NLS AI TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Liên
Ngày gửi: 20h:46' 31-08-2026
Dung lượng: 111.7 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Liên
Ngày gửi: 20h:46' 31-08-2026
Dung lượng: 111.7 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 4
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống qua các tình huống gần gũi.
- Nhận biết được hoa, cây cảnh có thể dùng để trang trí, làm sạch không khí, cung cấp oxygen và
thể hiện tình cảm.
- Biết liên hệ, đề xuất việc làm chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh ở gia đình, lớp học và trường học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, đọc thông tin trong SGK, tự ghi nhớ lợi ích của hoa,
cây cảnh và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi/nhóm bốn, lắng nghe ý kiến bạn, trình bày rõ đặc điểm
và lợi ích của hoa, cây cảnh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn loại hoa, cây cảnh phù hợp với từng không gian, đề
xuất ý tưởng trồng/chăm sóc cây xanh an toàn, thiết thực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập về hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh; không bẻ cành, hái hoa tùy
tiện.
- Nhân ái: Biết yêu thiên nhiên, trân trọng công sức của người trồng và chăm sóc cây.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ nhận diện, gọi tên và phân loại hoa, cây
cảnh qua hình ảnh. GV giới thiệu Google Lens hoặc Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt; HS quan sát,
đối chiếu SGK, không phụ thuộc máy móc vào kết quả AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Công nghệ 4, máy tính/ti vi, tranh Hình 1, một số ảnh hoa/cây cảnh trang trí, Google
Lens hoặc Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5 phút)
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, gợi mở hiểu biết ban đầu về lợi ích của hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát nhanh tranh mở đầu bài
- HS quan sát và trả lời: Các bạn đang ở vườn trường;
học và hỏi: Trong tranh, các bạn nhỏ đang đứng xung quanh có nhiều hoa, cây xanh, lối đi và cảnh
ở đâu? Xung quanh có những gì?
quan đẹp.
- GV hỏi tiếp: Theo em, vì sao sân trường, công - HS trả lời cụ thể: Vì hoa, cây cảnh làm cho không
viên, nhà ở thường được trang trí bằng hoa, cây gian đẹp hơn, có nhiều màu sắc, tạo cảm giác mát mẻ,
cảnh?
dễ chịu và gần gũi với thiên nhiên.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng - HS lắng nghe, ghi tên bài và xác định nhiệm vụ học
ta tìm hiểu lợi ích trang trí cảnh quan của hoa,
tập của tiết 1.
cây cảnh trong đời sống.
2. Khám phá: Tìm hiểu vai trò trang trí cảnh quan (22 phút)
Mục tiêu: HS nêu được những nơi hoa, cây cảnh được dùng để trang trí và giải thích được tác dụng làm
đẹp cảnh quan.
Mục tiêu tích hợp: Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ nhận diện, gọi tên và phân
loại hoa, cây cảnh qua hình ảnh; HS biết kiểm chứng lại bằng quan sát và SGK.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong SGK,
- HS quan sát tranh và trả lời: a - Công viên; b đọc các thẻ gợi ý: Trường học, công viên,
Trường học; c - Văn phòng; d - Đường phố. HS nêu
đường phố, văn phòng. GV giao nhiệm vụ: Nối thêm: các nơi này dùng hoa, cây cảnh để làm đẹp và
từng tranh a, b, c, d với nơi trang trí phù hợp.
tạo không gian xanh.
- GV hỏi: Hoa, cây cảnh trong từng tranh giúp
không gian thay đổi như thế nào?
- HS trả lời: Hoa, cây cảnh làm nơi đó tươi đẹp hơn, có
màu sắc hơn, tạo bóng mát, giúp con người cảm thấy
thoải mái khi học tập, làm việc, vui chơi hoặc đi lại.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: Em
- HS thảo luận và nêu: ở nhà, ban công, sân trường,
đã thấy hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi phòng khách, bệnh viện, trung tâm thương mại, khu
nào khác?
vui chơi, sân vườn, lễ hội hoặc đường hoa ngày Tết.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung: hoa
nhóm khác nhận xét theo câu hỏi: Ý kiến của
còn được đặt ở cổng trường, trước lớp học, hành lang,
bạn có đúng thực tế không? Có bổ sung nơi nào bàn làm việc, công viên và các tiểu cảnh trong khu
khác không?
phố.
- GV chốt kiến thức: Hoa, cây cảnh được dùng
- HS lắng nghe, nhắc lại: Hoa, cây cảnh có lợi ích trang
để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu trí cảnh quan và làm cho cuộc sống đẹp hơn.
vui chơi, đường phố; giúp không gian xanh mát,
đẹp hơn, có hương thơm và gần gũi với thiên
nhiên.
- Câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô đưa ảnh một
- HS trả lời: AI có thể gợi ý tên cây, loại hoa hoặc đặc
cây hoa lạ cho ứng dụng Google Lens hoặc
điểm của cây. Em không tin ngay hoàn toàn vì AI có
Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt, công cụ có thể
thể nhầm; em cần so sánh với SGK, hỏi cô giáo và
giúp gì? Chúng ta có được tin ngay kết quả AI
quan sát thật kĩ. Em chỉ sử dụng hình ảnh học tập do cô
không? Vì sao?
cung cấp, không tự ý tải ảnh riêng tư lên mạng.
- Diễn giải tích hợp AI (4.C2.1): GV giới thiệu
Google Lens/Canva/ChatGPT là công cụ có thể
hỗ trợ nhận diện tên cây, màu hoa, dạng lá hoặc
gợi ý phân loại hoa, cây cảnh qua hình ảnh. Tuy
nhiên, AI chỉ đưa ra gợi ý ban đầu; HS phải
quan sát kĩ đặc điểm trong ảnh, đối chiếu với
SGK, hỏi GV/người lớn và nêu nhận xét bằng
lời của mình. Khi dùng công cụ số, HS không tự
ý mở trang lạ, không tải ảnh cá nhân lên mạng
và không sao chép kết quả AI máy móc.
3. Luyện tập (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lợi ích trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nơi nào có hoa?”: GV
- HS tham gia: Ở trường học - làm sân trường đẹp,
nêu địa điểm, HS nói nhanh lợi ích của hoa, cây mát; ở công viên - tạo cảnh quan xanh; ở văn phòng cảnh ở địa điểm đó.
giúp không gian dễ chịu; ở nhà - làm nhà đẹp và gần
gũi thiên nhiên.
- GV nhận xét, khen HS trả lời đúng và biết liên - HS lắng nghe, tự điều chỉnh câu trả lời nếu còn thiếu.
hệ thực tế.
4. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: HS biết vận dụng để đề xuất ý tưởng trang trí bằng hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy nêu một ý tưởng
- HS nêu cụ thể: Em đặt một chậu cây nhỏ ở góc lớp;
dùng hoa, cây cảnh để trang trí lớp học hoặc góc em trồng cây hoa mười giờ ở bồn cây; em đặt chậu cây
học tập ở nhà.
lan ý gần cửa sổ; em dùng lọ hoa nhỏ trang trí bàn học
nhưng phải chăm sóc thường xuyên.
- GV dặn HS về nhà quan sát một nơi có hoa,
- HS ghi nhớ nhiệm vụ, chuẩn bị chia sẻ ở tiết sau.
cây cảnh và ghi lại lợi ích trang trí của nơi đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống qua các tình huống gần gũi.
- Nhận biết được hoa, cây cảnh có thể dùng để trang trí, làm sạch không khí, cung cấp oxygen và
thể hiện tình cảm.
- Biết liên hệ, đề xuất việc làm chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh ở gia đình, lớp học và trường học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, đọc thông tin trong SGK, tự ghi nhớ lợi ích của hoa,
cây cảnh và liên hệ thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi/nhóm bốn, lắng nghe ý kiến bạn, trình bày rõ đặc điểm
và lợi ích của hoa, cây cảnh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn loại hoa, cây cảnh phù hợp với từng không gian, đề
xuất ý tưởng trồng/chăm sóc cây xanh an toàn, thiết thực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập về hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh; không bẻ cành, hái hoa tùy
tiện.
- Nhân ái: Biết yêu thiên nhiên, trân trọng công sức của người trồng và chăm sóc cây.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ nhận diện, gọi tên và phân loại hoa, cây
cảnh qua hình ảnh. GV giới thiệu Google Lens hoặc Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt; HS quan sát,
đối chiếu SGK, không phụ thuộc máy móc vào kết quả AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Công nghệ 4, máy tính/ti vi, tranh Hình 1, một số ảnh hoa/cây cảnh trang trí, Google
Lens hoặc Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thẻ trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5 phút)
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, gợi mở hiểu biết ban đầu về lợi ích của hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát nhanh tranh mở đầu bài
- HS quan sát và trả lời: Các bạn đang ở vườn trường;
học và hỏi: Trong tranh, các bạn nhỏ đang đứng xung quanh có nhiều hoa, cây xanh, lối đi và cảnh
ở đâu? Xung quanh có những gì?
quan đẹp.
- GV hỏi tiếp: Theo em, vì sao sân trường, công - HS trả lời cụ thể: Vì hoa, cây cảnh làm cho không
viên, nhà ở thường được trang trí bằng hoa, cây gian đẹp hơn, có nhiều màu sắc, tạo cảm giác mát mẻ,
cảnh?
dễ chịu và gần gũi với thiên nhiên.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay chúng - HS lắng nghe, ghi tên bài và xác định nhiệm vụ học
ta tìm hiểu lợi ích trang trí cảnh quan của hoa,
tập của tiết 1.
cây cảnh trong đời sống.
2. Khám phá: Tìm hiểu vai trò trang trí cảnh quan (22 phút)
Mục tiêu: HS nêu được những nơi hoa, cây cảnh được dùng để trang trí và giải thích được tác dụng làm
đẹp cảnh quan.
Mục tiêu tích hợp: Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ nhận diện, gọi tên và phân
loại hoa, cây cảnh qua hình ảnh; HS biết kiểm chứng lại bằng quan sát và SGK.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong SGK,
- HS quan sát tranh và trả lời: a - Công viên; b đọc các thẻ gợi ý: Trường học, công viên,
Trường học; c - Văn phòng; d - Đường phố. HS nêu
đường phố, văn phòng. GV giao nhiệm vụ: Nối thêm: các nơi này dùng hoa, cây cảnh để làm đẹp và
từng tranh a, b, c, d với nơi trang trí phù hợp.
tạo không gian xanh.
- GV hỏi: Hoa, cây cảnh trong từng tranh giúp
không gian thay đổi như thế nào?
- HS trả lời: Hoa, cây cảnh làm nơi đó tươi đẹp hơn, có
màu sắc hơn, tạo bóng mát, giúp con người cảm thấy
thoải mái khi học tập, làm việc, vui chơi hoặc đi lại.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: Em
- HS thảo luận và nêu: ở nhà, ban công, sân trường,
đã thấy hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi phòng khách, bệnh viện, trung tâm thương mại, khu
nào khác?
vui chơi, sân vườn, lễ hội hoặc đường hoa ngày Tết.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung: hoa
nhóm khác nhận xét theo câu hỏi: Ý kiến của
còn được đặt ở cổng trường, trước lớp học, hành lang,
bạn có đúng thực tế không? Có bổ sung nơi nào bàn làm việc, công viên và các tiểu cảnh trong khu
khác không?
phố.
- GV chốt kiến thức: Hoa, cây cảnh được dùng
- HS lắng nghe, nhắc lại: Hoa, cây cảnh có lợi ích trang
để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu trí cảnh quan và làm cho cuộc sống đẹp hơn.
vui chơi, đường phố; giúp không gian xanh mát,
đẹp hơn, có hương thơm và gần gũi với thiên
nhiên.
- Câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu cô đưa ảnh một
- HS trả lời: AI có thể gợi ý tên cây, loại hoa hoặc đặc
cây hoa lạ cho ứng dụng Google Lens hoặc
điểm của cây. Em không tin ngay hoàn toàn vì AI có
Canva/ChatGPT đã kiểm duyệt, công cụ có thể
thể nhầm; em cần so sánh với SGK, hỏi cô giáo và
giúp gì? Chúng ta có được tin ngay kết quả AI
quan sát thật kĩ. Em chỉ sử dụng hình ảnh học tập do cô
không? Vì sao?
cung cấp, không tự ý tải ảnh riêng tư lên mạng.
- Diễn giải tích hợp AI (4.C2.1): GV giới thiệu
Google Lens/Canva/ChatGPT là công cụ có thể
hỗ trợ nhận diện tên cây, màu hoa, dạng lá hoặc
gợi ý phân loại hoa, cây cảnh qua hình ảnh. Tuy
nhiên, AI chỉ đưa ra gợi ý ban đầu; HS phải
quan sát kĩ đặc điểm trong ảnh, đối chiếu với
SGK, hỏi GV/người lớn và nêu nhận xét bằng
lời của mình. Khi dùng công cụ số, HS không tự
ý mở trang lạ, không tải ảnh cá nhân lên mạng
và không sao chép kết quả AI máy móc.
3. Luyện tập (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lợi ích trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nơi nào có hoa?”: GV
- HS tham gia: Ở trường học - làm sân trường đẹp,
nêu địa điểm, HS nói nhanh lợi ích của hoa, cây mát; ở công viên - tạo cảnh quan xanh; ở văn phòng cảnh ở địa điểm đó.
giúp không gian dễ chịu; ở nhà - làm nhà đẹp và gần
gũi thiên nhiên.
- GV nhận xét, khen HS trả lời đúng và biết liên - HS lắng nghe, tự điều chỉnh câu trả lời nếu còn thiếu.
hệ thực tế.
4. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: HS biết vận dụng để đề xuất ý tưởng trang trí bằng hoa, cây cảnh.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy nêu một ý tưởng
- HS nêu cụ thể: Em đặt một chậu cây nhỏ ở góc lớp;
dùng hoa, cây cảnh để trang trí lớp học hoặc góc em trồng cây hoa mười giờ ở bồn cây; em đặt chậu cây
học tập ở nhà.
lan ý gần cửa sổ; em dùng lọ hoa nhỏ trang trí bàn học
nhưng phải chăm sóc thường xuyên.
- GV dặn HS về nhà quan sát một nơi có hoa,
- HS ghi nhớ nhiệm vụ, chuẩn bị chia sẻ ở tiết sau.
cây cảnh và ghi lại lợi ích trang trí của nơi đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất