- TIÉT 52 -ÔN TẬP GIỮA HK 2- KNTTCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:00' 16-03-2024
Dung lượng: 658.5 KB
Số lượt tải: 344
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:00' 16-03-2024
Dung lượng: 658.5 KB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
Ngày soạn:
9/3/2024
TIẾT 38
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, Định lý
Pythagore trong tam giác vuông hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh.
2. Năng lực:
- Củng cố nhắc lại các kiến thức và kết hợp các kĩ năng đã thực hành để giải
quyết các bài toán cụ thể sau:
+ Hai tam giác đồng dạng, trường hợp đồng dạng đặc biệt của hai tam giác.
+ Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Định lý Pythagore trong tam giác vuông.
+ Ba định lý về hai tam giác vuông đồng dạng
+ Hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,
phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, ôn tập các kiến thức đã học từ bài 33 đến bài 37.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hai tam giác đồng dạng, định lý Pythagore.
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành các bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
Câu 1: C
Câu 2: B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân lắng nghe câu hỏi, suy
nghĩ và trả lời.
1
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Nội dung
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Câu nào sau đây sai
A. Hai tam giác có các cặp cạnh
tương ứng tỉ lệ thì có các cặp
góc tương ứng bằng nhau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đánh giá kết quả
hoạt động của HS
Câu 1. C
Câu 2. B
B. Hai tam giác có hai cặp góc
tương ứng bằng nhau thì có cặp
các cạnh tương ứng tỉ lệ.
C. Hai tam giác có một cặp góc
tương ứng bằng nhau và hai cặp
cạnh tương ứng tỉ lệ thì đồng
dạng với nhau
D. Hai tam giác cùng đồng
dạng với một tam giác theo
cùng một tỉ số đồng dạng thì
bằng nhau.
Câu 2 : Bộ ba số đo nào dưới
đây không là độ dài ba cạnh của
một tam giác vuông
A.
B.
,
, 2cm
, 1cm, 1cm
C. 2cm, 4cm,
D. 3cm, 4cm, 5cm.
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học trong chương IX
Tam giác đồng dạng.
b) Nội dung:
Đại diện các nhóm học sinh trình bày phần chuẩn bị của mình về sơ đồ tư duy
tổng hợp các kiến thức trong chương IX Tam giác đồng dạng, các nhóm khác chú ý
lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức trong chương IX Tam giác
đồng dạng một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
2
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ôn tập kiến thức đã học
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận thực hiện tìm hiểu,
củng cố kiến thức trọng tâm trong
các bài GV giao.
Gợi ý các mục hệ thống hóa kiến thức theo sơ đồ tư duy
trong phần Ghi chú bên dưới.
+ Nhóm 1: Hai tam giác đồng dạng.
+ Nhóm 2: Ba trường hợp đồng dạng
của hai tam giác.
+ Nhóm 3: Định lí Pythagore và
Ứng dụng.
+ Nhóm 4: Các trường hợp đồng
dạng của hai tam giác vuông.
+ Nhóm 5: Hình đồng dạng.
→ Các nhóm thực hiện củ c, hệ thống hóa kiến
thức theo sơ đồ tư du, sơ đồ cây,… để trình
bày trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, quan
sát rồi nhận xét, bổ sung.
3
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
+ GV ghi nhận các kết quả và chốt
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong chương IX.
Ghi chú
Nhóm 1:
Nhóm 2:
4
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Nhóm 5:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.41 ; 9.42 ; 9.42
(SGK – tr.110), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
5
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về 9.41 ; 9.42 ; 9.42 (SGK – tr.110).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ
số k thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:
1
2
k
B. k
C. k 2
D. k
A.
1
Câu 2. Cho hình vẽ dưới đây, tính giá trị của x ?
A. x=6
B. x=5
C. x=8
D. x=9
Câu 3. Một tam giác có cạnh huyền bằng 26cm độ dài các cạnh góc vuông tỉ lệ với 5
và 12. Tính độ dài các cạnh góc vuông
A. 12 cm; 24 cm
B. 10 cm; 22 cm
C. 10 cm; 24 cm
D. 15 cm; 24 cm
2
Câu 4. Cho ∆ ABC đồng dạng với ∆ DHE với tỉ số đồng dạng 3 . Tỉ số hai đường cao
tương ứng của Δ DHE và Δ ABC là:
2
A. 3
3
B. 2
4
C. 9
D. 1
Câu 5. Hình b) là hình a) sau khi phóng to với k =1,5. Nếu kích thước hình a) là 4 ×6
thì kích thước hình b) là bao nhiêu?
6
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
A. 6 x 9
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
B. 12 x 24
C. 4 x 8
D. 8 x 12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
9.41
∆ BMP ∆ BCA ; ∆ MCN ∆ BCA ; ∆ BMP ∆ MCN
9.42
7
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
BOE=^
COD (đối đỉnh) ;
Xét ∆ BOE và ∆ COD có : ^
o ^
o
^
OBE=180
− ABD=180 − ^
ACE=^
OCD
=> ∆ BOE ∆COD (g.g)
9.43
^ GBC
^ ;^
^ (so le trong)
∆ GMN và ∆ GBC có : GMN=
GNM=GCB
MN 1
=> ∆ GMN ∆ GBC (g.g) với tỉ số đồng dạng bằng BC = 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
C
B
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
8
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.44 – 9.48 (SGK – tr.111).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
9.44
a) ∆ HDA (vuông tại D ) và ∆ AHC (vuông tại H ) có :
o
^
DAH =90 −^
ABC = ^
HCA => ∆ HDA ∆ AHC (cặp góc nhọn)
b) BC 2= A B2 + A C2=41 => BC= √ 41cm
AH . BC =2. S ABC = AB. AC => AH =
2
H D =CH . AH =
AB . AC 20
=
(cm)
BC
√ 41
16.20
8 √5
=> HD=
(cm)
41
√ 41
9.45
9
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
a) Ta có :
BC=BH +CH =25 (cm)
2
2
2
A C =A H +C H =225 => AC=15 (cm)
2
2
2
A B = A H +B H =400 => AB=20 (cm)
b) MN /¿ AB và AB⊥ AC nên MN ⊥ AC
∆ ACN có : AH ⊥ CN (gt) ; CM ⊥ MN (cmt), mà MN /¿ AB
c) Ta có : S AMN =
AM . NH AH . HB
2
=
=24 ( c m )
2
8
9.46
a) Kẻ đường thẳng qua D vuông góc với AB, cắt AB tại K => DK = AE
Vì DE /¿ AB , DK /¿ AC nên ∆ BDK ∆ BCA và ∆ CDE ∆ CBA
BD DK DE DE BA DC AB
=> BC = CA = CA = BA . GA = BC . AC
^ chung
b) ∆ DFC (vuông tại D ) và ∆ ABC (vuông tại A ) có : C
=> ∆ DFC ∆ ABC (1 cặp góc nhọn)
DF
DC
DC DB
AC DB
DB
c) Từ câu b => AB = AC = DB . AC = AB . AC = AB
Do đó DF =DB
9.47
Gọi h là chiều cao của Kim tự tháp.
10
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
h 208,2
Có 1 = 1,5 =138,8 (m)
=> h=138,8 (m)
9.48
Có OE=1 m ; AB=0,8 m ; CD=6 . 4=24 (m)
Xét ∆ OAB và ∆ OCD có : AB /¿CD => ∆ OAB ∆ OCD
OE
AB
1
0,8
=> OF = CD ⟺ OF = 24 => OF =30 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
11
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
Ngày soạn:
9/3/2024
TIẾT 38
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, Định lý
Pythagore trong tam giác vuông hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh.
2. Năng lực:
- Củng cố nhắc lại các kiến thức và kết hợp các kĩ năng đã thực hành để giải
quyết các bài toán cụ thể sau:
+ Hai tam giác đồng dạng, trường hợp đồng dạng đặc biệt của hai tam giác.
+ Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Định lý Pythagore trong tam giác vuông.
+ Ba định lý về hai tam giác vuông đồng dạng
+ Hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,
phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, ôn tập các kiến thức đã học từ bài 33 đến bài 37.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hai tam giác đồng dạng, định lý Pythagore.
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành các bài tập trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
Câu 1: C
Câu 2: B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân lắng nghe câu hỏi, suy
nghĩ và trả lời.
1
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Nội dung
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Câu nào sau đây sai
A. Hai tam giác có các cặp cạnh
tương ứng tỉ lệ thì có các cặp
góc tương ứng bằng nhau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và đánh giá kết quả
hoạt động của HS
Câu 1. C
Câu 2. B
B. Hai tam giác có hai cặp góc
tương ứng bằng nhau thì có cặp
các cạnh tương ứng tỉ lệ.
C. Hai tam giác có một cặp góc
tương ứng bằng nhau và hai cặp
cạnh tương ứng tỉ lệ thì đồng
dạng với nhau
D. Hai tam giác cùng đồng
dạng với một tam giác theo
cùng một tỉ số đồng dạng thì
bằng nhau.
Câu 2 : Bộ ba số đo nào dưới
đây không là độ dài ba cạnh của
một tam giác vuông
A.
B.
,
, 2cm
, 1cm, 1cm
C. 2cm, 4cm,
D. 3cm, 4cm, 5cm.
2. Hoạt động 2: Ôn tập
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học trong chương IX
Tam giác đồng dạng.
b) Nội dung:
Đại diện các nhóm học sinh trình bày phần chuẩn bị của mình về sơ đồ tư duy
tổng hợp các kiến thức trong chương IX Tam giác đồng dạng, các nhóm khác chú ý
lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức trong chương IX Tam giác
đồng dạng một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
2
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ôn tập kiến thức đã học
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận thực hiện tìm hiểu,
củng cố kiến thức trọng tâm trong
các bài GV giao.
Gợi ý các mục hệ thống hóa kiến thức theo sơ đồ tư duy
trong phần Ghi chú bên dưới.
+ Nhóm 1: Hai tam giác đồng dạng.
+ Nhóm 2: Ba trường hợp đồng dạng
của hai tam giác.
+ Nhóm 3: Định lí Pythagore và
Ứng dụng.
+ Nhóm 4: Các trường hợp đồng
dạng của hai tam giác vuông.
+ Nhóm 5: Hình đồng dạng.
→ Các nhóm thực hiện củ c, hệ thống hóa kiến
thức theo sơ đồ tư du, sơ đồ cây,… để trình
bày trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, quan
sát rồi nhận xét, bổ sung.
3
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
+ GV ghi nhận các kết quả và chốt
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong chương IX.
Ghi chú
Nhóm 1:
Nhóm 2:
4
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
Nhóm 3:
Nhóm 4:
Nhóm 5:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.41 ; 9.42 ; 9.42
(SGK – tr.110), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
5
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về 9.41 ; 9.42 ; 9.42 (SGK – tr.110).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ
số k thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:
1
2
k
B. k
C. k 2
D. k
A.
1
Câu 2. Cho hình vẽ dưới đây, tính giá trị của x ?
A. x=6
B. x=5
C. x=8
D. x=9
Câu 3. Một tam giác có cạnh huyền bằng 26cm độ dài các cạnh góc vuông tỉ lệ với 5
và 12. Tính độ dài các cạnh góc vuông
A. 12 cm; 24 cm
B. 10 cm; 22 cm
C. 10 cm; 24 cm
D. 15 cm; 24 cm
2
Câu 4. Cho ∆ ABC đồng dạng với ∆ DHE với tỉ số đồng dạng 3 . Tỉ số hai đường cao
tương ứng của Δ DHE và Δ ABC là:
2
A. 3
3
B. 2
4
C. 9
D. 1
Câu 5. Hình b) là hình a) sau khi phóng to với k =1,5. Nếu kích thước hình a) là 4 ×6
thì kích thước hình b) là bao nhiêu?
6
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
A. 6 x 9
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
B. 12 x 24
C. 4 x 8
D. 8 x 12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
9.41
∆ BMP ∆ BCA ; ∆ MCN ∆ BCA ; ∆ BMP ∆ MCN
9.42
7
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
BOE=^
COD (đối đỉnh) ;
Xét ∆ BOE và ∆ COD có : ^
o ^
o
^
OBE=180
− ABD=180 − ^
ACE=^
OCD
=> ∆ BOE ∆COD (g.g)
9.43
^ GBC
^ ;^
^ (so le trong)
∆ GMN và ∆ GBC có : GMN=
GNM=GCB
MN 1
=> ∆ GMN ∆ GBC (g.g) với tỉ số đồng dạng bằng BC = 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
C
B
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
8
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.44 – 9.48 (SGK – tr.111).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
9.44
a) ∆ HDA (vuông tại D ) và ∆ AHC (vuông tại H ) có :
o
^
DAH =90 −^
ABC = ^
HCA => ∆ HDA ∆ AHC (cặp góc nhọn)
b) BC 2= A B2 + A C2=41 => BC= √ 41cm
AH . BC =2. S ABC = AB. AC => AH =
2
H D =CH . AH =
AB . AC 20
=
(cm)
BC
√ 41
16.20
8 √5
=> HD=
(cm)
41
√ 41
9.45
9
GV NGUYỄN THỊ THỦY
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
a) Ta có :
BC=BH +CH =25 (cm)
2
2
2
A C =A H +C H =225 => AC=15 (cm)
2
2
2
A B = A H +B H =400 => AB=20 (cm)
b) MN /¿ AB và AB⊥ AC nên MN ⊥ AC
∆ ACN có : AH ⊥ CN (gt) ; CM ⊥ MN (cmt), mà MN /¿ AB
c) Ta có : S AMN =
AM . NH AH . HB
2
=
=24 ( c m )
2
8
9.46
a) Kẻ đường thẳng qua D vuông góc với AB, cắt AB tại K => DK = AE
Vì DE /¿ AB , DK /¿ AC nên ∆ BDK ∆ BCA và ∆ CDE ∆ CBA
BD DK DE DE BA DC AB
=> BC = CA = CA = BA . GA = BC . AC
^ chung
b) ∆ DFC (vuông tại D ) và ∆ ABC (vuông tại A ) có : C
=> ∆ DFC ∆ ABC (1 cặp góc nhọn)
DF
DC
DC DB
AC DB
DB
c) Từ câu b => AB = AC = DB . AC = AB . AC = AB
Do đó DF =DB
9.47
Gọi h là chiều cao của Kim tự tháp.
10
GV NGUYỄN THỊ THỦY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8
Trường THCS Quang Tiến-thị xã Thái Hòa, Nghệ An
h 208,2
Có 1 = 1,5 =138,8 (m)
=> h=138,8 (m)
9.48
Có OE=1 m ; AB=0,8 m ; CD=6 . 4=24 (m)
Xét ∆ OAB và ∆ OCD có : AB /¿CD => ∆ OAB ∆ OCD
OE
AB
1
0,8
=> OF = CD ⟺ OF = 24 => OF =30 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
11
GV NGUYỄN THỊ THỦY
 









Các ý kiến mới nhất