( 7 ) là một số lẻ?
Giải
P ( 9 )−P ( 6 )=2019
⇔ ( 8 ba+9 b+ c )−( 36 a+6 b +c )=2019
⇔ 45 a+3 b=2019 ( 1 )
Lại có: P ( 10 )−P ( 7 ) =( 100 a+10 b+c )− ( 29 a+7 b+c ) =51 a+ 3 b
Đặt P ( 10 )−P ( 7 ) =t ⇒ 51 a+3 b=t ( 2 )
8
Trừ vế theo vế (2) cho (1) ta có: 6 a=t−2019, mà 6a chẵn, 2019 lẻ nên t lẻ, ta có điều
phải chứng minh.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.
9
 








Các ý kiến mới nhất