Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 8 CTST BÀI 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hua Hue Phuong
Ngày gửi: 19h:06' 11-10-2024
Dung lượng: 354.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
THCS TRẦN QUỐC TUẤN



KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)

Bài 2: NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Tiết theo PPCT: 13-24
Tuần dạy: 4-5-6

A. ĐỌC
VĂN BẢN 1: BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN?
(Tiết: 13-14-15 )
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng tự
nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật
tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách cách so sánh
và đối chiếu [1].
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các chi
tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản [2].
- Đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể [3].
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại [4].
2/ Phẩm chất:
Bài học góp phần phát triển phẩm chất yêu nước (yêu quý và bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập
- SGK, SGV, tranh ảnh minh họa cho bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề của vb, liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản và tạo tâm thế trước khi đọc vb.
b. Nội dung:
(1) Sự kì bí của thế giới tự nhiên gợi cho em suy nghĩ gì?
(2) Em hãy nêu những hiểu biết của mình về sóng thần. Trong tình huống nếu
chẳng may gặp sóng thần, chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những
người xung quanh?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
GV: ……

1

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)

I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
* Nội dung:
1/ “VB thông tin giải thích
một hiện tượng tự nhiên”
có đặc điểm ntn? (Mục
đích viết, cấu trúc, lĩnh
vực sử dụng, ngôn ngữ).

1/ Đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên:
a. Mục đích viết: để lí giải nguyên nhân xuất hiện và
cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên.
b. Lĩnh vực sử dụng: thường xuất hiện trong các tài liệu
khoa học với các dạng như:
- Giải thích trình tự diễn ra các hiện tượng tự nhiên.
- Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của hiện
tượng tự nhiên.
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng tự
nhiên.
- Giải thích cách tiếp cận và giải quyết một vấn đề trong
thế giới tự nhiên.
c. Cấu trúc:
Thường gồm các phần sau:
- Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc
quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
- Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và
cách thức diễn ra của HT tự nhiên.
- Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự
việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt ND giải
thích.
d. Cách sử dụng ngôn ngữ:
Thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa
học cụ thể (địa lí, sinh học, thiên văn học,...), động từ
miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào,
mọc, chuyển động, xoay,...), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt
đầu, kể tiếp, tiếp theo,...).
2/ Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và
đối chiếu:
- So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
- So sánh tổng thể các đối tượng.
Lưu ý:
Cách trình bày này thường sử dụng từ ngữ chỉ sự giống
nhau (giống, tương tự như, mỗi, cũng,…) và khác nhau
(khác với, nhưng, mặt khác, trái lại, tuy nhiên,…) hoặc
sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin
được so sánh, đối chiếu.

2/ Nhắc lại các cách triển
khai ý tưởng và thông tin
trong VBTT mà em đã
được học ở lớp 7 (bài 8).
Em hiểu ntn về cách trình
bày thông tin theo cấu trúc
so sánh và đối chiếu?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
GV: ……

2

THCS TRẦN QUỐC TUẤN
Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [1], [2], [3]
* Nội dung:
1/ Xác định thể loại của
văn bản 1.
2/ Chỉ ra và phân tích đặc
điểm của văn bản thông
tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên thể hiện
qua vb “Bạn đã biết gì về
sóng thần?”
Gợi ý: dựa vào tri thức
Ngữ văn để phân tích theo
đặc điểm thể loại



KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
Sản phẩm

1/ Thể loại:
Văn bản thông tin (giải thích một hiện tượng tự nhiên).
2/ Đặc điểm của văn bản:
a. Mục đích viết:
Giải thích cho người đọc hiểu rõ những thông tin về
sóng thần.
b. Cấu trúc: (PHT số 1)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - CẤU TRÚC VB2
Phần (1)

Chức năng (2)

Ngữ liệu thể hiện (3)

Mở đầu

Giới thiệu khái quát và “Sóng thần … năm 1958
quá trình xảy ra hiện cao đến 525 m”.
tượng sóng thần.

Nội dung

Giải thích nguyên nhân,
cách thức diễn ra, dấu
hiệu nhận biết sự xuất
hiện của sóng thần và các
thảm họa của nó.

Kết thúc

Các mục: “Cơ chế hình
thành sóng thần”, “Nguyên
nhân”, “Dấu hiệu sắp có
sóng thần”, “Các thảm họa
sóng thần trong lịch sử”.

c. Cách sử dụng ngôn ngữ:
- Sử dụng từ ngữ thuộc chuyên ngành địa lí: mảng kiến
tạo, động đất, núi lửa, thủy triều,...
- Dùng động từ miêu tả hoạt động: dịch chuyển, va chạm,
trồi, dao động,…
- Từ ngữ miêu tả trình tự: đầu tiên, sau đó,…
3/ (CH2) Chỉ ra cách trình 3/ Cách trình bày thông tin trong văn bản: (PHT số 2)
bày thông tin trong văn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
bản bằng cách điền vào
Đoạn văn
Cách trình bày
Căn cứ xác định
cột (2), (3) trong phiếu
(1)
thông tin (2)
(3)
học tập số 2.
a. Khi sóng
thần…525 m.
b.
Nguyên
nhân gây ra
… Thái Bình
Dương.

Theo mối quan
hệ nhân quả.
Theo mức độ
quan trọng của
thông tin.

Từ ngữ thể hiện mối quan hệ
nhân quả: Do vậy
- Thông tin chính trình bày
trước: Nguyên nhân gây ra
sóng thần … dưới đáy biển.
- Sau đó nêu thông tin chi tiết
để minh họa cho ý chính: thảm
họa
sóng
thần
ngày
26/12/2004…
c.
Những Theo trật tự thời - Trật tự thời gian: diễn biến
người trên gian và quan hệ xuất hiện, dấu hiệu cảnh báo
bờ … sóng nhân quả.
(Dấu hiệu đầu tiên là…, Bỗng
thần đến.
nhiên…, sau đó…).
- Từ ngữ thể hiện mối quan hệ
nhân quả: Do vậy

4/ Thông tin cơ bản ở đoạn văn cuối văn bản:
4/ (CH3) Tìm thông tin cơ - Thông tin cơ bản: từ thời thượng cổ, sóng thần đã gây
ra những thảm họa khủng khiếp cho con người.
GV: ……

3

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
bản của đoạn văn: “Sóng - Thông tin chi tiết: dẫn chứng về thảm họa sóng thần tại
thần … Pa-pua Niu Ghi- một số quốc gia. => Vai trò: làm nổi bật thông tin cơ bản.
nê”. Thông tin cơ bản đã
được thể hiện bằng những
chi tiết nào? Xác định vai
trò của những chi tiết ấy
trong đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
* Mục tiêu: [3]
* Nội dung:
(CH4) văn bản sử dụng
loại phương tiện phi ngôn
ngữ nào? Nhận xét về hiệu
quả biểu đạt của chúng
trong vb.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

5/ Phương tiện phi ngôn ngữ:
- Sử dụng sơ đồ, hình ảnh.
- Hiệu quả: giúp người đọc dễ hình dung về những thông
tin được trình bày, từ đó hiểu rõ hơn về sóng thần.

III. TỔNG KẾT
Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [1], [4]
* Nội dung:
1/ Em có nhận xét gì về hình
thức của văn bản 1?
2/ (CH5) Sau khi đọc văn
bản, em hiểu thêm điều gì về
sóng thần?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

Sản phẩm

1/ Hình thức:
- Cấu trúc vb hợp lí.
- Sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ chuyên ngành khoa học.
2/ Nội dung:
Văn bản giúp người đọc hiểu rõ về hiện tượng sóng
thần (định nghĩa sóng thần, cơ chế hình thành, nguyên
nhân và dấu hiệu nhận biết sóng thần, thảm họa sóng
thần trong lịch sử nhân loại) để biết cách bảo vệ bản
thân và hỗ trợ những người xung quanh khi chẳng may
gặp sóng thần.

3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Tổ chức các hoạt động
GV: ……

Sản phẩm
4

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

* Mục tiêu: [4]
* Nội dung: Dựa trên những hiểu biết
của em về sóng thần, thiết kế một áp
phích để hướng dẫn mọi người những
việc cần làm khi xảy ra sóng thần (CH6).
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
Thiết kế được một áp phích để hướng dẫn
mọi người những việc cần làm khi xảy ra
sóng thần.
(Nhóm HS thực hiện ở nhà – trình bày
sản phẩm ở tiết ôn tập)

VĂN BẢN 2:
SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ SAO BĂNG?
(Tiết: 16 -17-18 )
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng tự
nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật
tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách cách so sánh
và đối chiếu [1].
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các chi
tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản [2].
- Đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể [3].
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại [4].
- Liên hệ, kết nối với các văn bản “Bạn đã biết gì về sóng thần?”, “Sao băng là gì
và những điều bạn cần biết về sao băng?” để hiểu hơn về chủ điểm “Những bí ẩn của thế
giới tự nhiên” [4].
2/ Phẩm chất:
Bài học góp phần phát triển phẩm chất yêu nước (yêu quý và bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập
- SGK, SGV, tranh ảnh minh họa cho bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề của văn bản, liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản và tạo tâm thế trước khi đọc vb.
b. Nội dung:
(1) Kể tên các vì sao trong vũ trụ mà em biết.
(2) Em đã biết gì về sao băng?
c. Sản phẩm:
GV: ……

5

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
- Tên các vì sao trong vũ trụ: Sao Kim, Sao Mộc, Sao Thủy, Sao Hỏa, Sao Thổ,
Sao Thiên Vương,…
- Sao băng hay sao sa là đường nhìn thấy của các thiên thạch và vẫn thạch khi
chúng đi vào khí quyển Trái Đất. Theo quan niệm dân gian khi gặp sao băng ước một
điều, điều ước sẽ trở thành hiện thực.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
(Xem lại mục I ở văn bản 1)
* Nội dung: Củng cố tri thức Ngữ
văn về văn bản thông tin giải
thích một hiện tượng tự nhiên.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [1], [2]
* Nội dung: câu hỏi 1, 3, 4
SGK trang 39.
1/ (CH1) Văn bản “Sao băng
là gì và những điều bạn cần
biết về sao băng?” có phải là
văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên hay không?
Vì sao?
Gợi ý: Chỉ ra và phân tích
đặc điểm của văn bản như đã
thực hiện ở vb1.

Sản phẩm
1/ Đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một
hiện tượng tự nhiên thể hiện qua văn bản 2:
a. Mục đích viết:
Giải thích cho người đọc hiểu rõ những thông tin về
sao băng và mưa sao băng.
b. Cấu trúc: (PHT số 3)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – CẤU TRÚC VB2
Phần
(1)
Mở đầu
Nội dung

Kết thúc

Chức năng
(2)
Giới thiệu khái quát về
hiện tượng sao băng.
Giải thích nguyên nhân
xuất hiện và cách thức
diễn diễn ra hiện tượng
sao băng.

c. Cách sử dụng ngôn ngữ:
GV: ……

6

Ngữ liệu thể hiện
(3)
Nhiều người tin rằng
… về tình yêu.
Sao băng là gì … là
một năm.

THCS TRẦN QUỐC TUẤN


KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
- Từ ngữ thuộc chuyên ngành thiên văn học: thiên
thạch, bầu khí quyển, sao chổi, hành tinh, quỹ đạo,...
- Dùng động từ miêu tả hoạt động: đốt cháy, phát
sáng, chuyển động,..
- Từ ngữ miêu tả trình tự: trước khi
2/ (CH3) Tóm tắt các thông 2/ Thông tin cơ bản của văn bản: (PHT số 4)
tin cơ bản của vb (Điền vào
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
cột 2, 3 PHT số 4). Dựa vào
đâu em có thể xác định được
Phần
Thông tin
Căn cứ xác định
những thông tin cơ bản này?
Vb (1)
cơ bản (2)
thông tin cơ bản (3)
Sao băng
là gì? …
trên
lục
địa.

Nguyên nhân
xuất hiện của
hiện tượng sao
băng.

- Đề mục: tóm tắt thông tin cơ
bản.
- Câu đầu tiên: “Sao băng thực
chất … km/h” khẳng định
nguyên nhân dẫn đến việc xuất
hiện hiện tượng sao băng.
- Các câu còn lại của phần này
giải thích làm rõ nguyên nhân
ấy.

Mưa sao
băng là
gì? … bão
sao băng.

Nguyên nhân
xuất hiện và
đặc điểm của
hiện
tượng
mưa sao băng.

- Đề mục: tóm tắt thông tin cơ
bản.
- ND chi tiết của phần vb giải
thích cho sự xuất hiện và đặc
điểm của hiện tượng sao băng.

Mỗi năm
thường
có những
trận mưa
sao băng
nào? …
gặp nhiều
khó khăn.

Thời điểm xuất
hiện
những
trận mưa sao
băng
trong
năm và lưu ý
khi quan sát.

- Đề mục: tóm tắt thông tin cơ
bản.
- Câu đầu tiên: “Mỗi năm có rất
nhiều trận mưa sao băng” xác
định rõ thông tin cơ bản.
- Các thông tin chi tiết về thời
gian và tên của một số trận mưa
sao băng trong năm tập trung
làm minh chứng cho thông tin cơ
bản.

Vì sao
mưa sao
băng lại
có chu
kì? …
chu kì là
một năm.

Nguyên nhân
xuất hiện hiện
tượng mưa sao
băng theo chu
kì.

- Đề mục: tóm tắt thông tin cơ
bản.
- Sử dụng một số từ ngữ gợi mối
quan hệ nguyên nhân – kết quả
của các thông tin: do … nên, nếu
… thì, vì vậy,…

=> Cách xác định thông tin cơ bản:
Đọc tên vb và hệ thống đề mục  Đọc kĩ toàn bộ vb  Đọc từng
phần theo định hướng của các đề mục  Xác định thông tin chi
tiết  Xác định thông tin cơ bản của từng đoạn văn/ văn bản.

3/ (CH4) Xác định cách trình 3/ Cách trình bày thông tin trong vb: (PHT số 5)
GV: ……

7

THCS TRẦN QUỐC TUẤN
bày thông tin của các đoạn
trích và cho biết tác dụng
của chúng (PHT số 5).
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định



KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Đoạn trích

Cách trình bày
Tác dụng
thông tin
a.
Sao
Mối quan hệ Làm rõ thông tin cơ bản:
băng thực nhân quả.
nguyên nhân xuất hiện hiện
chất… trên
tượng sao băng.
lục địa.
b. Mỗi năm Theo mức độ
… ngày 13 quan trọng của
tháng 12.
thông tin kết
hợp với trật tự
thời gian.

- Làm rõ thông tin cơ bản:
mỗi năm có nhiều trận mưa
sao băng.
- Giúp người đọc hình dung
rõ hơn về thời điểm xuất hiện
các trận mưa sao băng theo
thứ tự các tháng trong năm.

c. Sao băng Mối quan hệ Làm rõ thông tin cơ bản của
là sự … là nhân quả.
đoạn trích: nguyên nhân xuất
một năm.
hiện hiện tượng mưa sao
băng theo chu kì.

* Mục tiêu: [3]
* Nội dung:
(CH5) Văn bản đã sử dụng
loại phương tiện phi ngôn
ngữ nào? Ý nghĩa của việc sử
dụng loại phương tiện ấy
trong vb là gì?
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

4/ Phương tiện phi ngôn ngữ:
- Sử dụng hình ảnh, số liệu.
- Ý nghĩa: giúp người đọc hình dung rõ hơn về những
thông tin được trình bày; từ đó hiểu rõ hơn về sao
băng.

Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1], [4]
* Nội dung:
1/ Em có nhận xét gì về hình
thức của văn bản 2.
2/ (CH2) Chỉ ra điểm khác
biệt trong cách trình bày đề
mục của văn vb2 với vb1 và
cho biết cách trình bày ấy có
tác dụng gì trong việc thực
hiện mục đích của vb?

1/ Hình thức:
- Cấu trúc vb hợp lí.
- Sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ chuyên ngành thiên văn học.
{{- Điểm khác biệt về đề mục giữa hai văn bản:
+ Vb1: đề mục được trình bày dưới dạng cụm từ.
+ Vb2: đề mục được trình bày dưới hình thức câu hỏi.
- Tác dụng thể hiện mục đích của văn bản:
+ Tóm tắt thông tin chính, khơi gợi sự hứng thú và
định hướng cho người đọc tiếp nhận vb.
+ Thể hiện dấu hiệu hình thức của VBTT, góp phần
làm nổi bật thông tin chính.}}

GV: ……

III. TỔNG KẾT

8

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
3/ Nêu nội dung chính của 2/ Nội dung:
văn bản.
Văn bản giúp người đọc hiểu rõ về hiện tượng sao
4/ Tìm và xem video clip về băng và mưa sao băng (nguyên nhân và thời điểm xuất
một trận mưa sao băng trên hiện).
Internet. Sau đó, trình bày
cảm xúc, suy nghĩ của em về
video clip đó. (CH6 thực
hiện ở nhà)
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định
3/ Hoạt động 3: (IV) Luyện tập và vận dụng
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [4]
* Nội dung: Đọc hiểu
văn bản “Đọc kết nối
chủ điểm” thông qua
việc trả lời các câu hỏi
phần “Suy ngẫm và
phản hồi” trang 41
SGK.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

1/ Đọc kết nối chủ điểm qua văn bản “Mưa xuân II” của
Nguyễn Bính:
Câu 1. Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên được gợi tả
trong bài thơ:
- Thiên nhiên hiện lên với dấu ấn đặc trưng của mùa
xuân Bắc Bộ: chiều ấm, mùi hương thoảng gió đưa, mưa
bụi rắc thưa thưa, bươm bướm cứ bay, cỏ dại nở hoa xanh,
đá tươi màu,…
- Thiên nhiên mang sức sống bừng dậy của mùa xuân:
+ Cây cối trong vườn cũng đua nhau đâm chồi nảy lộc, khoe
sắc hưởng ứng mùa xuân: cây cam, cây quýt cành giao nối,
tơ nhện giăng sợi trắng ngần, bươm bướm bay không ướt
cánh,…
+ Mưa xuân được cảm nhận qua từng trạng thái, hành động
cụ thể của thiên nhiên; vạn vật như chậm rãi, thong thả,
nhịp nhàng đón nhận trọn vẹn từng khoảnh khắc xuất hiện
của mưa xuân: Cây cam cây quýt cành giao nối/ Lá ngửa
lòng tay hoa đón mưa/ Đường mát da chân lúa mát mình/
Đôi bờ cỏ dại nở hoa xanh/ Gò cao đứng sững trâu kềnh
bụng/ Nghếch mõm nghe vang trống hội đình.
- Thiên nhiên giao hòa, quấn quýt, vui sướng với sự xuất
hiện của mưa xuân:
“Chiều ấm mùi hương thoảng gió đưa”, cành cam và quýt
giao nối với nhau, lá ngửa lòng tay cùng hoa nhẹ nhàng đón
nhận mưa bụi rắc thưa thưa; tơ nhện giăng mắc dưới mưa
xuân làm nên từng sợ trắng ngần; đường mắt da chân, lúa
cũng trở nên mát mình, tươi mới và đôi bờ cỏ dại nở hoa
xanh vì có mưa xuân,… Tất cả làm nên một bức tranh xuân
tràn đầy sức sống.

GV: ……

9

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
- Thiên nhiên được cảm nhận từ gần đến xa, từ cận cảnh
đến toàn cảnh, đọng lại trong lòng người là hình ảnh
“Chiều xuân lưu luyến không đành hết/ Lơ lửng mù sương
phảng phất mưa”.
Câu 2. Cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài thơ:
- Tác giả dường như rất ngỡ ngàng trước những phát hiện,
cảm nhận về sự hiện diện của mưa xuân trong bức tranh ấy.
“Nào ai nhìn thấy rõ mưa xuân”, tuy nhiên mưa xuân lại
đang đến rất gần vì nó hiện diện trong cái màu trắng ngần
của tơ nhện, của những cánh bướm bay, trong hình ảnh
người đi trẩy hội, trong cảm nhận mát lạnh của đôi chân,
trong hình ảnh “lúa mát mình”, trâu “nghếch mõm nghe
vang trống hội đình, toán cò bay là mặt ruộng,…”.
- Tác giả dường như hòa mình vào thiên nhiên, nâng niu,
trân quý từng khoảnh khắc đẹp đẽ về mưa xuân nên đã tập
trung cảm nhận sự hiện diện của mùa xuân bằng tất cả các
giác quan: thị giác, thính giác, xúc giác. Vì thế lưu luyến
trước một buổi chiề xuân “lơ lửng mù sương phảng phất
mưa”.
=> Bức tranh quê hiện lên thật yên ả, thanh bình khiến
người đọc cảm nhận rõ cảm giác bình yên, thư thái trong
tâm hồn, cảm xúc của người ngắm cảnh trước khoảnh khắc
tuyệt diệu của mùa xuân quê hương.
Câu 3. Suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên qua cách cảm nhận về thiên nhiên của tác giả:
- Thiên nhiên luôn chứa đựng những điều bí ẩn, kì thú.
- Để có thể phát hiện trọn vẹn từng khoảnh khắc đẹp đẽ của
vạn vật, con người cần giữ một tâm thế bình yên, thư thái,
tập trung tất cả các giác quan để giao cảm với thiên nhiên.
Có như vậy, mới lắng nghe, nhận ra được từng sự biến
chuyển, cái cựa mình rất khẽ của tự nhiên và thấy mình gần
gũi, hiểu rõ thế giới bí ẩn ấy.
* Mục tiêu: [1], [2], [3]
* Nội dung: HS đọc và
trả lời các câu hỏi phần
“Hướng dẫn đọc” sau
văn bản “Đọc mở rộng
theo thể loại” SGK/43.
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

GV: ……

2/ Đọc mở rộng theo thể loại qua văn bản “Những điều
bí ẩn trong tập tính di cư của các loài chim”:
Câu 1. Đặc điểm của vb thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên được thể hiện trong văn bản 4:
- Mục đích: Giúp người đọc hiểu rõ hơn về những bí ẩn
trong tập tính di cư của các loài chim.
- Cấu trúc:
+ Phần mở đầu: “Hàng trăm tỉ con chim … như một phép lạ
của cuộc sống” => Giới thiệu khái quát về hiện tự nhiên sẽ
lí giải.
+ Phần ND: “Vì sao chim di cư? … 18% lượng nhiên liệu”
=> Giải thích những bí ẩn trong tập tính di cư của các loài
chim.
10

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
+ Phần kết thúc: không có.
- Cách sử dựng ngôn ngữ:
+ Sử dụng từ ngữ ngành sinh học: di cư, sinh sản, loài, di
truyền, tập tính, con cò đen đầu hói, bồ nông trắng,…
+ Động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái: bay, di cư, trú
đông, vỗ cánh, quạt cánh,…
Câu 2. Thông tin trong văn bản:
Thông tin cơ bản 1:
(Nguyên nhân vì sao
chim di cư)
Các chi tiết thể hiện thông
tin cơ bản 1:
- Đề mục: Vì sao chim di cư?
- Chi tiết về trường hợp di cư
của loài Én-sân mơ-rơ-lít 
phản bác quan điểm chim di
cư để tránh cái lạnh giá của
mùa đông.
- Chi tiết về nguồn gốc bắt
đầu sự di cư của loài chim từ
thời kì băng hà 10 000 năm
trước Công nguyên  kết luận
“sự xói mòn và đóng băng
định kì … sang thế hệ khác”.
- Chi tiết về ý tưởng nghiên
cứu của hai nhà khoa học 
kết luận chi di cư vì tình trạng
thiếu lương thực xảy ra ở một
số khu vực trong thời tiết
lạnh.

Thông tin cơ bản 2:
(Nguyên nhân vì sao đàn chim di
cư lại bay theo đội hình chữ V)
Các chi tiết thể hiện thông tin cơ
bản 2:
- Đề mục: Tại sao đàn chim …
hình chữ V?
- Hình ảnh minh họa (SGK/Tr.43).
- Chi tiết về thực nghiệm của các
nhà khoa học Anh trên 14 con cò
đen đầu hói và chi tiết kết quả
nghiên cứu năm 2001 ở những con
bồ nông trắng  giải thích cơ chế
vận hành đội hình bay chữ V của
đàn chim di cư: giúp đàn chim hạn
chế việc hao tốn sức lực trong suốt
thời gian dài.
- Chi tiết nghiên cứu từ những năm
1970 cho thấy khi bay thành đàn,
chim có thể bay nhanh hơn khi bay
đơn độc.
- Chi tiết giải thích cách bay theo
đội hình chữ V giúp đàn chim giữ
liên lạ

tốt hơn.
Câu 3. Thông tin trong đoạn văn:
- Thông tin cơ bản: Én-sân mơ-rơ-lít là một loài chim vô
cùng kì lạ.
- Thông tin chi tiết: “Mỏ của chúng … Thái Bình Dương”
=> Vai trò: cung cấp những minh chứng cụ thể, làm rõ thêm
cho thông tin cơ bản.
Câu 4. Cách trình bày thông tin của đoạn văn:
- Trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả.
- Căn cứ xác định:
+ Cách tác giả sắp xếp, trình bày thông tin: phần “Hằng
năm … bay như thế?” trình bày hiện tượng và đặt ra câu hỏi
để đi tìm lí do; các chi tiết còn lại tập trung giải thích ba lí
do khiến đàn chim lựa chọn bay theo đội hình chữ V.
+ Sử dụng từ ngữ/cách diễn đạt gợi mối quan hệ nhân quả
giữa các thông tin (Đó là mục đích chính của…; Nhờ…).
Câu 5. Phương tiện phi ngôn ngữ:
Hình ảnh => Minh họa trực quan cho nội dung trình bày
GV: ……

11

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
của vb, người đọc dễ hình dung và tiếp nhận vb tốt hơn.

THỰC HÀNH TV:
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
(Tiết: 19-20 )
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song
song, phối hợp [1].
- Viết được đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp [2].
2/ Phẩm chất: Bài học góp phần phát triển PC chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, màn hình/ máy chiếu
- SGK, SGV, bảng phụ, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến bài học và xác định được
nhiệm vụ học tập trong bài học.
b. Nội dung:
(1) Hãy chia sẻ cách thức viết đoạn văn mà em đã thực hiện ở lớp 6, 7.
(2) Quan sát khung YCCĐ và cho biết ở phần “Thực hành TV” em sẽ thực hiện
nhiệm vụ học tập nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá sản phẩm của HS và dẫn dắt vào bài học mới.
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

* Mục tiêu: [1]
* Nội dung:
1/ Thế nào là đoạn văn? 1/ Đoạn văn và câu chủ đề của đoạn văn:
Câu chủ đề là gì?
-  Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều
câu tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng,
kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.
- Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát,
thường đứng đầu hoặc cuối đoạn. 
2/ Các đoạn văn minh họa 2/ Một số kiểu đoạn văn thường gặp: (PHT số 6)
có câu chủ đề không? Nếu
GV: ……

12

THCS TRẦN QUỐC TUẤN
có thì nó ở vị trí nào? Nội
dung của từng đoạn văn
được trình bày theo trình tự
nào? (PHT số 6)



KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)

PHT SỐ 6
(Phân tích các đoạn văn minh họa SGK trang 32, 33)
Đoạn
Câu chủ đề và vị trí
Cách trình bày nội dung
văn
đoạn văn
1
- Câu chủ đề: Quan Nêu ý chính trước sau đó nêu
trọng … tâm hồn ta lên. ý cụ thể, ý chi tiết để làm rõ
- Vị trí: Câu 1 (đầu cho ý chính.
ĐV).
=> Diễn dịch
2
- Câu chủ đề: Tóm lại, Nêu ý chi tiết trước sau đó
… nhiều người lựa nêu ý khái quát.
chọn.
=> Quy nạp
- Vị trí: Câu cuối (cuối
ĐV).
3
Câu chủ đề: không có
Song song
4

- Cốm trộn hạt dẻ …
sang trọng: đầu đoạn
văn
- Tóm lại, … đãi quý
nhân: cuối đoạn văn.

Kết hợp đoạn diễn dịch và
quy nạp: câu mở đầu nêu ý
khái quát – các câu nêu ý chi
tiết – câu cuối khái quát lại
một lần nữa nhưng mang tính
nâng cao, mở rộng.
=> Phối hợp

3/ Có mấy cách trình bày
nội dung đoạn văn? Em
hiểu ntn về các cách trình
bày đó.
* Tổ chức thực hiện:
a. Đoạn văn diễn dịch:
- Giao nhiệm vụ HT
Là ĐV có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn;
- Thực hiện nhiệm vụ
các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ
- Báo cáo, thảo luận
sung, làm rõ cho câu chủ đề.
- Kết luận, nhận định
b. Đoạn văn quy nạp:
- Là ĐV được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các
ý chi tiết đến ý khái quát.
- Câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
c. Đoạn văn song song:
- Mỗi câu nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ
cho nội dung đoạn văn.
- Không có câu chủ đề.
d. Đoạn văn phối hợp:
Là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu và cuối đoạn.
3/ Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động
* Mục tiêu: [1]
* Nội dung:
GV: ……

Sản phẩm
BT1. Xác định cấu trúc/ kiểu đoạn văn và câu chủ đề
13

THCS TRẦN QUỐC TUẤN

KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)
Các bài tập 1, 2, 3 ở phần (nếu có):
“Thực hành TV” SGK trang
41, 42, 43.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 – BT 1/ Tr.41
* Tổ chức thực hiện:
ĐV
Cách trình bày
Câu chủ đề
- Giao nhiệm vụ HT
a
Song song
Không có
- Thực hiện nhiệm vụ
b
Diễn dịch
“Lúc đầu, mọi người … không
- Báo cáo, thảo luận
hoàn toàn đúng”.
- Kết luận, nhận định
c
Phối hợp
- Câu đầu đoạn: “Một trong

d

Quy nạp

những … sản phẩm tái chế”
- Câu cuối đoạn: “Vì vậy, con
người … bảo vệ môi trường”
“Vì thế, bản đồ tư duy … như
thế nào cho hợp lí”

BT2. Sắp xếp các câu để tạo thành một ĐV mạch lạc
sau đó xác định kiểu ĐV:
- Sắp xếp: (3) – (1) – (2).
- Kiểu đoạn văn: diễn dịch.
BT3. Viết câu chủ đề cho các đoạn văn. Ví dụ:
a. Ô nhiễm không khí làm gia tăng các bệnh về da.
b. Vì vậy, con người nên tích cực triển khai các hành
động cụ thể để thực hiện việc tiết kiệm năng lượng trong
sản xuất và sinh hoạt hằng ngày.
* Mục tiêu: [2]
* Nội dung: Viết đoạn văn
(khoảng sáu đến tám câu)
trình bày vai trò của máy vi
tính đối với cuộc sống của
chúng ta hiện nay. Xác định
cấu trúc của đoạn văn đó
(BT4 trang 43).
* Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT
- Thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận
- Kết luận, nhận định

GV: ……

Đoạn văn của HS đảm bảo các tiêu chí sau:
- Đúng chủ đề: vai trò của máy vi tính đối với cuộc sống
của chúng ta hiện nay.
- Đúng hình thức.
- Độ dài: 6 – 8 câu.
- Kiểu đoạn văn:
diễn VĂN
dịch/quy
nạp/song
ĐOẠN
THAM
KHẢO song/phối hợp.
(1) Ngày nay, máy tính là công cụ được sử dụng phổ biến,
gắn liền với công việc của rất nhiều người. (2) Máy tính đóng
vai trò quan trọng từ công việc tới giải trí, giúp con người tăng
năng suất công việc và trở thành một phần không thể thiếu với
cuộc sống con người. (3) Đối với công việc văn phòng, ngày
nay, công việc văn phòng trở nên gọn nhẹ hơn rất nhiều, sử
dụng máy tính để soạn thảo, lưu trữ tập tin rõ ràng trong máy
tính, chỉ cần vài click chuột là bạn có thể dễ dàng tìm kiếm, sửa
chữa những tài liệu mà mình cần. (4) Đối với thiết kế, xây
dựng: với sự trợ giúp của máy tính, các kĩ sư có thể dễ dàng có
được những bản vẽ, có mô hình tổng quan nhất về mô hình mà
mình đang thực hiện. (5) Các phần mềm hỗ trợ được cài đặt
trên máy tính giúp cho các kĩ sư có những kết quả tối ưu nhất
cho bản vẽ của mình. (6) Đối với việc giải trí, máy tính cũng có
vai trò quan trọng không kém so với các ngành nghề khác. (7)
Sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi chúng ta thường mở
máy tính xem phim, nghe nhạc hay đọc báo. (8) Với nhiều
người máy tính là một phần không thể thiếu trong cuộc sống
của họ.

14

THCS TRẦN QUỐC TUẤN



KHBD NGỮ VĂN 8 (2023 - 2024)

B. VIẾT:
VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH
MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
(Tiết: 21-22 )
I. MỤC TIÊU
1/ Năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của VB giải thích một HT tự nhiên [1].
- Biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục đích, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm [2].
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục [2].
2/ Phẩm chất: Bài học góp phần phát triển PC trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, màn hình/ máy chiếu
- SGK, SGV, bảng phụ, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Kích hoạt được hiểu biết nền về kiểu văn bản và xác định được nhiệm
vụ học tập trong bài học.
b. Nội dung:
(1) Ở lớp 6, 7 em đã được thực hành viết văn bản thuyết minh về những đối tượng
nào? Khi viết kiểu bài thuyết minh về đối tượng đó phải đảm bảo những yêu cầu nào?
(2) Quan sát khung YCCĐ và cho biết nhiệm vụ học tập của em ở phần Viết là gì?
c. Sản phẩm:
(1) Thuyết minh thuật lại một sự kiện, thuyết minh giới thiệu một quy tắc hoặc luật
lệ trong trò chơi hoặc hoạt động,…
(2) Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
d. Tổ ch...
 
Gửi ý kiến