Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Cười mình, cười người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:23' 03-10-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
thuvienhoclieu.com

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
(THƠ TRÀO PHÚNG)
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 10
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính trong
thơ trào phúng.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp cận riêng đối với một
văn bản văn học.
- Nhận biết được sắc thái nghĩa của từ ngữ và vận dụng vào việc lựa chọn từ ngữ.
- Viết được bài phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
- Khoan dung với những sai sót của người khác.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được các văn bản thơ trào phúng để thấy được đặc điểm của thể loại
này như: Cách gieo vần, ngắt nhịp, giọng điệu; các sắc thái nghĩa của từ ngữ và
việc lựa chọn từ ngữ.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính trong
thơ trào phúng như: phóng đai, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lý…
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của nhà thơ
thể hiện qua văn bản.
thuvienhoclieu.com

Trang 1

thuvienhoclieu.com

1. Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác…
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết và phân tích một số đặc trưng thể loại thơ: Gieo vần, ngắt
nhịp, giọng điệu, cách sử dụng từ ngữ.
- Năng lực nhận biết và phân tích một số thủ pháp nghệ thuật trào phúng.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh hiểu thêm các sắc thái phong phú của tiếng cười, qua đó biết
cách ứng xử trong cuộc sống và hoàn thiện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Sự chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV NV 8 tập 2.
- Máy chiếu/ bảng phụ
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh có liên quan
- Bộ câu hỏi liên quan
2. Sự chuẩn bị của học sinh:
- SGK. SBT Ngữ văn 8.
- Phiếu chuẩn bị bài ở nhà
- Tập, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
thuvienhoclieu.com

Trang 2

thuvienhoclieu.com

- HS khắc sâu kiến thức nội dung của bài học.

2. Nội dung: HS chia sẻ những hiểu biết, kiến thức đã học về thể thơ thất ngôn bát
cú/ thất ngôn tứ tuyệt đường luật; kiến thức về thể loại thơ trào phúng.
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ và chia sẻ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
-GV tổ chức trò chơi: đoán ý đồng đội
Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ khóa liên quan đến các kiến thức về thơ
đã học. Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi
ý và một thành viên đoán các từ khóa. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử
dụng các từ có trong gói từ khóa. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa
trả lời. Đội nào đoán được nhiều từ khóa hơn sẽ chiến thắng.
Gói từ khóa 1: vần, nhịp, hình ảnh thơ
Gói từ khóa 2: Thơ 7 chữ, thơ thất ngôn bát cú, thơ thất ngôn tứ tuyệt
-HS tiếp nhận nhiệm vụ và tham gia luật chơi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.
Qua trò chơi vừa rồi chúng ta đã hình dung lại những đơn vị kiến thức về thơ bảy
chữ, thơ thất ngôn tứ tuyết, thất ngôn bát cú Đường luật mà chúng ta đã được học
trong chương trình Ngữ văn 8 HKI. Nối tiếp chủ đề về thơ, trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tri thức về thơ thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt
đường luật và thể loại thơ trào phúng qua chủ điểm: Cười mình, cười người.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung bài học
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm HS: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
thuvienhoclieu.com

Trang 3

thuvienhoclieu.com

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Tiết học hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm của thể loại
thơ trào phúng. Vậy thể thơ này có đặc
điểm gì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
Đầu tiên dựa vào bài 6 chủ đề: tình yêu
tổ quốc chúng ta cùng nhắc và nhớ lại
các kiến thức về thơ thất ngôn bát cú và
thất ngôn tứ tuyệt.
HS lắng nghe.
GV chiếu nội dung bài thơ: “Nam quốc
sơn hà”, Qua đèo Ngang – Bà Huyện
Thanh Quan để HS nhận diện về thể
thơ, cách gieo vần và ngắt nhịp, mạch
cảm xúc của bài thơ…
HS theo dõi lên bảng và hoàn thành
phiếu học tập sau:
Đặc điểm của thơ thất Trả lời
ngôn
Số câu, số chữ:
Gieo vần:
Ngắt nhịp:
Chữ viết:
Giọng điệu:
Niêm, đối:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
-Thơ thất ngôn bát cú:
+ Số câu, số chữ: 8 câu thơ, mỗi câu 7
chữ
+ Gieo vần: thường vần chân (chữ thứ 7
câu 1,2,4,6,8 vần với nhau)
+Ngắt nhịp: 4/3; 2/2/3
-Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
+ Số câu, số chữ: 4 câu thơ, mỗi câu 7
chữ
+ Gieo vần: thường vần chân (chữ thứ 7
câu 1,2,4, vần với nhau)
+Ngắt nhịp: 4/3; 2/2/3
- Đối: Câu 3, 4 và 5, 6 đối với nhau.
Niêm: hai câu thơ được gọi là niêm khi
tiếng thứ 2 của 2 câu thơ cùng theo 1
luật (T hoặc B). Câu 1 và 8, 2 và 3, 4 và
5, 6 và 7 niêm với nhau

Bước 2: HS trao đổi thảo luận , thực
hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

thuvienhoclieu.com

Trang 4

thuvienhoclieu.com

Hoạt động 2.2 Khám phá tri thức ngữ văn

1. Mục tiêu: Nắm được khái niệm về thơ trào phúng, một số đặc điểm thủ pháp
nghệ thuật của thơ trào phúng như: ẩn dụ, phóng đại, giễu nhại…
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm HS: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phiếu học tập
Gv chia lớp thành 3 nhóm lớn, yêu cầu Đặc điểm thơ trào phúng Trả lời
các nhóm thảo luận tìm hiểu một số khái Khái niệm
niệm theo PHT.
Thủ pháp nghệ thuật
Nhóm 1: tìm hiểu về theo trào phúng
Sử dụng nghĩa của từ ngữ
Nhóm 2: Tìm hiểu về thủ pháp trào Tiếng cười trào phúng
phúng
Nhóm 3: tìm hiểu về sắc thái của từ ngữ - Thơ trào phúng là một bộ phận của văn
học trào phúng, trong đó tác giả tạo ra
và việc lựa chọn từ ngữ.
-Sau khi HS thảo luận và báo cáo kết tiếng cười để châm biếm, phê phán xã
quả. GV chiếu 1 số ví dụ để HS nhận hội hoặc tự phê bình bản thân. Tiếng
cười trong thơ trào phúng có nhiều
diện
cung bậc: hài hước, châm biếm, đả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. Gv hỗ kích, nhưng không phải lúc nào cũng
rạch ròi mà chuyển hóa linh hoạt từ
trợ khi cần thiết
cung bậc này sang cung bậc khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV mời 1 số HS trình bày kết quả trước - Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trào
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận phúng thường được tạo ra từ các thủ
pháp: ẩn dụ, phóng đại, giễu nhại, lối
xét
nói nghịch lý…
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Sắc thái nghĩa của từ ngữ: là phần
nghĩa bổ sung, bên cạnh nghĩa cơ bản
của từ ngữ. Sắc thái nghĩa biểu thị tình
cảm, thái độ đánh giá, nhận định của
người nói, người viết VD: trang trọng,
thân mật, coi khinh…
Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
thuvienhoclieu.com

Trang 5

thuvienhoclieu.com

3. Sản phẩm HS: Kết quả của HS
4. Tổ chức thực hiện

Gv tổ chức phần thi: “Rung chuông vàng” đưa một số câu hỏi trắc nghiệm, một số
VD về thơ trào phúng để HS nhận diện đặc điểm
Đọc bài thơ sau và cho biết bài thơ và trả lời các câu hỏi:
Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời: quan sứ đến;
Váy lê quét đất, mụ đầm ra.
Nhân tài đất bắc nào ai đó?
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
(Vinh khoa thi hương – Trần Tế Xương (Tú Xương))
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Đáp án: Thất ngôn bát cú
Câu 2: Bài thơ “Bỡn Tri Phủ Xuân Trường của Trần Tế Xướng được viết theo thể
thơ nào?
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên
Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên.
Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến,
Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”
Câu 3:Bài thơ trên gieo vần và ngắt nhịp như thế nào?
-Gieo vần chân niên – yên – tiền
-Ngắt nhịp: 4/3; 2/2/3
Câu 4: Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào trong bài thơ Bỡn tri phủ Xuân
Trường?
Đáp án: lối nói giễu nhại, châm biếm
thuvienhoclieu.com

Trang 6

thuvienhoclieu.com

Câu 5: Tiếng cười trào phúng trong bài thơ trên đó như thế nào?
Đáp án: tiếng cười chế giễu, châm biếm, phê phán những tật xấu của quan lại dưới
xã hội phong kiến
-GV tổ chức nhận xét đánh giá chuẩn kiến thức
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
HÌNH
THỨC
ĐÁNH GIÁ
-Hình thức trò chơi
hỏi
đáp:
rung
chuông vàng.
Thuyết trình sản
phẩm

PHƯƠNG
PHÁP
ĐÁNH GIÁ
-Phù hợp với mục
tiêu, nội dung bài
học.
-Hấp dẫn, sinh động
-Thu hút được sự
tham gia của HS.
-Sự đa dạng, đáp ứng
các phong cách học
khác nhau của người
học.
2. HỒ SƠ DẠY HỌC

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ GHI CHÚ
- Báo cáo thực hiện
công việc.
-Phiếu học tập
-Hệ thống câu hỏi và bài
tập.
-Trao đổi và thảo luận

PHT số 1:
Đặc điểm của thơ thất ngôn

Trả lời

Đặc điểm thơ trào phúng

Trả lời

Số câu, số chữ:
Gieo vần:
Ngắt nhịp:
Chữ viết:
Giọng điệu:
Đối, niêm:
PHT số 2:
Khái niệm
Thủ pháp nghệ thuật
Sử dụng nghĩa của từ ngữ
Tiếng cười trào phúng
Rút kinh nghiệm

thuvienhoclieu.com

Trang 7

thuvienhoclieu.com

………………………………………………………………………………………
……………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………

Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
(THƠ TRÀO PHÚNG)
Tiết…VĂN BẢN 1: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
-Nguyễn KhuyếnI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được thể thơ và cách gieo vần trong bài thơ.
- Xác định được bố cục và chỉ ra các nét độc đáo về mạch cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo trong bài thơ.
- Nhận biết và phân tích được nhan đề và vai trò của nhan đề trong việc thể hiện
chủ đề của bài thơ.
- Nhận biết và phân tích được các nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng
trong bài thơ Nôm Đường luật.
- Hiểu được tình cảm đậm đà thắm thiết của tác giả Nguyễn Khuyến với bạn qua
thể thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bạn đến chơi nhà.
thuvienhoclieu.com

Trang 8

thuvienhoclieu.com

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bạn đến chơi
nhà
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa bài thơ
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của thơ với các tác phẩm có
cùng chủ đề.
c. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Trân trọng,
nâng niu tình bạn đẹp, chân thành.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV NV 8 tập 2.
- Máy chiếu/ bảng phụ
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh có liên quan
- Bộ câu hỏi liên quan
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
b. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8
- Phiếu chuẩn bị bài ở nhà
- Tập, vở ghi

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
thuvienhoclieu.com

Trang 9

thuvienhoclieu.com

- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung của bài học.
2. Nội dung: HS chia sẻ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ với các bạn một bài thơ hoặc câu ca dao về tình bạn
mà em biết?
- HS trả lời: “Bạn bè là nghĩa tương tri / Sao cho sau trước một bề mới yên” hoặc
“Bạn về có nhớ ta chăng / Ta về nhớ bạn như trăng nhớ trời”
- GV hỏi: Một người bạn lâu ngày gặp lại đến nhà chơi thì em sẽ tiếp đón bạn như
thế nào?
- HS chia sẻ
- GV tiếp ý: Ai đã từng đón bạn đến chơi bất chợt vào lúc nhà không có sẵn một
thức gì để đãi bạn thì hẳn là rất bối rối. Nhà thơ Trung Quốc Đỗ Phủ vào lúc ông
sống ở ngoại thành Thành Đô bên bờ suối Cán Khê, lúc này ông già yếu lắm, bỗng
có khách quý đến chơi nhà mà nhà không có gì, trong bài thơ Khách đến, ông đã
mời khách ngắm hoa:
“Không hiềm đồng nội không thức nhắm
Thừa hứng xin mời ngắm khóm hoa”
Hoặc trong bài thơ khác lại viết:
“Cơm nước chợ xa không đủ món
Rượu mời nhà ngặt chỉ thứ ôi.
Nếu chịu uống cùng ông hàng xóm,
Cách rào xin gọi cạn chén vui”
Còn trong thơ ca Việt Nam ta bắt gặp tình bạn đẹp của Nhà thơ Nguyễn Khuyến
với bạn cũng tiếp đãi bạn hết sức giản dị, mộc mạc, nơi thôn dã. Tiết học hôm nay

thuvienhoclieu.com

Trang 10

thuvienhoclieu.com

chúng ta cùng nhau tìm hiểu văn bản 1: Bạn đến chơi nhà của nhà thơ Nguyễn
Khuyến.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: Đọc văn bản và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi
Trải nghiệm cùng văn bản
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu
trả lời cho các câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (Gv)
Giáo viên yêu cầu HS: Báo cáo dự án học tập
mang tên: Hồ sơ người nổi tiếng
-Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn
Khuyến
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS chuẩn bị ở nhà và lên lớn trình bày
B3: Báo cáo, thảo luận
-Thông qua việc chuẩn bị dự án học tập nhóm
1,2 trình bày dự án.
Nhóm 1: Cử đại diện thuyết trình
Nhóm 2: Treo ảnh, tranh đã chuẩn bị lên bảng
Gv gọi HS nhận xét đánh giá
B4: Kết luận, đánh giá
-HS: Những cặp đôi không báo cáo nhận xét, bổ
sung
- GV:
+Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
-Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục khác.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TRẢI NGHIỆM CỦA VĂN
BẢN
1. Tác giả
-Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
-Quê quán: Bình Lục – Hà Nam
-là người thông minh, học giỏi,
đỗ đầu ba kỳ thi” Hương, Hội,
Đình. →Tam Nguyên Yên Đổ
Nguyễn Khuyến là nhà thơ
lớn của dân tộc.

2. Tác phẩm
a. Đọc
b. Tìm hiểu chú thích
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú

thuvienhoclieu.com

Trang 11

thuvienhoclieu.com

2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc bài thơ và hoạt động nhóm
đôi tìm hiểu về bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc văn bản giọng chậm
rãi, ung dung, hóm hỉnh.
PHT tìm hiểu chung về bài thơ “Bạn đến chơi
nhà”
-Hình thức: thảo luận cặp đôi
-Thời gian: 5 phút
Đặc trưng thể loại thơ
Thế thơ
Ngắt nhịp
Gieo vần
Nhan đề
Cảm xúc
chủ đạo:
Đối, niêm:

Đường luật
Cách ngắt nhịp: 4/3, 2/2/3 riêng
câu thứ 8: 4/1/2
-Gieo vần: vần chân (cuối câu
1,2,4,6,8)
-Nhan đề: Bạn đến chơi nhà
-Đối: câu 3 và 4, 5 và 6 đối với
nhau
-Niêm: Câu 1 và 8, 2 và 3, 4 và
5, 6 và 7 niêm với nhau (Tiếng
thứ 2 giống nhau về luật B hoặc
T)
-Cảm xúc chủ đạo: Ca ngợi tình
bạn thiết tha chân thành

Gợi ý câu hỏi cho PHT trên:
-Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Dựa
vào dấu hiệu nào mà em biết?
-Khi đọc bài thơ trên em sẽ ngắt nhịp như thế
nào?
-Chỉ ra các gieo vần trong bài thơ?
Nhan đề bài thơ được đặt theo cách nào? Chỉ ra
mạch cảm xúc chủ đạo trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát PHT của bạn, cùng nhau chia sẻ
trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
-GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩn
HS đại diện trình bày, các nhóm còn lại theo
dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của
cặp đôi báo cáo
B4: Kết luận, đáh giá
thuvienhoclieu.com

Trang 12

thuvienhoclieu.com

-HS: Những cặp đôi không báo cáo nhận xét, bổ
sung
- GV:
+Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
-Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục khác.
-HS theo dõi và ghi bài vào trong PHT hoặc vở
ghi.
2.2: Suy ngẫm và phản hồi
1. Mục tiêu: nắm được
- Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng

-Nhận biết các thủ pháp nghệ thuật trào phúng và tác dụng của nó, tiếng cười trào
phúng.
-Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc
của tác giả thể hiện trong bài thơ.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, PHT chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
1. Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng
trong bài thơ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS để hoàn thành
PHT số 2. GV gửi PHT trước cho HS thực hiện
ở nhà, lên lớp tổ chức lớp thực hiện theo phương
pháo khăn phủ bàn để hoàn thành lại PHT.
Em hãy nhắc lại các yếu tổ thể hiện đặc trưng
của thơ trào phúng được thể hiện trong bài thơ.
Bài thơ được chia làm mấy phần? nêu nội dung
thuvienhoclieu.com

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.2: Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc trưng của thể loại thơ
trào phúng trong bài thơ
-Bố cục, mạch cảm xúc:
+ câu thơ đầu: Giới thiệu tình
huống bạn đến chơi →Niềm vui
hồ hơi khi bạn đến chơi
+6 câu tiếpHoàn cảnh tiếp đãi
bạn → Tiếng cười hóm hỉnh,
đùa vui trước hoàn cảnh eo le
Trang 13

thuvienhoclieu.com

chính từng phần? Liệu có cách chia nào khác
không? Từ đó em hãy chỉ ra mạch cảm xúc chủ
đạo trong bài thơ?
Tác giả đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tư từ nào trong 7 câu thơ đầu để mô tả gia
cảnh của mình khi bạn đến nhà chơi?
Tác giả cười ai, cười về điều gì? Nêu tác dụng
của những thử pháp nghệ thuật đã tạo nên tiếng
cười trong bài thơ?
Phiếu học tập
Đặc điểm thơ trào phúng Trả lời
Mạch cảm xúc
Sử dụng nghĩa của từ ngữ
Thủ pháp trào phúng
Tiếng cười trào phúng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát PHT của bạn, cùng nhau chia sẻ
trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:Yêu cầu HS báo cáo PHT theo công đoạn,
các nhóm khác theo dõi bổ sung và nhận xét
- HS đại diện trình bày, các nhóm còn lại theo
dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của
cặp đôi báo cáo
B4: Kết luận, đáh giá
-HS: Các nhóm không báo cáo nhận xét, bổ sung
- GV:
+Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
-Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục khác.
-HS theo dõi và ghi bài vào trong PHT hoặc vở
ghi.
2. Tình cảm cảm chân thành, thiết tha của tác
giả dành cho bạn
B1: chuyển giao nhiệm vụ
GV Gọi HS đọc câu thơ đầu với giọng điệu thích
hợp.

thuvienhoclieu.com

+ Câu cuối: Quan niệm về tình
bạn → Trân trọng, tình cảm sâu
sắc của mình dành cho bạn
→Tạo ra một kết cấu độc đáo,
1/6/1 phá bỏ ràng buộc về bố
cục 2/2/2/2 của thể thơ
-Các hình ảnh, từ ngữ, đặc
sắc:
-Cách xưng hô: bác : thể hiện
sự thân mật, gần gũi, tôn trọng.
-Liệt kê các từ ngữ: hình ảnh:
trẻ đi vắng, chợ xa, ao sâu nước
cả, vườn ruộng, cải chửa ra cây,
cà mới nụ, bầu rụng rốn, mướp
đương hoa, trầu không có.
-Thủ pháp trào phúng: Phóng
đại, lối nói hóm hỉnh
-Tiếng cười trào phúng: tự
trào (cười mình) một cách hóm
hỉnh đùa vui. → Tuy không có
gì tiếp đãi bạn nhưng tác giả có
một tình cảm chân thành, thân
thiết.

2. Tình cảm chân thành, thiết
tha của tác giả dành cho bạn
2.1 câu đầu: Giới thiệu tình
huống bạn đến chơi nhà
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà”
-Thời gian: đã bấy lâu nay
→Thời gian rất lâu không gặp
-Cách xưng hô: Bác → thân
mật, gần gũi, tôn trọng
 Câu thơ bộc lộ sự hồ hởi,
Trang 14

thuvienhoclieu.com

Gv đặt câu hỏi gợi dẫn để hướng dẫn HS hoàn vui mừng khi bạn đến chơi
thành PHT sau
nhà.
-Đây là lời của ai dành cho ai?
Cách mở đầu bài thơ có gì thú vị?
Em có nhận xét gì về thời gian và cách xưng hô?
+ Cụm từ “đã bấy lâu nay” gợi lên cho em
điều gì ?
+ Tác giả đã xưng hô với bạn như thế nào?
Cách xưng hô có ý nghĩa gì?
Em hình dung cảm xúc của tác giả như thế nào?
Nội dung tìm Từ ngữ, hình Nhận xét
hiểu
ảnh thơ
Thời gian
Cách xưng hô
Cảm xúc của
nhà thơ
Nhận xét chung
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát PHT của bạn, cùng nhau chia sẻ
trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:Yêu cầu HS báo cáo PHT theo cặp đôi, các
nhóm khác theo dõi bổ sung và nhận xét
- HS đại diện trình bày, các nhóm còn lại theo
dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của
cặp đôi báo cáo
B4: Kết luận, đánh giá
-HS: Các nhóm không báo cáo nhận xét, bổ sung
- GV:
+Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
-Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục khác.
-HS theo dõi và ghi bài vào trong PHT hoặc vở
ghi.
B1: chuyển giao nhiệm vụ
2.2 Sáu câu thơ tiếp :
GV Gọi HS đọc 6 câu thơ tiếp với giọng điệu Hoàn cảnh tiếp đãi bạn
thích hợp.
thuvienhoclieu.com

Trang 15

thuvienhoclieu.com

GV cho HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm
- Trẻ - đi vắng  không
có người sai bảo
vụ để thực hiện gắn thẻ chữ vào bảng sau:
- Chợ - xa  không dễ
mua thức ăn ngon đãi bạn
- Thịt cá:
+ Cá: ao sâu, nước cả
+ Gà: vườn rộng, rào thưa
Không bắt được
- Rau quả:
+ Cải: chửa ra cây
+ Cà: mới nụ
+ Bầu: vừa rụng rốn
+ Mướp: đương hoa
Không dùng được
Câu hỏi gợi ý: ? Lẽ thường, khi bạn đến
- Lễ nghi tiếp khách: trầu 
chơi, chủ nhà nghĩ đến việc thiết đãi bạn để tỏ
tình thân thiện. Nhưng trong bài thơ này, hoàn không có (nói quá)
cảnh của tác giả có gì khác nên ông không thể
tiếp bạn theo lẽ thường ? em hãy chỉ rõ bằng
cách điền vào bảng sau:
Theo em tại sao sau lời chào đón bạn tác
giả lại nhắc đến trẻ và chợ?
?Theo em, mọi thức ăn trong gia đình có
sẵn hay không?
? Em hãy diễn tả cái điều “có đấy mà cũng
như không” của các thứ thức ăn được kể và tả
trong bài thơ này?
Từ đó lí giải vì sao tác giả cố tạo ra một
tình huống đặc biệt như thế nhằm mục đích gì ?
? Nếu hiểu đây là hoàn cảnh thật thì qua
cách nói đó, em hiểu chủ nhà là người như thế
nào, và tình cảm của ông đối với bạn ra sao?
? Nếu hiểu đây là cách nói cho vui về cái sự
không có gì để đãi bạn thì em hiểu hoàn cảnh
sống , tính cách, tình cảm của chủ nhà dành cho
bạn ra sao?
? Cái không được đấy tới tận cùng là “trầu
không có” nghĩa là không có đến cả cái tối thiểu
cho việc tiếp khách. Để nói thẳng, nói cho vui
được như thế, em thấy chủ nhà phải là người như
thế nào?
? Vậy tình bạn của họ ra sao?

thuvienhoclieu.com

-> Liệt kê theo giá trị giảm
dần, có cũng như không, ngôn
ngữ giản dị, tiếng cười tự trào
hóm hỉnh.
 Tình bạn chân thành, cao
đẹp vượt trên cả vật chất và
mọi lễ nghi thông thường.

Trang 16

thuvienhoclieu.com

? Qua 6 câu thơ này, em nhận được cảm
xúc gì của tác giả trong cách nói trên?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện gắn thẻ chữ và trả lời câu hỏi gợi
ý của GV
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:Yêu cầu HS thực hiện dán thẻ chữ vào bảng
phụ trong thời gian 2p, nhóm nào xong trước sẽ
lên bảng trình bày.
- HS đại diện trình bày, các nhóm còn lại theo
dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của
cặp đôi báo cáo
B4: Kết luận, đánh giá
-HS: Các nhóm không báo cáo nhận xét, bổ sung
- GV:
+Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
-Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục khác.
-HS theo dõi và ghi bài
 
Gửi ý kiến