Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi thị thu hoài
Ngày gửi: 20h:23' 28-09-2025
Dung lượng: 483.8 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2/03/2024
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 104, 106 -Đ44, TTL6 - BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương.
- Luyện tập các kĩ năng tính toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
thực tiễn gắn với khái niệm, tính chất của phân thức đại số và các phép tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của phân thức đại số, phép
tính phân thức đại số để tính giá trị biểu thức; giải các bài toán thực tế có
liên quan.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học trong chương VI
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống lại được kiến thức trong chương VI và vận dụng được vào các bài
toán liên quan trong chương.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về Phân thức, tính giá trị của phân thức, quy đồng
phân thức, và các phép toán với phân thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.

c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về Phân thức, tính giá trị của phân
thức, quy đồng phân thức, và các phép toán với phân thức để thực hành làm các bài
tập trong SGK và của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ôn tập kiến thức đã học trong chương II
- GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ - Gợi ý hệ thống hóa kiến thức trong chương
chức cho các nhóm thảo luận hệ VI theo sơ đồ trong phần Ghi chú bên dưới.
thống lại kiến thức trong chương VI.
- Phân công:
+ Nhóm 1: Phân thức đại số
+ Nhóm 2: Tính chất cơ bản của phân
thức đại số
+ Nhóm 3: Phép cộng và phép trừ
phân thức đại số
+ Nhóm 4: Phép nhân và phép chia
phân thức đại số.
- Các nhóm có thể trình bày theo sơ
đồ tư duy, sơ đồ cây,… để hệ thóng
hóa kiến thức.
- Mỗi nhóm thống nhất và cử đại diện
lên bảng trình bày sản phẩm của
nhóm mình.
+ Các nhóm còn lại lắng nghe, quan
sát để đưa ra nhận xét, bổ sung kiến
thức.
+ GV ghi nhận các kết quả của các
nhóm và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong chương VI.

Ghi chú
+ Nhóm 1:

+ Nhóm 2:

+ Nhóm 3:

+ Nhóm 4:

Tiết 2
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV bài tập cho HS làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.

Ngày soạn: 3/03/2024
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 105,107-H41, TTL7 – ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương.
- Luyện tập các kĩ năng tính toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán
thực tiễn gắn với Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác
vuông, định lí Pythagore và hình đồng dạng.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, định lí, khái niệm của Các
trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí
Pythagore và hình đồng dạng để chứng minh: Hai tam giác đồng dạng, tính
độ dài cạnh, tính chiều cao (trong bài toán thực tế), tính tỉ số đồng dạng,……
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học trong chương IX
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống lại được kiến thức trong chương IX và vận dụng được vào các bài
toán liên quan trong chương.
b) Nội dung:

- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về Hai tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng
dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí Pythagore và hình đồng dạng
theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về Hai tam giác đồng dạng, các
trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hai tam giác vuông, định lí Pythagore và
hình đồng dạng để thực hành làm các bài tập trong SGK và của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ôn tập kiến thức đã học trong chương IX
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi Gợi ý các mục hệ thống hóa kiến thức theo sơ
nhóm thảo luận thực hiện tìm hiểu, đồ tư duy trong phần Ghi chú bên dưới.
củng cố kiến thức trọng tâm trong các
bài GV giao.
+ Nhóm 1: Hai tam giác đồng dạng.
+ Nhóm 2: Ba trường hợp đồng dạng
của hai tam giác.
+ Nhóm 3: Định lí Pythagore và Ứng
dụng.
+ Nhóm 4: Các trường hợp đồng dạng
của hai tam giác vuông.
+ Nhóm 5: Hình đồng dạng.
→ Các nhóm thực hiện củ c, hệ thống
hóa kiến thức theo sơ đồ tư du, sơ đồ
cây,… để trình bày trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, quan sát
rồi nhận xét, bổ sung.
+ GV ghi nhận các kết quả và chốt
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
trong chương IX.

Ghi chú
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

Nhóm 4:

Nhóm 5:

Tiết 2

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bài 1

Bài 2

Bài 3

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
 
Gửi ý kiến