Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3: NGỮ VĂN 9- HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:13' 25-10-2026
Dung lượng: 39.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân v ật; l ời đ ối
thoại, lời độc thoại trong văn bản truyện..
- Có một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ quốc ng ữ.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày đ ược gi ải
pháp khả thi và có sức thuyết phục
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: c ốt
truyện, nhân vật, lời thoại
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân v ật; l ời đ ối
thoại và lời độc thoại trong văn bản truyện.
- Có một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc ng ữ
- Viết dược bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quy ết; trình bày đ ược gi ải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Trọng tâm): Tích hợp khung DigComp 2.2 - Thành phần
1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Tự hào về vẻ đẹp của tiếng Việt và di sản văn học Nôm c ủa cha ông.

Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát triển ngôn ng ữ dân t ộc trong
thời đại số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, đi ện tho ại
thông minh/máy tính bảng cho HS. Padlet (để thu thập kết quả), Canva (để thi ết
kế sơ đồ tư duy), hoặc Quizizz.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi, Video clip về lịch sử chữ Nôm, tài liệu hướng dẫn an
toàn thông tin số.
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối học sinh vào chủ đề "Hồn nước
nằm trong tiếng mẹ cha".
b. Nội dung: Nghe nhạc và chia sẻ cảm xúc về tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cho HS nghe một đoạn bài hát "Thương ca tiếng
Việt" (nhạc Đức Trí, lời Hà Quang Minh). Yêu cầu HS cho biết cảm nhận về sức
sống của tiếng mẹ đẻ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe, suy nghĩ và ghi nhanh từ khóa
cảm xúc vào giấy note.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một vài HS chia sẻ tại sao tiếng Việt lại được coi
là "ngôi đền" lưu giữ hồn thiêng dân tộc.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Để hiểu sâu hơn vẻ đẹp đó qua văn
học cổ điển, chúng ta sẽ khám phá "Tri thức ngữ văn" về Truyện thơ Nôm.
GV Tổ chức cho HS nghe bài hát THƯƠNG CA TIẾNG VIỆT và d ẫn vào bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng
quý báu của dân tộc” (Hồ Chí Minh). Trải qua cả ngàn năm chịu sự đô h ộ c ủa các
triều đại phong kiến phương Bắc với dã tâm đồng hóa, trong đó có việc hủy di ệt
ngôn ngữ, dân tộc Việt vẫn giữ gìn “thứ của cải vô cùng lâu đ ời và vô cùng quý
báu” đó và làm cho nó ngày càng trở nên phong phú, giàu có. Ti ếng Vi ệt đã tr ở
thành “ngôi đền” vĩ đại, lưu giữ hồn thiêng của quê hương xứ sở, bảo tồn nh ững
giá trị văn hóa truyền thống độc đáo và đắc sắc. Đọc hiểu các đo ạn trích t ừ
những truyện thơ Nôm tiêu biểu nhất và một bài thơ Nôm nổi ti ếng, em sẽ c ảm

nhận được phần nào sự giàu có, phong phú của ti ếng Việt. Các tác gi ả đã nâng
niu, trân trọng tiếng nước mình, để từ đó sáng tạo nên những tác ph ẩm có s ức
lay động lòng người, có giá trị nhân văn bền vững; là minh ch ứng cho v ẻ đ ẹp kì
diệu, sức sống mãnh liệt của tiếng Việt và tâm hồn dân tộc.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số 1. Chủ đề
(máy tính/điện thoại) truy cập các Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha
trang web chính thống như Bảo tàng  Tiếng Việt là “ngôi đền” vĩ đại, lưu
văn học Việt Nam hoặc thư viện số giữ hồn thiêng của quê hương xứ sở,
để thực hiện mã năng lực 1.1.TC1a. bảo tồn những giá trị văn hoá truyền
HS tìm kiếm thông tin về: Quê hương, thống đặc sắc
cuộc đời và các bản dịch chữ Nôm 2. Thể loại
tiêu biểu của Truyện Kiều. GV yêu - Kim – Kiều gặp gỡ
cầu HS phải lọc dữ liệu, chọn lọc 3 Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du
thông tin quan trọng nhất thay vì sao  Truyện thơ Nôm
chép toàn bộ.
- Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới Nguyệt Nga
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Trích “Truyện Lục Vân Tiên”- Nguyễn
+ Chủ đề của bài học là gì?
Đình Chiểu
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói  Truyện thơ Nôm
với chúng ta điều gì?
- Tự tình
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho Bài 2- Hồ Xuân Hương
biết ở chủ đề này các em làm quen  Thất ngôn bát cú
với thể loại văn bản nào?
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu ý
nghĩa của tiếng mẹ đẻ đối với bản
sắc dân tộc; gợi ý một số câu ca dao,
tục ngữ, thành ngữ hoặc đoạn thơ
viết về tiếng Việt và tình yêu quê
hương, đất nước. HS đối chiếu với
Tri thức Ngữ văn, SGK và các nguồn

thông tin chính thống để kiểm chứng
tính chính xác của thông tin; xác định
những giá trị văn hóa, tình cảm được
thể hiện qua ngôn ngữ và chia sẻ
cảm nhận ban đầu về chủ đề "Hồn
nước nằm trong tiếng mẹ cha".
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: HS nắm vững các khái niệm về truyện thơ Nôm, cốt truyện, nhân
vật và chữ viết.
b. Nội dung: Nghiên cứu SGK và hệ thống hóa kiến thức trên nền tảng số.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy/Bảng hệ thống trên Padlet hoặc giấy A0.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
- GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu 1. Khái niệm
4 mảng kiến thức:
- Là thể loại tự sự bằng thơ, được
(1) Khái niệm & Cốt truyện;
viết bằng chữ Nôm;
(2) Nhân vật & Lời thoại;
- Ở giai đoạn đầu, sáng tác bằng thể
(3) Giá trị nội dung & nghệ thuật;
thơ Đường luật hoặc song thất
(4) Chữ Nôm & Chữ Quốc ngữ.
lục bát; sau đó chủ yếu sử dụng thể
[TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ 4.2.TC2b]: thơ lục bát.
GV hướng dẫn các nhóm truy cập vào - Hình thành vào khoảng thế kỉ XVI
bảng Padlet chung của lớp để đăng tải – XVII, phát triển mạnh và đạt được
sản phẩm. Trước khi đăng bài, GV yêu nhiều thành tựu to lớn ở cuối thế kỉ
cầu HS:
XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX.
1. Chỉ đặt tên nhóm, không đăng họ tên 2. Đề tài, chủ đề
đầy đủ, số điện thoại hay ảnh cá nhân - Rộng mở, phong phú, giàu cảm
lên bảng công khai.
hứng nhân đạo và có giá trị hiện

2. Kiểm tra cài đặt quyền "Chỉ xem"
hoặc "Chỉ nhận xét" đối với link bài làm
của nhóm để tránh bị người lạ can
thiệp
dữ
liệu
[Mã
4.2.TC2b]

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK trang 58-59.
- Các nhóm thảo luận và thiết kế nội
dung lên Padlet/Canva.
[TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ 4.2.TC2b]:
Trong quá trình HS làm việc, GV đi tới
từng nhóm quan sát cách các em quản
lý tài khoản. Nếu HS dùng Gmail cá
nhân để đăng nhập Canva, GV nhắc nhở
việc tắt tính năng "Ghi nhớ mật khẩu"
trên máy tính công cộng của nhà
trường và cách đăng xuất an toàn để
bảo vệ quyền riêng tư cá nhân [Mã
4.2.TC2b].
HS sử dụng AI tìm hiểu vai trò của
tiếng Việt trong việc giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc; tìm một số câu ca dao,
tục ngữ, thành ngữ hoặc đoạn thơ ca
ngợi tiếng Việt. HS đối chiếu với Tri
thức Ngữ văn, SGK và các nguồn thông
tin chính thống để kiểm chứng tính
chính xác của thông tin, nhận diện giá
trị biểu đạt của ngôn ngữ và dự đoán

thực sâu sắc:
+ Vấn đề thân phận của người phụ
nữ, quyền sống và quyền tự do, yêu
đương
+ Đấu tranh cho công lí xã hội
3. Cốt truyện
- Thường được triển khai theo trình
tự thời gian với mô hình cơ bản:
gặp gỡ - chia li – đoàn tụ.
- Nguồn gốc:
+ từ văn học dân gian (Tấm Cám,
Thạch Sanh, Từ Thức,…)
+ từ đời sống thực tế (Phạm Tải –
Ngọc Hoa, Tống Chân – Cúc Hoa,…)
+ từ văn học Trung Quốc (Truyện
Hoa Tiên, Truyện Kiều,…)
+ tác giả tự sáng tạo (Phạm Tải –
Ngọc Hoa, Sơ kính tân trang, Truyện
Lục Vân Tiên)
4. Nhân vật
- Nhân vật chính là những cô gái,
chàng trai có vẻ đẹp toàn diện (hình
thể, tâm hồn, đức hạnh, trí tuệ, tài
năng,…) nhưng cuộc sống thường
gặp nhiều trắc trở, gian nan.
- Được khắc họa ở cả hai phương
diện: con người bên ngoài (ngoại
hình, lời nói, cử chỉ, hành động,…) và
con người bên trong (cảm xúc, suy
nghĩ, diễn biến tâm lí,…)
- Lời thoại của nhân vật đã được chú
ý ở cả hai hình thức: đối thoại và
độc thoại.
- Nhiều tác giả truyện thơ Nôm đã
sử dụng thành công bút pháp tả
cảnh ngụ tình để thể hiện thế giới
nội tâm nhân vật.
5. Vai trò
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển

nội dung bài học.
ngôn ngữ văn học và thể thơ lục bát
AI.1; AI.2; AI.3
của dân tộc.
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông + Kết hợp được tinh hoa của ngôn
tin giữa AI và SGK; sơ đồ tư duy về giá ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân,
trị của tiếng Việt; phần trình bày hoặc làm giàu thêm cho tiếng mẹ đẻ.
thảo luận của HS.
+ Thể thơ lục bát được hoàn thiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
và đạt tới sự nhuần nhuyễn, điêu
- Đại diện các nhóm trình bày.
luyện
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung trực
tiếp trên nền tảng số.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét tinh thần làm việc và độ
chính xác của kiến thức.
- GV chốt lại các đặc điểm quan trọng
của truyện thơ Nôm để chuẩn bị cho
việc đọc hiểu văn bản "Kim - Kiều gặp
gỡ".
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua bài tập trắc nghiệm nhanh.
b. Nội dung: Tham gia trò chơi trực tuyến (Quizizz/Kahoot).
c. Sản phẩm: Kết quả trên bảng xếp hạng trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV gửi mã phòng chơi cho HS.
Bước 2: GV nhắc nhở HS sử dụng Biệt danh (Nickname) thay vì tên thật kèm
ngày tháng năm sinh để tham gia trò chơi nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân trên n ền
tảng trực tuyến [Mã 4.2.TC2b].
Bước 3: HS thực hiện bài tập trắc nghiệm 10 câu về: Thể thơ, mô hình cốt
truyện, phân biệt độc thoại/đối thoại.
Bước 4: GV tổng kết và trao thưởng ảo cho những bạn có kết quả tốt.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Kết nối tri thức bài học với thực tiễn bảo tồn văn hóa và an toàn
số.
b. Nội dung: Viết đoạn văn ngắn hoặc thiết kế thông điệp.
c. Sản phẩm: Bài viết/Poster của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về trách nhiệm
của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trên không gian
mạng hiện nay.
Yêu cầu bổ sung: Trong bài viết, hãy nêu ít nhất một biện pháp em dùng để b ảo

vệ thông tin cá nhân của mình khi chia sẻ các bài vi ết về văn hóa, văn h ọc trên
mạng xã hội [Mã 4.2.TC2b].
Kiểm tra: HS nộp bài qua hệ thống quản lý học tập (LMS) của trường vào ti ết
học sau.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
KIM – KIỀU GẶP GỠ
(Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, b ố c ục c ủa đo ạn trích;
phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; nhận biết được lời đ ộc
thoại của nhân vật.
 Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, c ử ch ỉ, hành đ ộng, c ảm xúc,
suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm nhân vật, chủ đề của đoạn trích;
hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn
ngữ của tác giả Truyện Kiều.
 Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó b ồi đ ắp c ảm xúc th ẩm mĩ và có
thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.
2. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS xác định được vị trí của đo ạn trích trong tác ph ẩm, b ố c ục c ủa đo ạn
trích; phân biệt đ ược lời người kể chuy ện và l ời nhân v ật; nh ận bi ết đ ược l ời
độc thoại của nhân vật.
- HS biết phân tích các chi ti ết, t ừ đó khái quát đ ược đ ặc đi ểm nhân v ật, ch ủ
đề của đoạn trích; hi ểu được nghệ thuật miêu t ả tâm lí nhân v ật và ngh ệ
thuật sử dụng ngôn ngữ của tác gi ả Truy ện Ki ều.
- HS biết kết nối văn b ản v ới th ực t ế đ ời s ống, t ừ đó b ồi đ ắp c ảm xúc th ẩm
mĩ và có thái độ trân tr ọng v ẻ đ ẹp c ủa tình yêu đôi l ứa.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: HS biết cách duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu trên môi trường số để
tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du và các điển tích, điển cố trong văn b ản.
- 3.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ kỹ thuật số (trình soạn thảo, phần mềm sơ

đồ tư duy) để thiết kế, chỉnh sửa và trình bày l ại ki ến th ức v ề đ ặc đi ểm th ể
thơ song thất lục bát dưới dạng sơ đồ trực quan.
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu số để tìm kiếm thông tin về bối c ảnh văn
hóa, xã hội thời đại Nguyễn Du và các bản số hóa Truyện Kiều.
- 2.4.TC2a: Sử dụng không gian mạng và các ứng dụng làm vi ệc nhóm đ ể phối
hợp xây dựng sơ đồ phân tích tâm lý nhân vật.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích tần suất s ử dụng t ừ
ngữ hình ảnh, điển tích điển cố để làm nổi bật bút pháp ước lệ tượng tr ưng.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI nhập vai nhân v ật (Kim
Trọng/Thúy Kiều) giải thích cảm xúc trong buổi đầu gặp gỡ dựa trên các dữ
liệu văn bản có sẵn.
- 6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số để tạo lập các sản phẩm truyền thông
(Infographic, video ngắn) giới thiệu về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
3. Về phẩm chất:
- Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân t ộc; có ý th ức gi ữ
gìn và phát triển tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, kết nối internet. Phần mềm hỗ trợ:
Canva, MindMup hoặc Padlet.
2. Học liệu: SGK, Phiếu học tập, Các trang web học liệu chính thống (Thư viện
quốc gia, các trang nghiên cứu văn chương uy tín).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS truy cập vào Padlet để dán "sticker c ảm xúc" lên b ản đ ồ s ố,

giúp lớp học nhìn thấy bức tranh tâm trạng chung của cả lớp m ột cách tr ực
quan [3.1.TC2a].
GV hướng dẫn HS sử dụng kỹ năng tìm kiếm nhanh trên trình duy ệt đi ện
thoại/máy tính để liệt kê các từ khóa liên quan đến "tình yêu tài t ử giai nhân"
trong văn học Việt Nam.
GV yêu cầu HS: Hãy giới thiệu một tác phẩm văn học ho ặc b ộ phim k ể v ề
một mối tình để lại cho em ấn tượng đẹp.
 GV dẫn dắt vào bài học: Có lẽ tình yêu là một đề tài không có gì xa lạ trong
văn học đúng không nào? Chúng ta không khó để có th ể tìm ki ếm m ột bài th ơ,
một bài hát, bộ phim hay câu chuyện với chủ đề này. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu một bài thơ cũng với chủ đề tình yêu. Đó là tình yêu đ ẹp hay
không đẹp, viên mãn hay xa cách, văn bản này có gì hay, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu luôn nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc- Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS sử dụng kỹ năng 1. Đọc
"Duyệt và lọc dữ liệu": Truy cập vào a. Đọc
trang web tìm hiểu về Truyện Kiều - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, thể hiện
(vd: nguyendu.org.vn) để tra cứu ý được tâm trạng, cảm xúc của các nhân
nghĩa các từ khó như "Hài văn", vật
"Dặm xanh", "Cây quỳnh cành dao" và - Chú ý sử dụng chiến lược đọc theo
đối chiếu với giải thích trong SGK.
dõi, hình dung…
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn b. Chú thích
bản và hướng dẫn HS giải nghĩa một - Hài văn: giầy có thêu chữ đường vân
số từ khó qua hoạt động Truyền tin nổi.
chú thích
- Dặm xanh: chỉ lối đi trên bãi cỏ anh.
- Tổ chức theo nhóm nhỏ (3-4 HS)
- Cây quỳnh cành dao: quỳnh và dao là
- Giáo viên đọc thông tin về một chú hai giống cây cảnh thường được trồng
thích (VD: “Hài văn”: giầy có thêu cùng nhau; ở đây ý nói khi Kim Trọng
chữ đường vân nổi.).
bước đi thì cảnh vật xung quanh cũng
- Học sinh đầu tiên truyền tải thông như bừng lên vẻ đẹp hài hòa, tươi
tin này cho người kế tiếp bằng lời sáng.

nói, không được sử dụng văn bản.
Tiếp tục truyền thông tin này qua
từng thành viên trong nhóm cho đến
người cuối cùng. Người cuối cùng
viết lại thông tin lên bảng.
- Nhóm có kết quả truyền tin chính
xác nhất sẽ giành chiến thắng
GV tổ chức hoạt động BÁO CÁO
SẢN PHẨM- Infographics Đại thi
hào Nguyễn Du

- Nhà trâm anh: nhà quyền quý.
- Câu tuyệt diệu: chỉ câu thơ hay tuyệt,
ẩn chứa ý tình của Thúy Kiều.
…
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Nguyễn Du (1765 – 1820)
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi
Xuân, trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà
Tĩnh.
- Cuộc đời Nguyễn Du gắn với một thời
đại lịch sử đầy biến động nên trải
nhiều thăng trầm.
- Ông không chỉ có vốn tri thức uyên
bác, vốn sống phong phú, am hiểu sâu
sắc về con người mà còn có trái tim
mang nặng nỗi thương đời.
- Sự nghiệp văn học
đóng góp to lớn ở cả hai bộ phận sáng
tác chữ Hán và chữ Nôm
 Được suy tôn là đại thi hào của dân
tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ
niệm 250 năm ngày sinh của ông.
b. Tác phẩm
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Nguồn gốc cốt truyện: tiểu thuyết
“Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm
Tài Nhân (Trung Quốc)
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào đầu
thế kỉ XIX (1805 – 1809) dưới triều
Nguyễn.
- Thể loại: Truyện thơ Nôm
- Dung lượng: 3254 câu thơ lục bát
- Tên chữ: “Đoạn trường tân thanh”
(Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột)
- Cốt truyện: 3 phần: gặp gỡ - chia li –
đoàn tụ
Phần “gặp gỡ”
- Giới thiệu gia đình họ Vương, tài sắc
chị em Thúy Kiều.

Tác giả Mộng Liên Đường trong lời
tựa Truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả
ra hình như máu chảy ở đầu ngọn
bút, nước mắt thấm ở trên tờ giấy,
khiến ai đọc đến cũng phải thấm
thía ngậm ngùi, đau đớn đứt ruột…
Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã
khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã
thiết, nếu không phải con mắt trong
thấu sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả
nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực
ấy”.
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ tìm
hiểu về tác phẩm TRUYỆN KIỀU

“Truyện Kiều và Nguyễn Du giờ đây
đã trở thành biểu tượng văn hóa

- Sự kiện Thúy Kiều và Kim Trọng gặp
gỡ, tương tư, hẹn hò, đính ước, thề
nguyền.
Phần “chia li”
- Gia đình Thúy Kiều mắc nạn.
- Kiều bán mình cứu cha.
- Bị Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa
đẩy vào lầu xanh.
- Được Thúc Sinh chuộc về, bị vợ cả là
Hoạn Thư ghen tuông, hành hạ nên
phải trốn đi.
- Bị Bạc Bà, Bạc Hạnh lừa bán vào lầu
xanh.
- Từ Hải cưới Kiều, giúp đền ơn, báo
oán.
- Từ Hải chết, Thúy Kiều tự vẫn
- Được sư Giác Duyên cứu sống, cho
nương nhờ ở Chiêu ẩn am.
- Kim Trọng trở lại, biết tin luôn nhớ
thương và kiên trì lặn lội, kiếm tìm
Thúy Kiều.
Phần “đoàn tụ”
- Thúy Kiều được đoàn viên cùng gia
đình, cùng chàng Kim nối lại mối
duyên xưa nhưng là duyên bầu bạn.
*Tác phẩm “Truyện Kiều”
- Giá trị nội dung:
+ Giá trị nhân đạo: bày tỏ nỗi xót
thương, đồng cảm với những số phận
bi kịch; khẳng định, đề cao vẻ đẹp,
quyền sống và những khát vọng chính
đáng của con người (tình yêu, hạnh
phúc, tự do và công lí,…).
+ Giá trị hiện thực: tố cáo, lên án thực
trạng của một xã hội mà đồng tiền và
cái ác “lên ngôi”
- Giá trị nghệ thuật: xây dựng nhân
vật, kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ và
thể thơ, tổ chức cốt truyện, thể thơ

Việt Nam – biểu tượng thấm đẫm
hồn cốt dân tộc Việt. Nguyễn Du và
tác phẩm Truyện Kiều có ảnh hưởng
lớn tới đời sống văn chương, văn hóa
và xã hội,…”
(Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện
Kiều)
GV đặt câu hỏi gợi dẫn :
+ Em hãy nêu vị trí của đoạn trích
Kim – Kiều gặp gỡ ?
+ Tóm tắt cốt truyện của đoạn trích
+ Đoạn trích gồm những nhân vật
nào ?
+ Đoạn trích có thể chia bố cục
thành mấy phần ? Nội dung chính
của từng phần là gì ?
GV chia lớp thành các nhóm biên tập.
Mỗi nhóm sử dụng một công cụ
(PowerPoint/Canva) để "Số hóa
đoạn trích": Lựa chọn những câu thơ
hay nhất, kết hợp với hình ảnh minh
họa phù hợp và chèn nhạc nền dân
tộc để làm nổi bật tâm trạng nhân
vật [Mã 3.1.TC2a].
1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tra cứu
số để tìm kiếm thông tin về bối cảnh
văn hóa, xã hội thời đại Nguyễn Du
và các bản số hóa Truyện Kiều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV yêu cầu các nhóm sử dụng phần
mềm Mindmap hoặc Canva để tự
thiết kế một "Infographic Tri thức"
về luật thơ song thất lục bát. HS phải
tự căn chỉnh bố cục, màu sắc và kiểu
chữ để làm nổi bật sự khác biệt giữa
câu song thất và cặp lục bát
[3.1.TC2a].
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả

lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ,…
- Vị trí: phần 1 của cốt truyện (gặp
gỡ) từ câu 141 đến câu 184
- Tóm tắt cốt truyện: nhân tiết Thanh
minh, Thúy Kiều cùng hai em du xuân,
tình cờ gặp ngôi mộ của Đạm Tiên,
một ca nữ nổi danh tài sắc mà bạc
mệnh. Thúy Kiều đã bày tỏ niềm cảm
thương sâu sắc cho thân phận Đạm
Tiên. Cũng ở đây, nàng đã gặp Kim
Trọng, giữa hai người lập tức nảy sinh
tình cảm yêu thương, quyến luyến.
Thúy Kiều trở về nhà với tâm trạng
“ngổn ngang trăm mối”.
- Bố cục:
+ 12 câu đầu: Giới thiệu sự xuất hiện
và chân dung nhân vật Kim Trọng
+ 10 câu tiếp: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều, Kim Trọng trong buổi hội
ngộ
+ 14 câu cuối: Tâm trạng, cảm xúc của
Thúy Kiều khi trở về khuê phòng
- Nhân vật
+ Thúy K
 
Gửi ý kiến