Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ văn 7. Bài 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 13-01-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

TÊN BÀI DẠY:TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NGƯỜI KHÁC
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 25, tuần 7)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bài phát biểu cảm nghĩ của người khác và có
phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
bản thân từ các bài phát biểu cảm nghĩ của bạn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung của cuộc trao đổi.
- Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình bày, chia sẻ suy
nghĩ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,SGV,BP
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng kiểm kĩ năng tóm tắt ý chính bài văn biểu cảm do người khác trình bày.
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.HOẠT ĐỘNG 1 :MỞ ĐẦU:
a.Mục tiêu:
-Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
-Kích hoạt được những hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng tóm tắt nội dung trình bày của người
khác.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
Trang 1

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

c. Sản phẩm học tập: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng tóm tắt lại nội dung một cuộc nói chuyện, một cuộc
họp hoặc một bài văn nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói và nghe về chủ đề
“Tóm tắt nội dung trình bày của người khác”.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1Chuẩn bị bài nói.
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
b. Nội dung:
- GV đưa ra tình huống để yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tóm tắt, nhắc lại vai trò
của người nói và người nghe để thực hiện một bài tóm tắt.
- HS trả lời câu hỏi, chuẩn bị nội dung nói và luyện nói trước ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV nêu rõ yêu cầu HS xác định
mục đích nói, bám sát mục đích
nói và đối tượng nghe;
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị
nội dung nói;
- GV hướng dẫn HS luyện nói
(luyện tóm tắt) theo cặp, nhóm,
góp ý cho nhau về nội dung,
cách nói;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt
động;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ

Nội dung
-Em hãy vận dụng
kĩ năng tóm tắt ý
chính do người
khác trình bày (về
đoạn văn) để tóm
tắt được ý chính
bài văn biểu cảm
do bạn mình trình
bày.

-Trong vai trò
người nói thì làm
gì?

-Trong vai trò
người nghe làm gì?
Trang 2

Sản phẩm dự kiến
1. Chuẩn bị bài nói : Tình huống:
Em hãy vận dụng kĩ năng tóm tắt ý
chính do người khác trình bày (về
đoạn văn) để tóm tắt được ý chính bài
văn biểu cảm do bạn mình trình bày.
Trong vai trò người nói:
Trình bày bài văn biểu cảm về con
người, sự việc.
Trong vai trò người nghe:
2. Các bước tiến hành:
Bước 1: Lắng nghe và ghi tóm tắt.
- Lắng nghe nội dung trình bày: cần
nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều
người trình bày muốn nói.
- Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày:
+ Căn cứ trên thực tế ý kiến của người
phát biểu để ghi tóm tắt.
+ Tóm lược các ý chính dưới dạng từ,
cụm từ.
- Dùng các kí hiệu như các số thứ tự,

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức.
- Ghi lên bảng.

Họ và tên GV:

gạch đầu dòng,... để thể hiện tính hệ
thống của các ý kiến.
Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa.
- Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh
sửa các sai sót (nếu có).
- Xác định với người nói về nội dung
em vừa tóm tắt. Trao đổi lại những ý
kiến em chưa hiểu rõ hoặc có quan
điểm khác.

2.2Thực hành tóm tắt
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói, tóm tắt.
b. Nội dung: HS theo dõi bài phát biểu cảm nghĩ của bạn, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Yêu cầu HS tóm tắt nội dung
mà các bạn trong nhóm 1 đã
trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tóm tắt theo
phiếu tiêu chí.
HS xem lại phần tóm tắt đã
đúng với yêu cầu hay chưa.
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
GV
- Yêu cầu HS trình bày phần
tóm tắt trước lớp.
HS: Đại diện trình bày, các em
còn lại theo dõi và lắng nghe,
nhận xét theo phiếu đánh giá tiêu
chí.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(GV).
- Nhận xét chung về ý thức

Nội dung

Sản phẩm dự kiến
-Tóm tắt nội dung 3.Thực hành tóm tắt:
– Giới thiệu cảm xúc của
mà các bạn trong
MỞ
người viết về đối tượng (sự
nhóm 1 đã trình bày.
BÀI
việc): …………
- Yêu
cầu
tóm
– Cảm xúc đó được biểu
tắtnhư thế nào?
hiện như thế nào/ gắn với sự
+ Ngắn gọn, khoa
việc, sự kiện gì:. . . . . . .
học, rõ ràng.
THÂN
– Cảm xúc về đối tượng,
+ Nội dung bám
BÀI
sự việc: ……………….
sát ý kiến trình bày
KẾT
– Khẳng định lại cảm
của nhóm 1.
BÀI
xúc: ….……………………
+ Tóm lược được
– Rút ra điều đáng nhớ
các ý chính dưới
đối với bản thân: ...
dạng từ, cụm từ, kí
……………
hiệu, hình vẽ….
+ Nói to, rõ ràng,
mạch lạc.
+ Giọng điệu, nhịp
điệu, cử chỉ, nét mặt,
ánh mắt… phù hợp.

Trang 3

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

tham gia hoạt động tóm tắt của
HS.
- Hoàn thành bảng: Tiêu chí
đánh giá bài tóm tắt nội dung
trình bày của người khác.
- GV dùng Bảng kiểm đánh giá
thái độ, hành vi của học sinh khi
làm việc nhóm.
- GV dùng Bảng kiểm đánh giá
thái độ, hành vi của học sinh nghe
tóm tắt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
1. Phát phiếu đánh giá hoạt
động tóm tắt theo các tiêu chí.
2. Yêu cầu HS đánh giá bài tóm
tắt của bạn theo tiêu chí.
Đánh giá bài tóm tắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
của bạn theo tiêu
GV: Hướng dẫn HS nhận xét, chí.
đánh giá hoạt động tóm tắt của
bạn theo phiếu tiêu chí.
HS quan sát hoạt động tóm tắt
của bạn và ghi nhận xét ra giấy.
Bước 3: Thảo luận, báo cáo.
GV yêu cầu HS nhận xét, đánh
giá.
HS nhận xét, đánh giá hoạt động
tóm tắt của bạn theo phiếu đánh
giá các tiêu chí nói.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét hoạt động tóm tắt
của HS, nhận xét cách nhận xét
của HS.
- GV dùng Bảng kiểm đánh giá
thái độ, hành vi của học sinh nghe
tóm tắt.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Trang 4

Họ và tên GV:

4.Tiêu chí đánh giá bài tóm tắt
nội dung trình bày của người
khác.
Nội dung kiểm Đạt Chưa
tra
đạ
Bài tóm tắt thể
hiện đầy đủ
chính xác phần
trình bày của
bạn.
Ghi được ngắn
gọn các thông
tin chính mà
người
khác
trình bày bằng
các từ khóa, sơ
đồ.
Các ý được tóm
tắt

ràng
mạch lạc.

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt nội dung.
b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Sơ đồ tóm tắt lại bài phát
- GV yêu cầu: phát biểu cảm nghĩ của em
biểu cảm nghĩ của học sinh
về buổi khai giảng năm họcbằng sơ đồ Phát biểu cảm đã trình bày trong buổi Khai
ngắn gọn
nghĩ của em về giảng năm học ngắn gọn,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
buổi khai giảng khoa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
năm học bằng sơ
- HS suy nghĩ, viết.
đồ ngắn gọn
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- Hs báo báo kết quả.
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt nội dung.
b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV rút ra những bài học kinh nghiệm về kĩ
năng tóm tắt ý chính do người khác trình bày để có thể sử dụng trong cuộc sống:
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao
Những bài học kinh nghiệm về kĩ năng
nhiệm vụ
tóm tắt ý chính do người khác trình bày
Em hãy nêu ít
- GV yêu cầu: Em hãy nêu
để có thể sử dụng trong cuộc sống:
nhất hai bài học
ít nhất hai bài học kinh
 Tâm thế tôi cần chuẩn bị là sự lắng
kinh nghiệm về kĩ
nghiệm về kĩ năng tóm tắt
nghe, tinh thần cầu thị.
năng tóm tắt ý
ý chính do người khác
 Để không bỏ sót ý chính do người
chính do người
trình bày để có thể sử
khác trình bày, tôi cần tập trung lắng nghe
khác trình bày để
dụng trong cuộc sống.
và ghi chép.
có thể sử dụng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Để đảm bảo bài tóm tắt thể hiện
trong cuộc sống.
Tâm thế tôi cần chuẩn bị là………
chính xác, đầy đủ thông tin, tôi cần lắng
Trang 5

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

ghi lại ngắn gọn nhưng không bỏ
Để không bỏ sót ý chính do người khác trình bày, tôinghe,
cần…………………….
Để đả
sót chi tiết quan trọng, ghi từ khoá.
Để ghi được ngắn gọn các thông tin, tôi nên…………………………………...
-Để ghi được ngắn gọn cácbảo
thông tin, tôi
Tại
sao
khi
tóm
bài tóm tắt thể hiện chính xác,
nên tập viết nhanh, sử dụng hệ thống kí
tắt ý chính do
ầy đủ thông tin, tôi cần………...
hiệu, viết tắt hoặc sơ đồ trình bày.
người khác trình
-Tôi thể hiện các ý rõ ràng, mạch lạc bằng
Tôi thể hiện các ý rõ ràng, mạch
lạctabằng
bày,
cầncách………………………
đọc
cách ghi các ý theo thứ tự hoặc vẽ sơ đồ
Bước 2: Thực hiện
lại và chỉnh sửa
nội dung tóm tắt.
nhiệm vụ.
phần ghi chép?
Việc đọc lại và chỉnh sửa phần ghi chép
- HS suy nghĩ, viết.
giúp ta đảm bảo nội dung ghi chép
- Gv quan sát, hỗ trợ.
chính xác và đầy đủ ý chính. Thông
Bước 3: Báo cáo kết quả
qua quá trình đọc lại và xác nhận
hoạt động và thảo luận.
thông tin với những người nghe khác,
- Hs báo báo kết quả.
ta có thể nhận ra những chỗ nghe chưa
- Hs khác lắng nghe, bổ
đúng hoặc những nội dung quan trọng
sung, phản biện.
còn thiếu sót, từ đó chỉnh sửa kịp thời.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
Dặn dò:
Chuẩn bị “Ôn tập”: Soạn bảy câu hỏi sách giáo khoa / 95.
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 26, tuần 7)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
- Hệ thống các kiến thức đã học về một số nét độc đáo của các văn bản.
- HS nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Hệ thống lại kiến thức về chủ đề “Quà tặng của thiên nhiên”
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
2.Về năng lực:
a. Năng lực chung:
Trang 6

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
b. Năng lực riêng:
+ Nắm bắt nội dung các văn bản đã học.
+ Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
+ Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn
ngữ văn bản.
+ Hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
+ Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản biểu cảm về con người sự việc.
+ Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý trân trọng và bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK.
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi .
Đọc, tìm hiểu bài: Ôn tập ( SGK – 95). Trả lời các phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠYHỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi và củng cố bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” cho hai đội; yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
và kiến thức đã được học trong bài 4.
1/ Tác giả của văn bản “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát” là ai?
A.
Vũ Bằng
C. Đỗ Trọng Khơi.
B.
Y Phương
D. Nguyễn Ngọc Tư
2. Chủ đề của văn bản “Cốm Vòng” là gì?
A.
Nói về Cốm làng Vòng -Một thức quà của lúa non, đặc biệt nhất trong lòng Hà Nội.
Trang 7

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

B.
Hạt dẻ Trùng Khánh vào mùa thu dưới cái nhìn đầy tự hào của người con nơi quê
hương mình.
C.Những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước"
3. Xác định thể loại của văn bản “Thu sang”.
A.
Thơ lục bát
C.Thơ năm chữ
B.
Thơ bốn chữ
D. Thơ bảy chữ
4.Trong nhưng từ ngữ sau, từ nào là từ địa phương?
A. Chè xanh
C. Bát đĩa
B. Ba má
D. Ngô khoai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, chia sẻ ý kiến.
- Đội nào trả lời nhanh và đầy đủ nhất sẽ được điểm thưởng.
- Sau khi HS trả lời xong GV tái hiện và dẫn dắt vào tiết Ôn tập để giúp HS củng cố kiến
thức.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
2.1.Tóm tắt các đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút mà em đã học.
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút đã học.
b. Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
? Hãy tóm tắt các đặc điểm của thể
loại tản văn, tùy bút mà em đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ và nêu lên các đặc điểm của thể loại
tản văn, tùy bút đã học.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV: Yêu cầu HS trả lời, báo cáo sản
phẩm…
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá về phần
trả lời của bạn.
HS:- Trả lời câu hỏi.
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung
cho về phần trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Trang 8

Nội dung

? Hãy
tóm tắt
các đặc
điểm
của thể
loại tản
văn, tùy
bút mà
em đã
học.

Sản phẩm dự kiến
1.Các đặc điểm của thể loại tản
văn, tùy bút:
- Chất trữ tình trong thể loại
tản văn, tùy bút: yếu tố được tạo
từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ
của tác giả trước hiện tượng và
vấn đề của đời sống.
- Cái tôi trong tản văn, tùy bút:
yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
riêng của tác giả qua văn bản
và các từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
- Ngôn ngữ tản văn, tùy bút:
tinh tế, sống động, mang hơi thở
đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ
tình.

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

- Nhận xét thái độ làm việc của HS.
- Đánh giá sản phẩm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau.
2.2Ôn lại các văn bản đã học.
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được chủ đề, dấu hiệu nhận biết cái tôi và tình cảm, cảm xúc của người viết .
- Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung cho phần trình bày của
nhóm bạn.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ. (GV)
- Phát phiếu học tập số 1.
- Chia nhóm cặp đôi và giao
nhiệm vụ:
? Đọc lại các văn bản trong bài
và điền vào phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:Làm việc cá nhân 2.' (đọc
SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3'. (trao đổi,
chia sẻ và đi đến thống nhất để
hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả
thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát
HS thảo luận nhóm và hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV:- Yêu cầu HS báo cáo,

Nội dung

? Đọc lại các
văn bản trong
bài và điền vào
phiếu học tập.
(theo trình tự tên
văn
bản,chủ
đề,dấu hiệu nhận
biết cái tôi của
người viết trong
vb Cốm vòng và
Mùa thu về
Trùng Khánh…)

Trang 9

Sản phẩm dự kiến
2.Các văn bản đã học.
Văn bản: Cốm Vòng
-Chủ đề: Nói về Cốm làng Vòng -Một
thức quà của lúa non, đặc biệt nhất
trong lòng Hà Nội.
-Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người
viết: Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân
xưng.
-Tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ văn bản:
- Ăn miếng cốm cho ra miếng cốm; tỏ
ra một chút gì thanh lịch, cao quý; tiếc
từng hạt rơi, hạt vãi; ăn từng chút một;
nhón từng chút một; nhai nhỏ nhẹ;
ngẫm nghĩ tính chất thơm, tính chất
ngọt của cốm; ăn một miếng cốm vào
miệng là nuốt hương thơm của cánh
đồng quê.
2.Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ
hát.
-Chủ đề: Hạt dẻ Trùng Khánh vào mùa
thu dưới cái nhìn đầy tự hào của người
con nơi quê hương mình.

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày.
HS:- Đại diện lên báo cáo sản
phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn
sang mục sau.
- GV: Chiếu video, liên hệ mở
rộng kiến thức.
=>GDĐĐ: Giáo dục lòng yêu
quý, trân trọng và bảo vệ thiên
nhiên.

-Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người
viết :Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân
xưng.
-Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Trên khắp đất nước ta, không đâu có
giống mác lịch ngon ngọt và thơm bùi
như ở Trùng Khánh.
- Cái đó thì ...vưỡn.
- Cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật
quý, dùng để khoản đãi quý nhân.
- Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu.
Đó là bản nhạc mùa thu ở quê tôi
không thể nào quên.
- Đó là điểm du lịch mang màu sắc,
hương vị của tình yêu
3.Mùa phơi sân trước:
Chủ đề: Những kỉ niệm tuổi thơ ùa về
về "mùa phơi sân trước"
Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân xưng.
Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Vậy là nước miếng mình ứa ra,
trên từng mét đường về nhà ngoại.
- Tâm hồn mệt nhoài với những món
ăn cực kì mời gọi trong sân thiên hạ....
2.3Cảm nhận về cái tôi của người viết trong văn bản “Cốm Vòng” và “Mùa thu về Trùng
Khánh nghe hạt dẻ hát” .
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được “cái tôi” của tác giả.
- Hiểu được cái tôi của người viết được thể hiện trong văn bản.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. (nếu cần)
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển
nhiệm vụ. (GV)

Nội dung
giao

Sản phẩm dự kiến
3.Cảm nhận về cái tôi của
người viết trong văn bản

Trang 10

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

- Phát phiếu học tập số 2.
- Giao nhiệm vụ:
? Đọc lại các văn bản trong
bài và điền vào phiếu học
tập.
Phiếu học tập số

Văn bản

Họ và tên GV:

Cảm
nhận cái
tôi của
người viết

Cốm
Vòng
Mùa
thu về ….

“Cốm Vòng” và “Mùa thu
về Trùng Khánh nghe hạt
dẻ hát” .

Ghi lại cảm nhận của em về
cái tôi của người viết trong
văn bản “Cốm Vòng” và
“Mùa thu về Trùng Khánh
nghe hạt dẻ hát” .

Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ.
HS:- Làm việc cá nhân 3.'
(đọc SGK, tìm hiểu về “cái
tôi” của người viết).
- Báo cáo kết quả cá nhân,
HS khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho
phần trình bày của bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan
sát và hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận.
GV:- Yêu cầu HS báo cáo,
nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày
( nếu cần).
HS:- Báo cáo sản phẩm của
bản thân.
Trang 11

Văn
bản

Cảm nhận
cái tôi của
người viết

Cốm
Vòng

-Cái tôi của tác
giả Vũ Bằng
tinh tế, sâu sắc,
có chiều sâu về
văn hóa.

Mùa
thu về
Trùng
Khánh
nghe hạt
dẻ hát

Cái tôi của
tác giả Y
Phương mộc
mạc, chân chất;
đồng thời lại rất
giàu kinh
nghiệm sống và
tính triết lí về
nhân sinh.

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

- Theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho phần trình bày của
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết
quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển
dẫn sang mục sau.
3. Hướng dẫn HS ôn tập các nội dung còn lại.
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được những điều cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý
chính do người khác trình bày.
- Hiểu được ý nghĩa sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. (nếu cần)
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
4.Sự khác biệt về ngôn ngữ
vụ
Sự khác biệt về ngôn giữa các vùng miền có ý
+ GV nêu câu hỏi cho HS suy ngữ giữa các vùng nghĩa :vô cùng quan trọng trong
nghĩ.
miền có ý nghĩa như việc lưu giữ bản sắc văn hóa dân
- GV tổ chức cho HS thảo thế nào? 
tộc. Nó tạo nên sự phong phú, đa
luận nhóm nhóm đôi. HS trình
dạng khi người dùng sử dụng.
bày sự khác biệt về ngôn ngữ
Đồng thời, việc khác biệt đó cũng
giữa các vùng miền có ý nghĩa Nêu một vài ví dụ thể thể hiện rõ văn hóa đặc trưng giữa
như thế nào? Nêu một vài ví hiện sự khác biệt ấy. các miền trong cùng một đất
dụ thể hiện sự khác biệt ấy.
nước.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Một vài ví dụ thể hiện sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
khác biệt ấy:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Miền Bắc gọi là “ngõ”, miền
- GV quan sát, hỗ trợ.
Trung gọi là “kiệt”, miền Nam gọi
Bước 3: Báo cáo kết quả .
là “hẻm”
- HS báo cáo kết quả
+ quả dứa: Miền Bắc (quả
- GV gọi nhóm khác nhận xét,
dứa); miền Trung (trái gai); miền
Trang 12

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức.
Câu 5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu từng cá nhân
viết vào vở những suy nghĩ
của mình về những điều em
cần lưu ý khi viết bài văn biểu
cảm về sự việc và tóm tắt ý
chính do người khác trình
bày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả .
- GV gọi 2-3 HS trình bày sản
phẩn cá nhân.
- GV gọi HS khác nhận xét,
bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
(GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức.

Khi viết bài văn
biểu cảm về sự việc và
tóm tắt ý chính do
người khác trình
bày,em cần lưu ý
những gì?

Họ và tên GV:

Nam (trái thơm, khóm).
+ bố mẹ: Miền Bắc (bố -mẹ,
thầy- u); miền Trung (bọ- mạ);
miền Nam (tía- má).
+ ngõ: Miền Bắc gọi là
“ngõ”, miền Trung gọi là “kiệt”,
miền Nam gọi là “hẻm”
5.Khi viết bài văn biểu cảm về
sự việc, em cần lưu ý những
điều sau:
+ Giới thiệu cảm xúc của
mình khi viết về một sự việc.
+ Bộc lộ tình cảm trong bài
văn, kết hợp với các yếu tố hỗ trợ
như miêu tả, tự sự để lí giải cảm
xúc đó.
+ Khẳng định được tình cảm,
cảm xúc về sự việc đó trong bài.
+ Rút ra điều đáng nhớ nhất
đối với bản thân.
- Khi tóm tắt ý chính do người
khác trình bày, em cần lưu ý
những điều sau:
+ Bài tóm tắt phải đảm bảo
đầy đủ, chính xác về nội dung.
+ Ghi ngắn gọn các thông tin
chính mà người khác trình bày
bằng các từ khóa, sơ đồ,...
+ Các ý chính trong bài cần
được tóm tắt rõ ràng, mạch lạc.

3. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức nội dung của bài học và ý nghĩa của thiên nhiên đối với cuộc sống của con
người.
b) Nội dung:GV ra bài tập.HS làm bài tập.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
Trang 13

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập 7)
Từ những gì đã học trong bài học này, em hãy trả lời câu hỏi: quà tặng của thiên nhiên có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý kiến của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm.
- HS đứng tại chỗ để trình bày. HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Gợi ý trả lời:
Đời sống của con người nói  luôn gắn liền với thiên nhiên. Đối với cuộc sống của con người,
thiên nhiên như là quà tặng bởi nó chính là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên để phục vụ cho
cuộc sống và sản xuất sinh hoạt của con người.  Bởi vật, thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối
với tất cả con người cũng như tất cả những sinh vật sống trên trái đất. Và nếu chúng ta biết khai
thác, sử dụng hợp lí cũng như bảo tồn, gìn giữ thiên nhiên thì nó sẽ trở thành một trong những
tài sản quý giá nhất của con người chúng ta.
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG :
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về những món quà mà thiên nhiên ban tặng cho em
mỗi ngày.
- Mở rộng thêm bằng cách đọc thêm 1 số văn bản khác và nêu lên những việc làm cụ thể của bản
thân có thể làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập và vận dụng kiến thức bài học đưa
ra việc làm cho bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS.
Ghi lại những món quà mà thiên nhiên ban tặng cho em mỗi ngày và những việc em có thể
làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp hơn (làm vào vở).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng cách trình bày sản phẩm của mình.
- HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại chỗ để trình bày
- HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần)…
Trang 14

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Gợi ý trả lời:
Quà tặng từ
thiên nhiên

Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn

Cây và hoa

Bón phân, tỉa cành, tưới nước hằng ngày

Các loài động vật

Không săn bắt,giết hại

Bãi biển đẹp

Không xả rác, tham gia các hoạt động tình nguyện dọn rác
ngoài bờ biển

Nguồn nước sạch

Không đổ dầu ăn trực tiếp vào bồn rửa chén, không sử dụng
thuốc trừ sâu

Không khí trong
lành

Trồng cây xanh, hạn chế các hoạt động đốt cháy, sử dụng các
thiết bị tiết kiệm năng lượng

Dặn dò:
-Đối với bài học tiết này:
Đọc lại bài, nắm kĩ các nội dung đã ôn và các bài tập đã làm.
-Đối với bài học tiết sau:
Đọc và tìm hiểu bài: “Từng bước hoàn thiện bản thân” .
Tìm hiểu văn bản“Chúng ta có thể đọc nhanh hơn”. Tâp trả lời các câu hỏi trong phần suy
ngẫm và phản hồi- SGK /101.
TÊN BÀI DẠY: TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN
(Văn bản thông tin)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:2tiết PPCT 27-28, tuần 7)
Văn bản 1: CHÚNG TA CÓ THỂ ĐỌC NHANH HƠN

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
-Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
Trang 15

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

-Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện
thông tin cơ bản của văn bản.
-Cước chú và tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo;
2. Năng lực :
a.Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn
thành các phiếu học tập; chia sẻ, thảo luận, đánh giá qua các hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức,
kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
b.Năng lực chung:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò
chơi hay hoạt động.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò
của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
- Nhận biết được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong văn bản.
3. Phẩmchất:
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm học tập
phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK,BP
-Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
-Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu:Kết nối tri thức, dẫn dắt học sinh nhận biết mục tiêu văn bản.Tạo hứng khởi cho
cho sinh trước khi vào bài mới.
b. Nội dung:Gợi nhắc tri thức về văn bản thông tin
c.Sản phẩm:Hs nắm được sơ bộ đặc điểm VBTT.
d.Tổ chức thực hiện:

Trang 16

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao
nhiệm vụ
Yêu cầu hs ghép nối dữ kiện
có trong phần tri thức
Ngữ văn
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
HS trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo thảo
luận
Hs chia sẻ với nhau về
những hiểu biết của mình khi
đọc xong tri thức ngữ văn
Bước 4. Kết luận, nhận
định
- GV nhắc lại tri thức về
văn bản thông tin.
- GV cho học sinh quan sát
tranhvề ý nghĩa của việc đọc
sách, một trong những yếu tố
quan trọng để phát triển bản
thân

Nội dung

Họ và tên GV:

Sản phẩm

Theo em, trong các HS chia sẻ
hoạt động như đọc sách,
ghi chép, … có cần đến quy
tắc, luật lệ không? Vì sao?
Khi đọc một văn bản,
em thường đọc thành tiếng
hay đọc thẩm và em đã bằng
lòng với ...
 
Gửi ý kiến