Phân biệt cách sử dụng SO và SUCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 10h:07' 27-07-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 10h:07' 27-07-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG SO VÀ SUCH
TRONG TIẾNG ANH
A.Mở đầu:
So và Such là hai từ có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Tuy nhiên cách dùng có khác nhau: So đứng trước tính từ/trạng từ còn Such đứng trước danh từ. Nhưng trong cấu trúc câu của tiếng Anh, danh từ nhiều khi không đứng một mình mà có thêm tính từ đứng trước nó. Để phân biệt cách sử dụng, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn!
I.So
a/ So + Tính từ/trạng từ:
so stupid ; so quick
so nice ; so quickly
Ví dụ:
-I am so happy today. Hôm nay tôi quá (rất) hạnh phúc (cũng giống very)
- I didn`t enjoy the book. The story was so stupid. Tôi không thích cuốn sách đó. Câu chuyện (quá) thật nhảm nhí.
- It`s a lovely day, isn`t it? It`s so warm (= really warm). Quả là một ngày đẹp trời phải không? Thật ấm áp.
- He`s difficult to understand because he speaks so quickly. Thật khó mà hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.
- I like Tom and Ann. They are so nice. Tôi quý Tom và Ann. Họ thật tốt.
b/* So … that : thường để chỉ một thực tế với nguyên nhân và kết quả
So + adjective/adverb + that + result
-The teacher speaks so clearly that everyone can understand her.
Cô giáo nói rất rõ ràng nên tất cả mọi người có thể hiểu được ...
-The sun was so strong that they got burned within 15 minutes.
- The house is so expensive that we can`t afford to buy it. (Ngôi nhà quá đắt nên chúng tôi không thể đủ khả năng để mua nó.)
-The book was so good that I couldn`t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
-I was so tired that I fell asleep in the armchair. Tôi mệt tới mức đã ngủ gật trên ghế.
II.Such:
Ta dùng such + danh từ:
such a story ; such people
Ví dụ:
-I feel such happiness today.Hôm nay tôi cảm thấy quá hạnh phúc.( - Happines là danh từ)
Ta dùng such + tính từ + danh từ:
such a stupid story ; such nice people
Ví dụ:
-He is such a happy person. Anh ta quả là một người hạnh phúc
(không dùng so vì a Error! Not a valid link.: một người hạnh phúc)
- I didn`t enjoy the book. It was such a stupid story. Tôi không thích cuốn sách đó. Nó là một câu chuyện thật nhảm nhí
- We enjoyed our holiday. We had such a good time. (= a really good time) Chúng tôi đã có những giờ phút thật thú vị.
-The human brain is SUCH a complex mechanism... Bộ não con người là một cơ chế quá phức tạp
-I like Tom and Ann. They are such nice people. (không nói so nice people). Tôi quý Tom và Ann. Họ quả là những người tốt.
Ta dùng Such + a + (adjective) + singular noun + that + result
-It was such a good book that I couldn`t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
-It was such a good lovely weather that we spent the whole day on the beach. Thời tiết đẹp đến mức chúng tôi đã ở cả ngày trên bãi biển.
Ta có thể bỏ that trong những câu trên:
I was so tired (that) I fell asleep.
It was such lovely weather (that) we...
-Christopher is such a handsome man that all the ladies want him.(Christopher đẹp trai đến nỗi tất cả phụ nữ đều muốn anh ấy)
-She had such a long speech that everyone stopped paying attention to her. (Bài phát biểu của cô ấy dài tới mức tất cả mọi người đều không chú ý đến nó nữa)
Such + plural/uncountable noun + that + result
-She has such big feet that she has to buy special shoes. (Cô ta có bàn chân lớn như vậy nên cô ấy phải mua đôi giày đặc biệt)
-Woodward Restaurant has such good food that it`s always full of people. Nhà hàng Woodward có món ăn ngon như vậy nên nó luôn luôn đầy người.
-He was such a hunger that he couldn`t go on learning. Hắn ta đói quá nên không thể tiếp tục học.
So sánh:
The book was so good that I couldn`t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
It was such a good book that I couldn`t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống
III.Ta cũng có thể dùng so và
TRONG TIẾNG ANH
A.Mở đầu:
So và Such là hai từ có thể dùng để nhấn mạnh hay tăng thêm mức độ của một điều gì đó. Tuy nhiên cách dùng có khác nhau: So đứng trước tính từ/trạng từ còn Such đứng trước danh từ. Nhưng trong cấu trúc câu của tiếng Anh, danh từ nhiều khi không đứng một mình mà có thêm tính từ đứng trước nó. Để phân biệt cách sử dụng, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn!
I.So
a/ So + Tính từ/trạng từ:
so stupid ; so quick
so nice ; so quickly
Ví dụ:
-I am so happy today. Hôm nay tôi quá (rất) hạnh phúc (cũng giống very)
- I didn`t enjoy the book. The story was so stupid. Tôi không thích cuốn sách đó. Câu chuyện (quá) thật nhảm nhí.
- It`s a lovely day, isn`t it? It`s so warm (= really warm). Quả là một ngày đẹp trời phải không? Thật ấm áp.
- He`s difficult to understand because he speaks so quickly. Thật khó mà hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.
- I like Tom and Ann. They are so nice. Tôi quý Tom và Ann. Họ thật tốt.
b/* So … that : thường để chỉ một thực tế với nguyên nhân và kết quả
So + adjective/adverb + that + result
-The teacher speaks so clearly that everyone can understand her.
Cô giáo nói rất rõ ràng nên tất cả mọi người có thể hiểu được ...
-The sun was so strong that they got burned within 15 minutes.
- The house is so expensive that we can`t afford to buy it. (Ngôi nhà quá đắt nên chúng tôi không thể đủ khả năng để mua nó.)
-The book was so good that I couldn`t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
-I was so tired that I fell asleep in the armchair. Tôi mệt tới mức đã ngủ gật trên ghế.
II.Such:
Ta dùng such + danh từ:
such a story ; such people
Ví dụ:
-I feel such happiness today.Hôm nay tôi cảm thấy quá hạnh phúc.( - Happines là danh từ)
Ta dùng such + tính từ + danh từ:
such a stupid story ; such nice people
Ví dụ:
-He is such a happy person. Anh ta quả là một người hạnh phúc
(không dùng so vì a Error! Not a valid link.: một người hạnh phúc)
- I didn`t enjoy the book. It was such a stupid story. Tôi không thích cuốn sách đó. Nó là một câu chuyện thật nhảm nhí
- We enjoyed our holiday. We had such a good time. (= a really good time) Chúng tôi đã có những giờ phút thật thú vị.
-The human brain is SUCH a complex mechanism... Bộ não con người là một cơ chế quá phức tạp
-I like Tom and Ann. They are such nice people. (không nói so nice people). Tôi quý Tom và Ann. Họ quả là những người tốt.
Ta dùng Such + a + (adjective) + singular noun + that + result
-It was such a good book that I couldn`t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
-It was such a good lovely weather that we spent the whole day on the beach. Thời tiết đẹp đến mức chúng tôi đã ở cả ngày trên bãi biển.
Ta có thể bỏ that trong những câu trên:
I was so tired (that) I fell asleep.
It was such lovely weather (that) we...
-Christopher is such a handsome man that all the ladies want him.(Christopher đẹp trai đến nỗi tất cả phụ nữ đều muốn anh ấy)
-She had such a long speech that everyone stopped paying attention to her. (Bài phát biểu của cô ấy dài tới mức tất cả mọi người đều không chú ý đến nó nữa)
Such + plural/uncountable noun + that + result
-She has such big feet that she has to buy special shoes. (Cô ta có bàn chân lớn như vậy nên cô ấy phải mua đôi giày đặc biệt)
-Woodward Restaurant has such good food that it`s always full of people. Nhà hàng Woodward có món ăn ngon như vậy nên nó luôn luôn đầy người.
-He was such a hunger that he couldn`t go on learning. Hắn ta đói quá nên không thể tiếp tục học.
So sánh:
The book was so good that I couldn`t put in down. Cuốn sách đó hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống.
It was such a good book that I couldn`t put it down. Đó là một cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ xuống
III.Ta cũng có thể dùng so và
 








Các ý kiến mới nhất