Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng anh 9 sach cu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Ngọc Hà
Ngày gửi: 11h:21' 09-11-2021
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 0 người
CLEFT SENTENCES (Câu chẻ)

Cấu trúc chung:
IT + be (is, was) + cụm từ (pharse) + that...
1. Nhấn mạnh chủ từ (Subject focus)
a. Với chủ ngữ chỉ người
It + is/was + Noun/pronoun (danh từ/đại từ - chỉ người) + that/who + V + O …
Ex:
Câu gốc: My sister gave me this gift. (Chị tôi đã tặng cho tôi món quà này.) Câu chẻ: It was my sister who/that gave me this present. (Chính chị tôi là người đã tặng cho tôi món quà này.) -> Nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người “my sister”. 
Câu gốc: Mr.Tung is my high school’s principal. (Thầy Tùng là thầy hiệu trưởng trường cấp ba của tôi.) Câu chẻ: It is Mr.Tung who/that is my high school’s principal. (Thầy Tùng chính là thầy hiệu trưởng trường cấp ba của tôi.) -> Nhấn mạnh chủ ngữ chỉ người “Mr.Tung”
b. Với chủ ngữ chỉ vật
It + is / was + Noun (danh từ - chỉ vật) + that + V + O …
Ex:
Câu gốc: His bad behavior made the teacher angry. (Cách cư xử tệ của anh ta đã khiến giáo viên tức giận.) Câu chẻ: It was his bad behavior that made the teacher angry. (Chính cách cư xử tệ của anh ta khiến giáo viên tức giận.) -> Nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật “His bad behavior” 
Câu gốc: This necklace is the present he gave me on my birthday. (Sợi dây chuyền này là món quà mà anh ấy đã tặng tôi vào ngày sinh nhật.) Câu chẻ: It is this necklace that is the present he gave me on my birthday. (Chính sợi dây chuyền này là món quà mà anh ấy đã tặng tôi vào ngày sinh nhật.) -> Nhấn mạnh chủ ngữ chỉ vật “This necklace”
2. Nhấn mạnh tân ngữ (Object focus)
a. Với tân ngữ chỉ người
It + is/ was + Object (chỉ người) + that/ whom + S + V…
Trong trường hợp danh từ chỉ người là danh từ riêng (tên riêng) thì chỉ được dùng “THAT” trong cấu trúc trên.
Ex: Câu gốc:I met Tuan by chance when I traveled in Hue. (Tôi đã tình cờ gặp Tuấn khi tôi đi dịch ở Huế) Câu chẻ: It was Tuan that I met by chance when I traveled in Hue. (Tuấn chính là người mà tôi đã tình cờ gặp khi đi du lịch ở Huế.) -> Nhấn mạnh tân ngữ chỉ người “Tuan” *Note: Vì “Tuan” là danh từ riêng (tên người) nên ở đây, ta chỉ được dùng “that” để nhấn mạnh tân ngữ, không dùng “whom”.
Câu gốc: I usually scold my younger brother because of his laziness. (Tôi hay mắng em trai vì tính lười biếng.) Câu chẻ: It is my younger brother that/whom i usually scold because of his laziness. (Chính em trai tôi là người mà tôi hay mắng vì tính lười biếng.) -> Nhấn mạnh tân ngữ chỉ người “my younger brother”
b. Với tân ngữ chỉ vật
It + is/ was + Object (chỉ vật) + that + S + V…
Ex: Câu gốc: I borrowed this motorbike from my best friend. (Tôi đã mượn chiếc xe máy này từ người bạn thân.) Câu chẻ: It was this motorbike that i borrowed from my best friend. (Chiếc xe máy này chính là vật mà tôi mượn từ người bạn thân.) -> Nhấn mạnh tân ngữ chỉ vật “this motorbike”
Câu gốc: I made this cake for my mom. (Tôi đã làm cái bánh này cho mẹ.) Câu chẻ: It was this cake that I made for my mom. (Cái bánh này chính là cái tôi làm cho mẹ.) -> Nhấn mạnh tân ngữ chỉ vật “this cake” 
3. Nhấn mạnh trạng từ (Adverbial focus): trạng từ chỉ nơi chốn (place), Thời gian (time)
It + is/ was + Adverbial phrase (trạng từ chỉ nơi chốn/thời gian) + that + S + V…
Ex: Câu gốc: I got married to her on this day 2 years ago. (Tôi đã kết hôn với cô ấy vào ngày này 2 năm trước.) Câu chẻ: It was on this day 2 years ago that I got married to her. (Ngày này 2 năm trước là lúc mà tôi kết hôn với cô ấy.) -> Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian: “on this day 2 years ago”
Câu gốc: I was born in Quang Nam. (Tôi được sinh ra ở Quang Nam.) Câu chẻ: It was in Quang Nam that I was born. (Quảng Nam
 
Gửi ý kiến