Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:50' 29-10-2026
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-

Làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và mối quan hệ giữa
các tổ chức trong hệ thống chính trị.

-

Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống
chính trị trên môi trường số.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về chế độ chính trị nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.

-

Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm đề thực hiện những hoạt động học
tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và trong thực tiễn cuộc sống hên quan đến Hiến pháp năm 2013 về chế độ
chính trị nước Việt Nam.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực Điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong
thực hiện Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị; Phân tích, đánh giá được
thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện Hiến
pháp năm 2013 về chế độ chính trị; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy
định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị bằng những hành vi cụ
thể, phù hợp với lứa tuổi; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc
làm phù hợp với quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị; Phê phán, đấu
1

tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp năm 2013 về
chế độ chính trị.
-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một
số vấn đề cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bước đấu đưa ra các quyết định hợp lí và
tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng
bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013
về chế độ chính trị.

Năng lực số (NLS):
-

[6.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về các khái niệm cơ bản của AI
trong việc tổng hợp thông tin pháp luật.

-

[6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề phân tích các
điều khoản Hiến pháp.

-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu
về hệ thống chính trị từ các cổng thông tin điện tử chính thống.

-

[2.1.NC1a]: Tương tác thông qua các công nghệ số để thảo luận và chia sẻ
quan điểm về trách nhiệm công dân.

-

[3.1.NC1a]: Tạo ra nội dung số (infographic, video ngắn) để truyền thông về
chế độ chính trị.

3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp
về chế độ chính trị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

-

Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên
quan tới bài học.

-

Máy tính, máy chiếu.

2

-

File PDF Hiến pháp 2013, các công cụ AI (Gemini, ChatGPT), nền tảng
Padlet/Canva.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, vở ghi, sách bài tập.

-

Thiết bị di động (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, vốn sống, hiểu biết ban đầu của HS chủ đề chế
độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV gọi một vài HS nêu khẩu hiệu về Hiến pháp mà HS đã biết.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS chia sẻ sự hiểu biết của bản thân về chế độ chính trị nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài: Chế độ chính trị là một lĩnh vực quan
trọng, quyết định sự tồn vong, phát triển của một quốc gia. Do vậy, những nội
dung về chế độ chính trị thường được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật
của mỗi quốc gia, trong đó có Hiến pháp - luật cơ bản của Nhà nước. Chế độ
3

chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại chương
đầu tiên của Hiến pháp năm 2013 gồm các nội dung về chính thể, chủ quyền, lãnh
thổ, bản chất và sự phân chia quyền lực chính trị của Nhà nước, tổ chức và hoạt
động của hệ thống chính trị,... Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về chế độ
chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để từ đó có thái độ,
hành vi đúng đắn, phù hợp lứa tuổi khi thực hiện nghĩa vụ công dân trong việc xây
dựng và phát triển nền chính trị nước nhà.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về hình thức chính
thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước CHXHCN VN
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về hình thức
chính thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.93, đưa ra
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vào khái niệm và vị trí của
Hiến pháp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung cơ bản của Hiến [1.1.NC1b]:
học tập

pháp về hình thức chính thể và Tìm

kiếm

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chủ quyền, lãnh thổ của nước thông tin trên
đọc thông tin trong SGK và trả lời câu Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt môi
hỏi:

Nam.

1/ Hiến pháp năm 2013 quy định - Hiến pháp năm 2013 quy định
chính thể của nước Việt Nam là gì?

chính thể của nước Việt Nam là

2/ Chủ quyền và lãnh thổ của nước nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Hiến pháp năm 2013 quy định:
được Hiến pháp năm 2013 quy định Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
như thế nào? Hãy nêu ví dụ thực hiện Việt Nam là một nước độc lập, có
4

số.

trường

tốt quy định của Hiến pháp về chủ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
quyền, lãnh thổ.

lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo,

- GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính vùng biển và vùng trời. Tổ quốc
bảng,

truy

cập

trang Việt Nam là thiêng liêng, bất khả

Thuvienphapluat.vn, sử dụng bộ lọc xâm phạm. Mọi hành vi chống lại
tìm kiếm nâng cao để tra cứu văn bản độc lập, chủ quyền, thống nhất và
Hiến pháp 2013 và các nội dung sửa toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự
đổi năm 2025 về chủ quyền.

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học quốc đều bị nghiêm trị.
tập
- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung
phong trả lời câu hỏi của các HS.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và ghi bảng.
- GD dẫn chứng ví dụ minh họa: thực
hiện tốt quy định của Hiến pháp về
chủ quyền, lãnh thổ: Trình báo cơ
quan công an khi phát hiện các hành
vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ
quốc gia; từ chối xem, chia sẻ các
thông tin tiêu cực, xâm phạm về chủ

5

quyền, lãnh thổ quốc gia.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về bản chất nhà
nước và tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được bản chất nhà nước và tổ chức quyền lực chính trị nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Nội dung của Hiến pháp năm 2013

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin về bản chất nhà nước và tổ chức
trong SGK (nếu có điều kiện có thể dùng máy quyền lực chính trị Việt Nam
chiểu chiểu thông tin để cả lớp tiện quan sát) và - Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã
trả lời câu hỏi:

hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước

1/ Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân
nghĩa Việt Nam được Hiến pháp năm 2013 xác dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả
định là gì? Em hiểu bản chất đó như thế nào?

quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

2/ Tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam được - Quyền lực nhà nước là thống nhất, có
Hiến pháp năm 2013 quy định thế nào? Em hãy sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
nêu ví dụ việc thực hiện quyền lực nhà nước thể các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện đúng bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư
chủ nghĩa Việt Nam.

pháp. Các cơ quan, tổ chức trong hệ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thống chính trị được tổ chức và hoạt

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời.

động trong khuôn khổ Hiến pháp và

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần pháp luật.
thiết).

+ Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
luận

+ Nhà nước Việt Nam là trụ cột của hệ
6

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận thống chính trị, thực hiện nguyên tắc tập
xét, góp ý.

trung dân chủ, quản lí xã hội bằng Hiến

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ Pháp và pháp luật.
học tập

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ

- GV nhận xét và kết luận :

chức chính trị - xã hội là bộ phận của hệ

1/ Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ thống chính trị, bảo vệ quyền và lợi ích
nghĩa Việt Nam được Hiến pháp xác định là nhà hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, nhân dân, đồng thời góp phần tham gia
do nhân dân, vì nhân dân. Điều đó có nghĩa là quản lí nhà nước và xã hội (Điều 2, 3, 4,
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 5, 6, 7, 8, 9, 10….)
được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ của
Hiến pháp và pháp luật. Các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị có mối quan hệ gắn bó
mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân
dân và phục vụ cho lợi ích của nhân dân. Nhà
nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo
đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn
diện.
2/ Hiến pháp năm 2013 quy định nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ;
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo
Nhà nước và xã hội. Nhà nước quản lí xã hội
bằng Hiến pháp và pháp luật. Quyền lực nhà
nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc
7

thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư
pháp. Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia
quản lí nhà nước, quản lí xã hội thông qua các
hoạt động cụ thể của tổ chức.
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về đường lối đối
ngoại, quốc ca, quốc khánh và thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung quy định về đường lối đối ngoại, Quốc kì,
Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1 : Quy định về đường lối 3. Nội dung của Hiến pháp năm [6.2.NC1a]:
đối ngoại

2013 về đường lối đối ngoại, Quốc Sử dụng AI

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc để giải quyết
học tập

khánh và Thủ đô của nước Cộng vấn đề.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đọc thông tin trong SGK trang 90 và * Quy định về đường lối đối ngoại
trả lời câu hỏi:

- Đường lối đối ngoại của nước

1/ Em hãy cho biết, hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nam được quy định tại Điều 12 của
thực hiện đường lối đối ngoại như thế Hiến pháp năm 2013.
nào? Trong quá trình thực hiện đường - Nội dung: nước Cộng hòa xã hội
lối đối ngoại đó, Việt Nam đã đạt được chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất
những thành tựu gì?

quán đường lối đối ngoại độc lập,

2/ Theo em, đường lối đối ngoại của tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác
Việt Nam hiện nay có ý nghĩa như thế và phát triển; đa phương hóa, đa
8

nào đối với sự phát triển của đời sống dạng hóa quan hệ, chủ động và tích
xã hội và sự phát triển đất nước?

cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên

- GV gợi ý HS: Sử dụng AI để tổng cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền
hợp các thành tựu đối ngoại nổi bật và toàn vẹn lãnh thổ, không can
của Việt Nam từ năm 2013 đến nay để thiệp vào công việc nội bộ của
minh họa cho đường lối "đa phương nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân
hóa, đa dạng hóa.

thủ Hiến chương Liên hợp quốc và

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
Theo em, vì sao Hiến pháp có nội dung viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành
quy định về Quốc kì, Quốc ca, Quốc viên có trách nhiệm trong cộng
huy, Quốc khánh, Thủ đô của đất đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia,
nước?

dân tộc, góp phần vào sự nghiệp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ
tập

và tiến bộ xã hội trên thế giới.

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả => Ý nghĩa:
lời.

Đường lối đối ngoại của Việt Nam

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS góp phần bảo vệ độc lập, chủ
(nếu cần thiết).

quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thổ quốc gia, giữ vững môi trường
và thảo luận

hòa bình, ổn định; góp phần mở

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS rộng thị trường, thu hút được nhiều
khác nhận xét, góp ý.

nguồn vốn, công nghệ, trí thức từ

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện bên ngoài để phục vụ cho quá trình
nhiệm vụ học tập

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

- GV nhận xét và kết luận :

nước. Đường lối đối ngoại của nước

1/ Đường lối đối ngoại của Việt Nam ta tạo điều kiện để phát triển đất
hiện nay: nước Cộng hòa xã hội chủ nước và nâng cao chất lượng, phát
nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán triển đời sống xã hội một cách toàn
đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
9

hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát diện.
triển; đa phương hoá, đa dạng hoá * Quy định về Quốc kì, Quốc huy,
quan hệ, chủ động và tích cực hội Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô
nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn của nước Cộng hòa xã hội chủ
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn nghĩa Việt Nam
lãnh thổ, không can thiệp vào công - Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca,
việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng Quốc khánh, Thủ đô là những nội
có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp dung quan trọng, gắn liền với thể
quốc và điều ước quốc tế mà nước chế chính trị của quốc gia. Các nội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dung này được quy định cụ thể, chi
là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và tiết tại điều 13 Hiến pháp năm
thành viên có trách nhiệm trong cộng 2013.
đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân
tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã
hội trên thế giới.
Đến năm 2021, Việt Nam đã thiết lập
được quan hệ ngoại giao với 189/193
nước thuộc tất cả các châu lục và có
mối quan hệ tốt đẹp với tất cả các
nước lớn, các Ủy viên Thường trực
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; có
quan hệ đối tác chiến lược với 17 quốc
gia (trong đó có 3 đối tác chiến lược
toàn diện), 13 đối tác toàn diện.
2/ Đường lối đối ngoại của Việt Nam
góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc
gia, giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định; góp phần mở rộng thị trường,
10

thu hút được nhiều nguồn vốn, công
nghệ, trí thức từ bên ngoài để phục vụ
cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Đường lối đối ngoại
của nước ta tạo điều kiện để phát triển
đất nước và nâng cao chất lượng, phát
triển đời sống xã hội một cách toàn
diện.
- GV nhận xét và kết luận: Hiến pháp
năm 2013 có nội dung quy định về
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc
khánh và Thủ đô vì đây là một trong
những nội dung cơ bản, quan trọng
gắn líền với chế độ chính trị của đất
nước. Đồng thời, đây cũng là những
nội dung thể hiện biểu tượng, đặc
trưng của mỗi quốc gia trên thế giới.
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về các nội dung quy định của Hiến
pháp về chế độ chính trị; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm
điều Chỉnh thái độ, hành vi thực hiện nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần
xây dựng chế độ chính trị Việt Nam vững mạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2,
3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.96, 97; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực
tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
11

- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc các ý kiến trong SGK, sau đó yêu cầu HS
làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Tình huống

Đúng/Sai

a. Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân nên nhân dân có thể tự ý quyết định làm bất cứ việc gì mà
mình muốn.
b. Học sinh có thể thực hiện nghĩa vụ với Tổ quốc bằng cách
không chia sẻ những thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền,
lãnh thổ quốc gia.
c. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần quan tâm,
tạo điều kiện để mọi người dân phát huy quyền làm chủ đối với
đất nước.
d. Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách nhiệm riêng của
lực lượng quân đội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
- GV nhận xét và kết luận:
Tình huống

Đúng/Sai

a. Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội.

S

b. Hiến pháp cần được sừa đổi, bổ sung để phù hợp với hoàn cảnh

Đ

lịch sử và sự phát triển của đất nước
c. Việc lấy ý kiến của nhận dân khi sửa đổi Hiến pháp là không

12

Đ

cần thiết vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến.
d. Mọi văn bản quy phạm pháp luật ban hành không phù hợp với

S

Hiến pháp đều bị huỷ bỏ.
a. Sai, vì Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân
dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Tuy nhiên, mọi hoạt động của
nhân dân đều phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, không được làm
những việc trái quy định của Hiến pháp và pháp luật.
b. Đúng, vì chia sẻ những thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền lãnh thổ,
quốc gia là hành vi sai trái, vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ chủ
quyền, lãnh thổ đất nước. Không chia sẻ các thông tin có nội dung sai lệch về chủ
quyền, lãnh thổ là một cách đề thực hiện nghĩa vụ của bản thân đối với đất nước.
c. Đúng, vì mỗi người dân đều có hoàn cảnh riêng, trong đó có những đối tượng
đặc biệt khó khăn, sinh sống ở địa bàn xa xôi, hiểm trở như: vùng núi, vùng biên
giới, hải đảo. Do đó, Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện để tất cả mọi người,
đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số có thể
thuận lợi phát huy quyền làm chủ của bản thân đối với đất nước.
d. Sai, vì bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách nhiệm chung của Nhà nước
và toàn xã hội.
Nhiệm vụ 2: Em có nhận xét gì về hành vi của mỗi nhân vật trong các trường
hợp sau đây?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu của bài tập và yêu cầu HS làm việc cá nhân: Em có nhận xét gì
về hành vi của mỗi nhân vật trong các trường hợp sau đây
a. Là cán bộ lãnh đạo, ông A luôn quan tâm, khuyến khích người dân thực hiện
quyền giám sát đối với hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương bằng cách
có ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản.
b. Anh H tò thái độ thờ ơ, từ chối tham gia cuộc họp lấy ỷ kiến nhân dân về
chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương do Chính quyền xã tổ chức.
c. Cán bộ xã B tỉm cách đổ lỗi cho người dân khi bị cấp trên phát hiện sai phạm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
13

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm
lên trình bày câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời.
- GV nhận xét và kết luận:
a. Hành vi của ông A là đúng, thực hiện tốt trách nhiệm của một cán bộ nhà nước
đối với nhân dân. Đông thời, hành vi này cũng góp phần phát huy sự tham gia của
nhân dân vào việc quản lí nhà nước và xã hội.
b. Hành vi của anh H rất đáng bị phê phán bởi anh H đã chối bỏ quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội của bản thân, không thực hiện nghĩa vụ của mình đối
với việc phát triển địa phương nói riêng và phát triển đất nước nói chung.
c. Hành vi của cán bộ xã B là sai trái, đáng bị phê phán bởi hành vi này đã thể
hiện sự vô trách nhiệm của các cán bộ xã đối với hoạt động của cơ quan và đối với
nhân dân.
Nhiệm vụ 3: Em hãy cho biết các nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến
pháp năm 2013.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm sắm vai thể hiện tình huống:
+ Nhóm 1,3: tình huống a
a. P và nhóm bạn của minh có sở thích sưu tầm hình ảnh, tư liệu, hiện vật về biển,
đào Việt Nam. Sau một thời gian tích cực tim kiểm, cả nhóm đã sưu tầm được một
số tư liệu quý về việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của các thế hệ đi trước, p muốn
gửi các tư liệu đó lên thư viện trường để làm tài liệu tham khảo cho mọi người
nhưng chưa biết nên thuyết phục như thế nào để các bạn trong nhóm đồng ý với
mình.
Nếu là P, em sẽ thuyết phục các bạn như thế nào?
14

+ Nhóm 2,4: tình huống b
b. Có dịp lên thăm một tình miền núi, T được biết nhiều học sinh đồng bào dân tộc
thiểu số được N
 
Gửi ý kiến