Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4-NGỮ VĂN 9: KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:17' 25-10-2026
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng tiêu bi ểu trong
văn bản.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối v ới vi ệc đ ọc
hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn b ản, ng ười
đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián ti ếp,
biết cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp; biết cách tham kh ảo,
trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích
nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và
hiệu quả thẩm mĩ của nó, có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tu ệ, bi ết
cách trích dẫn văn bản của người khác.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp v ới l ứa
tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số tích hợp (Trọng tâm)
Tích hợp khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1: Duy ệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ li ệu,
thông tin và nội dung số.
Thành phần 2.2: Chia sẻ thông tin, dữ liệu và nội dung số qua các công ngh ệ s ố
phù hợp.
Mã YCCĐ 2.2.TC2c: Biết cách chia sẻ các thông tin, dữ li ệu thu th ập đ ược thông
qua các nền tảng số hóa để phục vụ mục đích học tập.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất

- Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng các sáng tạo nghệ
thuật.
- Có ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và trung thực trong học thuật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV, phiếu học tập,
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, thiết bị di động
(smartphone/tablet) có kết nối internet, bảng tương tác. các ứng dụng hỗ trợ
chia sẻ (Padlet, Google Drive, hoặc Zalo nhóm lớp).
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc công cụ tìm kiếm trực tuyến (Google,
Bing).
2. Học liệu: trả lời câu hỏi, thiết bị di động (smartphone/tablet) có kết nối
internet
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối học sinh vào khái niệm "Khám
phá vẻ đẹp văn chương".
b. Nội dung: HS thảo luận về cách tiếp cận một tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Để hiểu sâu một tác phẩm,
ngoài việc tự đọc, chúng ta thường tìm kiếm điều gì?". GV yêu cầu HS sử dụng
thiết bị cá nhân/máy tính lớp học truy cập Google để tìm kiếm từ khóa: "Vai trò
của phê bình văn học" hoặc "Các nhà phê bình văn học tiêu bi ểu Vi ệt Nam" .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện duyệt các kết quả tìm kiếm, lọc ra
1-2 ý kiến hoặc tên nhà phê bình uy tín (như Hoài Thanh, Chu Văn S ơn, Nguy ễn
Đăng Na...).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ nhanh kết quả tìm được.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Phê bình văn học giúp ta "khám phá
vẻ đẹp văn chương" một cách sâu sắc hơn. Đó chính là nội dung Bài 4.
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Người khám phá văn chương
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 – 5 HS. HS trong vai người khám phá,
cùng đọc đoạn ngữ liệu sau đó thảo luận để tìm ra các từ khóa then ch ốt liên
quan đến nội dung tác phẩm. Nhóm sẽ viết ra những từ khóa đã tìm, kết n ối và
giải thích cách các từ khóa này giúp HS hiểu sâu hơn về tác phẩm đ ược nói đ ến.
…Trở về sau ba năm cách biệt, ngỡ đâu vị thần hạnh phúc sẽ gõ cửa gia đình

nàng. Thế nhưng, chính vì thói đa nghi và ghen tuông che m ờ lí trí, Tr ương Sinh
mù quáng tin vào những lời nói ngây thơ của bé Đ ản mà đinh ninh phán cho Vũ
Nương cái danh “vợ hư”. Trương Sinh bỏ ngoài tai những lời khuyên can c ủa m ọi
người và cũng chẳng thèm đếm xỉa tới lời biện bạch của nàng. Rồi từ chỗ “la um
lên cho hả giận”, chàng đã nhẫn tâm mắng nhiếc và đánh đuổi vợ đi. Ph ải chăng
xã hội phong kiến với chế độ nam quyền độc đoán, bất công và tàn b ạo, v ới thói
“trọng nam khinh nữ” bám chặt vào huyết quản đã dung túng cho phép ng ười
người đàn ông được quyền coi thường, rẻ rúng, mặc nhiên đ ịnh đo ạn th ậm chí
giẫm đạp lên quyền sinh, quyền tử và phẩm giá cao quý của người vợ. Vũ N ương
đức hạnh, ngoan hiền vậy mà lại phải mang bản án ô nhục, nhu ốc nh ơ “h ư thân
mất nết”. Thuở xưa, nàng Thị Kính còn biết ngọn nguồn nỗi oan khuất c ủa mình.
Còn Vũ Nương, đến khi gieo mình xuống đáy sông nàng vẫn chẳng hiểu vì sao l ại
bị người từng đầu ấp tay gối với mình mắng nhiếc và đánh đuổi đi. N ỗi oan c ủa
nàng thấu tận trời xanh vậy mà nàng cũng chẳng được quyền ph ản kháng, b ảo
vệ chính mình…
 Từ khóa tìm thấy: “bi kịch”, "nguyên nhân", "xã h ội phong ki ến", "ni ềm
tin", "gia đình", "nhân đạo“…
- "Bi kịch": Vũ Nương phải chịu sự oan khuất lớn, dẫn đến cái ch ết oan nghi ệt,
thể hiện bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- "Nguyên nhân": Sự đa nghi, ghen tuông, thiếu niềm tin của Trương Sinh là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương, phản ánh nh ững mâu
thuẫn gia đình trong xã hội xưa.
- "Xã hội phong kiến": Câu chuyện cho thấy sự bất công mà người phụ nữ ph ải
chịu trong xã hội phong kiến, nơi mà số phận của họ thường bị đặt d ưới chế độ
nam quyền độc đoán, bất công
- "Niềm tin": Sự thiếu lòng tin giữa vợ chồng trong tác phẩm là một nguyên
nhân chính dẫn đến bi kịch, đặt ra câu hỏi về niềm tin trong hôn nhân.
- "Gia đình": Bi kịch của Vũ Nương cũng là bi kịch c ủa m ột gia đình b ị tan v ỡ b ởi
những hiểu lầm và nghi ngờ.
- "Nhân đạo": Tác phẩm thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo khi Nguyễn Dữ bày tỏ
sự cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Cách 2: Em đã đọc văn bản nghiên cứu, phê bình văn học nào? Văn b ản đó
giúp em nhận ra điều gì? Theo em, việc khám phá vẻ đ ẹp văn ch ương có ý
nghĩa gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tác phẩm văn học là thế giới của cái đẹp, vẫy gọi
người đọc khám phá. Cái đẹp đó thường được thể hi ện kín đáo trong ngôn t ừ,
hình tượng, trong các thủ pháp nghệ thuật,… Để chạm tới được vẻ đẹp c ủa văn
chương, người đọc có thể tiếp cận bằng những con đường khác nhau, s ử d ụng
những cách thức khác nhau. Để hiểu rõ hơn, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hi ểu
kĩ chủ đề này nhé!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững các khái niệm về văn bản nghị luận văn học và
vai trò của bối cảnh tiếp nhận.
b. Nội dung: Đọc và phân tích phần "Tri thức Ngữ văn" trong SGK.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hoặc bảng tóm tắt kiến thức được chia sẻ trên nền
tảng số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Khám phá vẻ đẹp văn chương
+ Chủ đề của bài học là gì?
2. Thể loại
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói - “Người con gái Nam Xương” – một bi
với chúng ta điều gì?
kịch của con người (Nguyễn Đăng Na)
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho  Nghị luận văn học
biết ở chủ đề này các em làm quen - Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn
với thể loại văn bản nào?
Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất
GV hướng dẫn HS sử dụng trình của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.
duyệt để truy cập từ điển tiếng Việt (Trần Văn Toàn)
trực tuyến hoặc Wikipedia để tra  Nghị luận văn học
cứu nghĩa của thuật ngữ "Luận đề" - Ngày xưa (Vũ Cao)
và "Tiếp nhận văn học" để bổ sung  Thơ lục bát
cho nội dung SGK.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một
tác phẩm văn học yêu thích hoặc một
đoạn văn, đoạn thơ giàu giá trị nghệ
thuật; xác định chủ đề, hình tượng,
ngôn ngữ đặc sắc và thông điệp mà
tác phẩm gửi gắm. HS đối chiếu với
Tri thức Ngữ văn, SGK và các nguồn
thông tin chính thống để kiểm chứng
tính chính xác của thông tin, từ đó
nhận diện những yếu tố làm nên vẻ
đẹp của văn chương và chia sẻ cảm
nhận ban đầu về chủ đề bài học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về
- Văn bản nghị luận viết về tác phẩm văn học
- Vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
- GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên 1. Văn bản nghị luận viết về tác
cứu các khía cạnh:
phẩm văn học
+ Nhóm 1: Đặc điểm văn bản nghị - Đối tượng bàn luận: tác phẩm văn
luận văn học (Luận đề, luận điểm, học
lí lẽ, bằng chứng).
- Mục đích
+ Nhóm 2: Vai trò của người đọc + làm sáng tỏ các phương diện nội dung
trong việc làm phong phú ý nghĩa và hình thức của tác phẩm
tác phẩm.
+ thể hiện quan điểm, thái độ, cách
+ Nhóm 3: Bối cảnh tiếp nhận đánh giá và kiến giải của người viết về
(Thời đại, xã hội) ảnh hưởng thế tác phẩm
nào đến việc đọc?
- Cách triển khai: theo một hệ thống
+ Nhóm 4: Cách dẫn trực tiếp, gián luận điểm rõ ràng, mạch lạc, dựa trên lí
tiếp và vấn đề bản quyền (đạo lẽ và bằng chứng thuyết phục.
văn).
Lưu ý: không nhất thiết phải bàn luận
GV yêu cầu các nhóm sau khi thảo một cách toàn diện về tác phẩm mà có
luận phải thiết kế nội dung dưới thể đi sâu vào một hoặc một số khía
dạng Poster điện tử (Canva) hoặc cạnh nổi bật của tác phẩm.
Sơ
đồ
tư
duy
số 2. Vai trò của người đọc và bối cảnh
(MindMeister/XMind) và CHIA SẺ tiếp nhận đối với việc đọc hiểu văn
đường link hoặc tệp tin lên Padlet bản
của lớp [Mã 2.2.TC2c]
* NGƯỜI ĐỌC
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - Vai trò:
về tri thức ngữ văn
+ góp phần làm phong phú thêm ý nghĩa

GV tổ chức Hoạt động BÁO CÁO của tác phẩm văn học
SẢN PHẨM, GV đã yêu cầu trước + tạo nên lịch sử tiếp nhận tác phẩm
ở nhà, hoạt động cá nhân
+ tác động trở lại đối với hoạt động
sáng tạo của nhà văn.
* Bối cảnh tiếp nhận
- Bối cảnh thời đại, xã hội
- Hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân
- Vai trò:
+ chi phối hoạt động tiếp nhận tác
phẩm văn học
+ góp phần vào việc định hướng giá trị,
trình độ tiếp nhận của người đọc.
-. Bối cảnh tiếp nhận có vai trò quan
trọng, chi phối hoạt động tiếp nhận tác
phẩm văn học. Hoàn cảnh riêng của cá
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn, nhân cũng chi phối sự tiếp nhận của
yêu cầu HS hoàn thành PHT
người đọc, trong đó, hoàn cảnh sống,
học tập của cá nhân và cả hoàn cảnh cụ
thể tại thời điểm đọc đều ảnh hưởng
đến tâm thế tiếp nhận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội
dung kiến thức và báo cáo sản
phẩm nhóm
HS sử dụng thiết bị số để thiết kế
sản phẩm kiến thức. Trưởng nhóm
thực hiện thao tác gửi/chia sẻ sản
phẩm lên không gian chung do GV
thiết lập để các nhóm khác có thể
cùng truy cập [Mã 2.2.TC2c]
HS sử dụng AI tìm hiểu quan niệm
về vẻ đẹp của văn chương, gợi ý
một số tác phẩm tiêu biểu thể hiện

giá trị nội dung và nghệ thuật;
phân tích chủ đề, hình tượng, ngôn
ngữ và thông điệp của tác phẩm. HS
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK
và các nguồn thông tin chính thống
để kiểm chứng thông tin, nhận diện
đặc điểm của văn bản văn học và
dự đoán nội dung bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; sơ đồ giá
trị nội dung – nghệ thuật; phần
trình bày hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu
hỏi
- GV trình chiếu giao diện Padlet
(hoặc thư mục Google Drive
chung).
- Các nhóm luân phiên thuyết trình
dựa trên sản phẩm đã chia sẻ.
- Các nhóm khác vào đường link đã
được chia sẻ để để lại phản
hồi/nhận xét trực tuyến.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
1. Nghị luận văn học: Phải có hệ
thống luận điểm mạch lạc, lý lẽ sắc
sảo, bằng chứng lấy từ tác phẩm.
2. Tiếp nhận văn học: Là quá trình
đồng sáng tạo giữa tác giả và người
đọc. Mỗi thời đại có một cách "đọc"
khác nhau.
3. Vấn đề bản quyền: Nhấn mạnh
việc trích dẫn đúng quy định để
tôn trọng trí tuệ người khác.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng nhận diện các yếu tố trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung: Thực hành phân tích nhanh một đoạn văn phê bình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu bài tập hoặc ứng dụng Quizizz.

d. Tổ chức thực hiện:
 GV đưa ra một đoạn văn ngắn của Hoài Thanh nhận xét v ề thơ Xuân Di ệu.
 Yêu cầu HS chỉ ra: Luận đề là gì? Đâu là dẫn ch ứng tr ực ti ếp?
 HS chụp ảnh bài làm cá nhân và chia sẻ vào ph ần bình lu ận c ủa bài đăng trên
hệ thống LMS của lớp để GV chấm chữa nhanh [Mã 2.2.TC2c]
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Ứng dụng tri thức vào bối cảnh thực tế và phát triển năng lực số
lâu dài.
b. Nội dung: Viết một đoạn văn ngắn về cảm nhận một bài thơ em thích và
thực hiện chia sẻ lan tỏa.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh trên blog hoặc mạng xã hội học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
 GV giao bài: "Viết đoạn văn (khoảng 150 ch ữ) v ề m ột v ẻ đ ẹp văn ch ương
mà em mới khám phá."
 HS được hướng dẫn đăng tải đoạn văn c ủa mình lên di ễn đàn h ọc t ập c ủa
lớp hoặc trang cá nhân, thực hiện thao tác "Gắn thẻ" (tag) giáo viên và b ạn
bè để cùng thảo luận, qua đó hiểu rõ cách chia sẻ thông tin an toàn và hi ệu
quả trên không gian mạng [Mã 2.2.TC2c]

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG- MỘT BI KỊCH CỦA CON NGƯỜI
- Nguyễn Đăng Na I. Mục tiêu
1. Kiến thức
 Nhận biết và phân tích được luận để, luận đi ểm, lí lẽ và b ằng ch ứng tiêu
biểu; hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để VB có sức thuy ết
phục. 
 Nhận biết được nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả, từ đó rút ra
được những bài học hữu ích trong việc tạo lập VB nghị luận văn học.
2. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và phân tích đ ược lu ận đ ề, lu ận đi ểm, lí lẽ và b ằng ch ứng tiêu
biểu, hiểu được cách sử d ụng lí lẽ và b ằng ch ứng đ ể VB có s ức thuy ết ph ục.
- HS nhận biết được nghệ thuật vi ết văn ngh ị lu ận c ủa tác gi ả, t ừ đó rút ra
được những bài học hữu ích trong vi ệc tạo l ập văn b ản ngh ị lu ận văn h ọc.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số (Khung DigComp 2.2): 
- 1.1TC2d: Đọc hiểu văn bản dưới góc nhìn nghị luận văn học. HS th ực hi ện t ổ
chức các chiến lược tìm kiếm thông tin về thể loại kịch/nghị luận bi k ịch trên
nền tảng số.
- 2.6TC1b: Thể hiện sự thay đổi nhận thức bản thân. HS đăng bài chia s ẻ bài
viết cảm nhận ngắn lên trang học tập của trường hoặc blog lớp, biết cách b ảo
vệ danh tiếng trực tuyến.
- 3.1.TC2a. Phát triển nội dung. HS tạo được nội dung số c ơ b ản (như s ơ đồ t ư
duy tương tác, bản trình bày đa phương tiện hoặc Infographic) để thể hiện cấu
trúc luận điểm và mối quan hệ giữa các bằng chứng trong văn b ản ngh ị lu ận
[Mã 3.1.TC2a].
- 1.4.TC2a: Sử dụng các công cụ số để thu thập thông tin, dữ liệu v ề tác gi ả
Nguyễn Đăng Na và các bài phê bình liên quan đến tác phẩm của Nguy ễn D ữ.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý ki ến phê
bình khác nhau về chi tiết "chiếc bóng" để mở rộng góc nhìn.

- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI phân tích tính logic giữa lí lẽ và
bằng chứng trong một đoạn văn nghị luận cụ thể.
- 6.3.TC2a: Sử dụng công cụ thiết kế số tích hợp AI để trực quan hóa c ấu trúc
luận điểm của văn bản nghị luận dưới dạng sơ đồ thông minh.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước và Nhân ái: Thấu hiểu số phận con người trong l ịch s ử, trân tr ọng
các giá trị nhân văn.
- Chăm chỉ và Trách nhiệm: Có ý thức khám phá vẻ đẹp văn chương và trân
trọng sự sáng tạo nghệ thuật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV, Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, thiết bị di động (điện thoại thông
minh/máy tính bảng) có kết nối Internet. Các nền tảng số: Canva, Padlet, hoặc
MindMeister.
2. Học liệu: Phiếu học tập, thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính
bảng) có kết nối Internet.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối tri thức đã học ở Bài 1 (Chuyện người con gái Nam Xương)
với văn bản nghị luận mới.
b. Nội dung: Chia sẻ cảm nhận về nhân vật Vũ Nương và bi kịch của nàng.
c. Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam
viết về số phận bi kịch của con người. Trong bài 1, em đã đ ược h ọc tác ph ẩm
“Người con gái Nam Xương”, hãy chia sẻ cảm nhận về một chi tiết mà em ấn
tượng nhất.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập thư viện số hoặc công cụ tìm
kiếm để xác định các từ khóa phổ biến gắn liền với tác phẩm nh ư "chi ếc bóng",
"lời con trẻ", "oan khuất".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi. 
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.  
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
 GV đặt câu hỏi: "Theo em, đâu là chi tiết đắt giá nhất t ạo nên bi k ịch c ủa Vũ
Nương trong tác phẩm của Nguyễn Dữ?"
 HS thảo luận nhanh và phát biểu.
 GV dẫn dắt: Để hiểu sâu hơn về bi kịch này dưới góc nhìn c ủa m ột nhà
nghiên cứu văn học, chúng ta sẽ cùng khám phá bài vi ết c ủa Nguy ễn Đăng
Na.
Cách 1: GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam
viết về số phận bi kịch của con người
Cách 2: GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong bài 1, em đã được học tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương”. Hãy chia sẻ cảm nhận về một chi tiết mà
em ấn tượng nhất trong tác phẩm.
 Số phận bi kịch của con người là nguồn cảm hứng lớn trong văn học, b ởi nhà
văn với trái tim luôn trăn trở trước tình đời, tình người dễ xúc đ ộng tr ước
những bi kịch của nhân sinh. “Chuyện người con gái Nam Xương” c ủa Nguy ễn
Dữ có nhiều chi tiết đặc sắc khi thể hiện bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến và đến nay, nỗi oan khuất của nàng vẫn làm xúc đ ộng lòng ng ười và
vẻ đẹp của tác phẩm vẫn “vẫy gọi” người đọc khám phá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
 GV dẫn dắt vào bài học: Số phận bi kịch của con người là nguồn cảm hứng
lớn trong văn học, bởi nhà văn với trái tim luôn trăn tr ở tr ước tình đ ời, tình
người dễ xúc động trước những bi kịch của nhân sinh. “Chuyện người con gái
Nam Xương” của Nguyễn Dữ có nhiều chi tiết đặc sắc khi thể hiện bi k ịch c ủa
người phụ nữ trong xã hội phong kiến và đến nay, nỗi oan khuất c ủa nàng v ẫn
làm xúc động lòng người và vẻ đẹp của tác phẩm vẫn “vẫy gọi” người đọc khám
phá. Trong buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta cùng đi khám phá, tìm hi ểu kĩ
hơn về nhân vật Vũ Nương, về con người, cuộc sống bi kịch c ủa nàng qua văn
bản “Người con gái Nam Xương- một bi kịch của con người!
1.4.TC2a: Sử dụng các công cụ số để thu thập thông tin, d ữ li ệu v ề tác gi ả
Nguyễn Đăng Na và các bài phê bình liên quan đến tác phẩm của Nguy ễn D ữ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác

phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn 1. Đọc
bản
- Đọc to, rõ ràng
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn : Em hãy - Lưu ý các thẻ chỉ dẫn ở bên phải văn
trình bày những nét khái quát nhất bản để không bỏ qua các thông tin
về tác giả, tác phẩm
quan trọng về quan điểm, ý kiến đánh
GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại giá của tác giả bài viết.
thông minh/máy tính bảng để tìm 2. Tìm hiểu chung
kiếm thông tin về tác giả Nguyễn a. Tác giả
Đăng Na. Yêu cầu HS phải chọn lọc - Nguyễn Đăng Na (1942 – 2014)
thông tin từ các trang web uy tín (ví - Quê: Đồng Tháp
dụ: các trang của Hội Nhà văn, các - Là nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
báo Văn nghệ chính thống) và loại bỏ - Một số công trình tiêu biểu: Văn xuôi
các blog cá nhân không rõ nguồn gốc tự sự Việt Nam thời trung đại (tập I,
[Mã 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ 1997; tập II, 2001), Con đường giải mã
liệu].
văn học trung đại Việt Nam (2006),…
GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ b. Tác phẩm
thiết kế Canva để tạo một thẻ thông - Xuất xứ: : Con đường giải mã văn
tin (Flashcard) về tác giả Nguyễn học trung đại Việt Nam, NXB Giáo dục,
Đăng Na và xuất xứ tác phẩm [Mã 2007
3.1.TC2a].
- Thể loại: Văn bản nghị luận (về một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tác phẩm văn học)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- PTBĐ chính: Nghị luận
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả
Nguyễn Đình Chiểu và bối cảnh sáng
tác; tổng hợp thông tin thành bảng.
AI.1; AI.2 (NLc) Bảng tổng hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Phần II. Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được
- Luận đề, bố cục và cách tổ chức luận điểm
- Cách đặt vấn đề của tác giả
- Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nội dung của tác phẩm
- Cách kết thúc vấn đề của tác giả
- Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nghệ thuật của tác phẩm
- Cách lựa chọn, sử dụng lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá vă
 
Gửi ý kiến