Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PHÂN BIỆT EACH và EVERY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 16h:46' 25-07-2015
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
Phân biệt Each và Every

EACH và EVERY là các ĐỊNH TỪ thường được sử dụng với danh từ.
I.GIỐNG NHAU:
*Each và every giống nhau về nghĩa: Mỗi một, mỗi người, mỗi cái
Thường thì việc dùng each hay every là như nhau: Ex: -Each time (hay every time) I see you, you look different. (Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác.) -There’s a telephone in each room (hay every room) of the house. (Mỗi phòng của căn nhà này có một cái điện thoại.)
-Prices go up each year = Prices go up every year. (Giá tăng hàng năm.) 2. Each time / Every time I see her, she always smile to me. (Mỗi lần gặp nhau cô ấy đều nở nụ cười với tôi.)
3. Each / Every room of this hotel is equipped with an alarm. (Mỗi phòng trong khách sạn này đều được trang bị báo động)
*Each dùng làm Đại từ hay tính từ trong khi Every chỉ dùng làm tính từ. Khi dùng làm tính từ, hai đều là từ hạn định đứng trước danh từ số ít
II.KHÁC NHAU:
. EACH: Các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một. EVERY: Thường dùng để chỉ trong tổng thể
a/Each 
*Ta dùng each khi chúng ta nghĩ tới các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một. Nói cách khác Each được dùng khi ta chú ý trực tiếp tới từng thành viên riêng biệt.
- Each child received a large cake. => Mỗi một đứa trẻ nhận một cái bánh lớn.( ám chỉ từng đứa trẻ một ).
Ex: Study each sentences carefully (= study the sentences one by one) (Hãy nghiên cứu từng câu một cách cẩn thận.)
*Each thường được dùng hơn với số lượng nhỏ:
Ex: There were four books on the table. Each book was a different colour. (Có bốn quyển sách ở trên bàn. Mỗi quyển có một màu khác nhau.)
-(in a card game) At the beginning of the game, each players has three cards.
  (trong cuộc chơi bài) Tại lúc bắt đầu cuộc chơi, mỗi người chơi có ba quân bài.
*Có thể dùng each cùng với danh từ hoặc đứng một mình (không kèm danh từ) :
-None of the rooms was the same. Each was different. (= each room) Không có phòng nào giống nhau. Mỗi phòng mỗi khác.
(Hoặc bạn có thể dùng each one: Each one was different.)
*Bạn có thể nói each of + mạo từ (the…/these… .v.v.) hoặc + đại từ sở hữu (us/your/them) :
-Read each of these sentences carefully. (Hãy đọc mỗi câu này một cách cẩn thận.) -Each of them is a different colour. (Mỗi cái trong chúng có màu khác nhau)

b/Every:
 
*Ta dùng every khi ta nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm. Nghĩa tương tự như all.
 -Every sentence must have verb. (all sentences in general).
Mỗi câu đều phải có động từ
-I dream of visiting every countries in the world = all countries in the world. (Tôi muốn đi thăm mọi nước trên thế giới.)

*Every thường dùng cho số lớn:
-Carol loves readings. She has read every book in the library.
Carol thích đọc sách. Cô ấy đã đọc mọi quyển sách trong thư viện.
-I would like to visit every country in the world. (=all the countries)
 Tôi muốn đi thăm mọi nước trên thế giới.

*Each (không phải every) có thể được dùng cho hai vật, sự việc...:
 -In a football match, each team has 11 players. (không nói `every team`)
  (Trong một trận đấu bóng đá, mỗi đội gồm 11 cầu thủ.)
 -He was carrying a suitcase in each hands = He was carrying suitcases in both hands (Mỗi tay anh ấy xách 1 vali = Anh ấy 2 tay xách 2 vali)

*Ta dùng every (không dùng each) để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào:
 
-“How often do you go shopping?” “Every day.” (không nói `each day`)
  "Bạn đi mua hàng thường xuyên như thế nào?" "Hàng ngày."
 
-There’s a bus every ten minutes. (không nói `each ten minutes`)
  Cứ mười phút có một chuyến xe buýt.

III.Hãy so sánh các cấu trúc dùng với each và every:
 
a/Each –(Đã có ở trên)
 
 *Có thể dùng each cùng với danh từ.
 
Gửi ý kiến